giải pháp quản lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
......... ..........

LƯU ĐẮC HÙNG

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
......... ..........

LƯU ĐẮC HÙNG

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đã truyền đạt cho tôi những
kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt tôi xin trân trọng bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc
tới Thầy giáo PGS.TS. Trần Đình Thao đã dành nhiều thời gian trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, chu đáo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện đến khi hoàn thành luận văn của mình.
Xin trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi về
mặt tinh thần, vật chất; các tập thể, cá nhân, quý cơ quan: UBND huyện, Chi
cục thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế
hoạch, Văn phòng HĐND-UBND huyện, Công ty TNHH môi trường Tân
Trường Lộc, cùng toàn thể nhân dân các xã, thị trấn trong huyện Tiên Du
những người đã trực tiếp cung cấp thông tin, số liệu thực tế phục vụ cho việc
thực hiện luận văn thạc sĩ của tôi đạt kết quả.
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan luận
văn thạc sĩ này không sao tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế, tồn tại. Kính
mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các Thầy giáo, Cô
giáo và các bạn học viên./.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn

Lưu Đắc Hùng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


MỤC LỤC



1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1. Mục tiêu chung

2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2

1.3. Đối tượng nghiên cứu

3

1.4. Phạm vi nghiên cứu

3

1.4.1. Về không gian

3

1.4.2. Về thời gian

3

2.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý rác thải rắn sinh hoạt

19

2.2.1. Kinh nghiệm quản lý rác thải rắn sinh hoạt của các địa phương trong nước 19
2.2.2. Kinh nghiệm quản lý rác thải sinh hoạt của các huyện, thành phố
trong tỉnh Bắc Ninh

26

PHẦN III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

32

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

32

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iv


3.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Tiên Du

32

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Tiên Du

35


47

4.1. Thực trạng quản lý rác thải rắn sinh hoạt huyện Tiên Du

47

4.1.1. Thực trạng rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Tiên Du

47

4.1.2. Thực trạng quản lý rác thải rắn sinh hoạt ở huyện Tiên Du

53

4.1.3. Đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn
chế trong quản lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Tiên Du

71

4.2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rác thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn huyện Tiên Du

73

4.2.1. Cơ chế chính sách

73

4.2.2. Ý thức của người dân

103

5.1. Kết luận

103

5.2. Kiến nghị

104

TÀI LIỆU THAM KHẢO

105

PHỤ LỤC

107

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page v


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Diễn giải nội dung

CTR


TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

TT

Thứ tự

UBND

Uỷ ban nhân dân

VSMT

Vệ sinh môi trường

XDCB

Xây dựng cơ bản

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi


DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng


50

4.2.

Số lượng điểm tập kết rác trên địa bàn huyện Tiên Du

52

4.3

Tình hình quy hoạch điểm tập kết, bãi rác thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn huyện

4.4

55

Kinh phí đầu tư cho việc xây dựng điểm tập kết, trung chuyển rác
thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Tiên Du

58

4.5

Tình trạng và nguyên nhân không phân loại rác thải sinh hoạt từ nguồn

63

4.6

DANH MỤC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang

4.1

Nguồn rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện

47

4.2

Thành phần rác thải rắn sinh hoạt trung bình tại các điểm thu gom

48

4.3

Hệ thống tổ chức quản lý rác thải rắn sinh hoạt huyện Tiên Du

54

4.4

Đánh giá về mức độ đáp ứng trang thiết bị thu gom, vận chuyển và xử lý
rác thải rắn sinh hoạt của cán bộ quản lý và người lao động



PHẦN I
MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống nhân loại nói
chung và sự phát triển kinh tế - văn hóa, xã hội của mỗi đất nước nói riêng.
Những năm gần đây, vấn đề môi trường đang được cả thế giới quan tâm.
Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách liên quan đến công tác bảo vệ môi
trường, nhằm làm thế nào song song với quá trình phát triển kinh tế - xã hội
vẫn phải giữ được chất lượng môi trường sống, chính vì vậy ngày 23/6/2014
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7
thông qua Luật bảo vệ môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13; ngày 24
tháng 4 năm 2015 Chính phủ ban hành Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về việc
quy định quản lý chất thải và phê liệu. Quản lý rác thải rắn sinh hoạt là một
nội dung quan trọng trong chiến lược bảo vệ môi trường và sự phát triển bền
vững được Đảng và Nhà nước ta quan tâm chỉ đạo.
Trong những năm qua, cùng với quá trình hội nhập, phát triển kinh tế
xã hội, huyện Tiên Du đã và đang từng bước chuyển mình phát triển kinh
tế tập trung, điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, phát triển nhanh
các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp làng nghề, thu hút nhiều
lao động tự do từ các vùng lân cận khiến cho mật độ dân số ngày càng cao,
tính đến tháng 8 năm 2015 toàn huyện có tổng số 136.735 người, mật độ
dân số 14.421 người/km² (UBND huyện Tiên Du, 2015); đã và đang làm
nảy sinh nhiều vấn đề gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là vấn đề rác thải
rắn sinh hoạt. Cùng với quá trình đô thị hóa và hoàn thiện cơ sở hạ tầng nên
quỹ đất bị thu hẹp dần, không còn đủ đất để phục vụ cho việc chôn lấp rác
thải tại chỗ; rác thải chủ yếu đổ lộ thiên tại các điểm tập kết trung chuyển
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


- Đánh giá thực trạng quản lý rác thải rắn sinh hoạt và chỉ ra nguyên
nhân của những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý rác thải của huyện.
- Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý rác thải rắn sinh hoạt
tại địa phương.
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý rác thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của Đề tài là công tác quản lý rác thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Đối tượng điều tra là các hộ gia đình, Tổ thu gom rác thải, Công ty
TNHH môi trường Tân Trường Lộc, các cơ quan quản lý Nhà nước về công
tác quy hoạch, đầu tư xây dựng và thực hiện quản lý thu gom, vận chuyển,
xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Về không gian
Đề tài được nghiên cứu trên phạm vi của huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
1.4.2. Về thời gian
- Số liệu sơ cấp là những số liệu điều tra tại thời điểm năm 2015.
- Số liệu thứ cấp là những số liệu có sẵn trong các sách báo, tạp
chí, các báo cáo khoa học, trang web có liên quan đến Đề tài nghiên cứu và
các báo cáo của huyện, cơ quan chuyên môn từ năm 2012 đến năm 2015.
1.4.3. Về nội dung
Nội dung nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng công tác quản
lý việc phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn huyện Tiên Du và đưa ra giải pháp thực hiện tốt hơn trong thời gian tới

- Các loại rác thải bao gồm: Rác thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ
gia đình, tổ chức, cơ quan, trường học, khu vực công cộng và cơ sở sản
xuất, kinh doanh dịch vụ; chất thải công nghiệp; chất thải xây dựng; chất
thải y tế... được phân theo 3 nhóm chính như sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


+ Thứ nhất là: Nhóm rác thải rắn có thể tái chế, tái sử dụng gồm có:
Giấy loại và các sản phẩm từ giấy: Giấy báo, giấy viết, giấy in, giấy vàng
mã, giấy bao gói, tờ rơi quảng cáo; hộp carton; bìa carton, bao bì carton...
Sắt, thép và các sản phẩm từ kim loại: Đồ điện gia dụng (tivi, máy giặt, tủ
lạnh, lò sưởi, lò vi sóng, loa, đài, âm ly, điều hòa, quạt điện,…); Đồ dùng
nhà bếp (xoong, nồi, niêu, ấm nước, bếp gas…); lon rỗng (bia, rượu, nước
giải khát, thực phẩm đóng hộp, hộp đựng sữa…); phương tiện đi lại (xe
đạp, xe máy…); Sắt, thép vụn… Nhựa và các sản phẩm từ nhựa: Chai đựng
(dầu gội đầu, sữa tắm, sữa dưỡng da, nước ngọt, nước khoáng, nước súc
miệng, nước đóng chai…); hộp đựng (bột giặt, mỹ phẩm, nước xả vải...).
+ Thứ hai là: Nhóm rác thải rắn có thể đốt và chôn lấp gồm có:
Nông, lâm sản thực phẩm: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhà
bếp (thức ăn thừa; vỏ trái cây, bã trà, vỏ trứng; rau, củ, quả, xác động vật,
thực vật thải bỏ...). Giấy vụn, giấy ăn, giấy vệ sinh, giấy lau, ba via giấy,
đầu mẩu thuốc lá, giấy bọc kẹo bánh… Bông, vải sợi: Tã giấy, quần áo, vải
vụn thải bỏ, tất chân, găng tay… Túi bóng, nilon: Túi nilon, dây nhựa, vải
mưa, áo mưa; băng dính, băng keo; nilon bảo quản thức ăn…; xốp, hộp
xốp… Cao su và các sản phẩm từ cao su: Giầy thể thao, giầy ống cao, ủng,
dép, tông, đồ chơi trẻ em bằng cao su, vỏ bọc (dây điện, dây cáp…); săm,
lốp ô tô, xe đạp, xe máy…
Thủy tinh, gốm, sành, sứ: Đồ gốm các loại; chai, lọ, bình, bát, đĩa,

a. Khái niệm quản lý rác thải rắn sinh hoạt
Để tìm hiểu về khái niệm quản lý rác thải sinh hoạt, trước hết cần hiểu
rõ quản lý chất lượng môi trường.
- Quản lý môi trường
Tại điểm 1, Điều 3 của Luật bảo vệ môi trường (số 55/2014/QH13)
quy định môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có
tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. Quản lý
chất lượng môi trường là sự tác động liên tục, có tổ chức, có phương hướng
và mục đích xác định của một chủ thể (con người, địa phương, quốc gia, tổ
chức quốc tế...);
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


- Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Tại điểm 15, Điều 3 của Luật bảo vệ môi trường (số 55/2014/QH13)
quy định quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát,
phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải.
Tại điểm 1, Điều 85 của Luật bảo vệ môi trường (số 55/2014/QH13)
quy định chất thải phải được quản lý trong toàn bộ quá trình phát sinh,
giảm thiểu, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và tiêu huỷ.
Tại điểm 1, Điều 4, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm
2015 của Chính phủ ”Về việc quản lý chất thải và phế liệu” quy định: Tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm tăng cường áp dụng các biện pháp về tiết
kiệm tài nguyên và năng lượng; sử dụng tài nguyên, năng lượng tái tạo và
sản phẩm, nguyên liệu, năng lượng sạch thân thiện với môi trường; sản
xuất sạch hơn; kiểm toán môi trường đối với chất thải và các biện pháp
khác để phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh chất thải.
Tại điểm 2, Điều 4, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm

+ Xử lý chất thải: phần chất thải sau khi đã được tuyển lựa để tái sử
dụng hoặc tái sinh sẽ qua công đoạn xử lý cuối cùng bằng đốt hay chôn lấp.
2.1.3. Nội dung nghiên cứu quản lý rác thải rắn sinh hoạt
2.1.3.1. Quản lý Nhà nước về rác thải rắn sinh hoạt cấp huyện
Tại điểm 1, Điều 87 của Luật bảo vệ môi trường (số 55/2014/QH13)
quy định Uỷ ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ
môi trường có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tổ chức việc thu gom sản phẩm thải bỏ.
Tại điểm 1, 2, 3, Điều 88 của Luật bảo vệ môi trường (số
55/2014/QH13) quy định trách nhiệm của UBND các cấp trong quản lý chất
thải. UBND các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm: Lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật xử lý
chất thải trên địa bàn. Đầu tư xây dựng, tổ chức vận hành công trình công
cộng phục vụ quản lý chất thải trên địa bàn. Ban hành, thực hiện chính sách
ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải theo quy định của pháp luật.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


Tại Quyết định số 105/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2014
của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc Quy định quản lý chất thải rắn trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh quy định: Vai trò, trách nhiệm của UBND cấp huyện
trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt, cụ thể:
a. Trách nhiệm của UBND huyện
- Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh và các cơ quan khác có
liên quan để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực chất
thải rắn tại địa phương theo phân cấp.
- Đầu tư xây dựng và vận hành khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt, khu

Chủ trì tham mưu giúp UBND huyện xây dựng chương trình, kế
hoạch, đề án cấp huyện về công tác quản lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn bảo đảm có hiệu quả.
Trực tiếp ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác vệ
sinh môi trường, nhất là việc quản lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện.
Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật
về bảo vệ môi trường, quản lý rác thải rắn sinh hoạt và giải quyết khiếu nại,
tố cáo liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
c. Trách nhiệm của UBND xã, thị trấn
- Phổ biến, tuyên truyền, vận động, kiểm tra giám sát quá trình thu gom,
vận chuyển rác thải rắn sinh hoạt của các thôn (làng), khu phố trên địa bàn.
- Có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát việc thành lập và hoạt
động của Tổ vệ sinh môi trường các thôn (làng), khu phố. Số lượng thành viên
Tổ tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng thôn (làng), khu phố nhưng không
ít hơn tỷ lệ 01 (một) vệ sinh viên phụ trách 200 (hai trăm) hộ gia đình.
- Tổ chức quản lý việc thu gom, vận chuyển và thanh quyết toán
kinh phí thu gom rác thải rắn sinh hoạt từ các nguồn thải đến điểm tập kết
trung chuyển rác thải rắn sinh hoạt của các thôn (làng), khu phố.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các trường
hợp vi phạm quy định đổ rác thải, thu gom, vận chuyển rác thải rắn sinh hoạt.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


d. Trách nhiệm của các thôn (làng), khu phố
- Thành lập, quản lý và giám sát hoạt động của các Tổ vệ sinh môi
trường tại địa phương (đối với những địa phương không có đơn vị công ích vệ
sinh môi trường).

thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên hệ thống báo, đài
phát thanh, truyền hình, nhằm nâng cao nhận thức của người dân về công
tác bảo vệ môi trường, nhất là việc quản lý rác thải rắn sinh hoạt để từ đó
có ý thức tự giác phân loại, xử lý tạm thời ngay tại hộ gia đình.
g. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phát sinh rác thải rắn sinh hoạt
Tại Điều 15, 16 của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4
năm 2015 của Chính phủ ”Về việc quản lý chất thải và phế liệu” quy định:
Các tổ chức, cá nhân phát sinh rác thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm phân
loại, lưu giữ rác thải sinh hoạt theo quy định là phải phân loại tại nguồn
phù hợp với mục đích quản lý, xử lý thành các nhóm sau:
- Nhóm hữu cơ dễ phân hủy (nhóm thức ăn thừa, lá cây, rau, củ, qua,
xác động vật...)
- Nhóm có khả năng tái sử dụng, tái chế (nhóm giấy, nhựa, kim loại,
cao su, ni lông, thủy tinh...)
- Nhóm còn lại.
Hộ gia đình, cá nhân phải nộp phí vệ sinh cho thu gom, vận chuyển
rác thải rắn sinh hoạt theo quy định.
Chủ nguồn rác thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm ký hợp đồng dịch vụ
thu gom, vận chuyển và xử lý; thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng
dịch vụ.
Tự giác thực hiện các biện pháp thu gom, phân loại, xử lý rác thải tại
nguồn phát sinh nhằm giảm thiểu tối đa lượng rác thải vận chuyển đến
điểm tập kết, trung chuyển của các thôn, gây quá tải, ô nhiễm môi trường.
2.1.3.2. Quản lý hệ thống kỹ thuật về rác thải rắn sinh hoạt
a. Các nguồn phát sinh chất thải rắn
Chất thải rắn rất đa dạng về thành phần vật lý cũng như thành phần hóa
học. Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm tất cả những gì mà đã được sử dụng qua
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12

dựng, dầu mỡ, và một số loại chất thải
đặc trưng khác.
Thực phẩm, cây cỏ, các loại bao bì
5. Các khu công viên, khu vui chơi
giấy gói thực phẩm, các chất thải đặc
giải trí, hồ bơi, khu du lịch, vv…
trưng khác
6. Các khu vực đang đô thị hóa, khu Gạch, đá, cát, xà bần, gỗ, bao bì giấy,
dân cư mới
plastic, hóa chất, sắt …
7. Nhà máy nước, trạm xử lý nước thải,
Bùn dư, bùn lắng, bùn cống và một
cống thoát nước khu công nghiệp, nông
vài loại chất thải độc hại khác
thôn
Chất thải độc hại, hóa chất, tro, kim
8. Các nhà máy, khu công nghiệp
loại, và các chất thải đặc trưng khác
Thực phẩm, các hóa chất sử dụng
9. Các khu sản xuất nông nghiệp
trong nông nghiệp, rác rưởi, chất thải
nông nghiệp
Nguồn:McGRAW-HILL, 1993)
Việc phân loại chất thải rắn sinh ra từ các nguồn gốc của nó cũng có

ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý và xử lý chất thải rắn. Hiện
nay, có rất nhiều loại tài liệu khác nhau đề cập đến việc phân loại các

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


Ngoài ra, trong loại chất thải này còn có chứa các loại chất thải là
các loại kim loại như sắt thép, kẽm, đồng, nhôm… là các loại chất thải
không có thành phần hữu cơ và chúng không có khả năng tự phân hủy. Tuy
nhiên, loại chất thải này hoàn toàn có thể tái chế lại mà không thải loại vào
môi trường trừ khi chúng tồn tại dưới dạng các muối hay ion thì lại gây tác
hại rất lớn tới môi trường (Đặng Kim Chi, 2002).
* Chất thải rắn là sản phẩm của các quá trình cháy
Loại chất thải rắn này chủ yếu là tro tàn hoặc các nhiên liệu cháy còn
dư lại của quá trình cháy tại các lò đốt hoặc lò hơi, lò đốt dầu. Các loại tro
tàn thường sinh ra tại các cơ sở sản xuất công nghiệp, các hộ gia đình khi
sử dụng nhiên liệu đốt lấy nhiệt sử dụng cho mục đích khác. Tro sinh ra
thường ở dạng bột mịn hoặc là dạng bánh xỉ khi sử dụng than làm nguyên
liệu. Xét về tính chất thì loại chất thải rắn này là vô hại nhưng chúng lại rất
dễ gây hiện tượng ô nhiễm môi trường do việc phát sinh bụi (Nguyễn Thế
Chinh, 2003).
* Chất thải độc hại
Các chất thải rắn hóa học, sinh học, chất gây phóng xạ, chất cháy, chất
dễ gây nổ vv… khi thải bỏ ra môi trường có ảnh hưởng đặc biệt nghiêm
trọng tới môi trường. Chúng thường được sinh ra từ các nhà máy, các khu
công nghiệp mà tại đó các hóa chất được sử dụng làm nguyên liệu cho sản
xuất (Lê Thế giới, 2005).
Ngoài ra rác thải từ các cơ sở y tế như bông băng, kim tiêm, bệnh
phẩm cũng là loại chất thải rắn có tính nguy hại lớn tới môi trường, cũng
được xếp vào dạng chất thải độc hại (Hoàng Kim Cơ, 2001).

máy xử lý nước, trạm xử lý nước thải, phân rút từ các hầm cầu, bể tự hoại.
Các loại chất thải rắn này cũng chiếm một lượng nước khá lớn (từ 25 95%) và thành phần chủ yếu cũng là bùn đất (Lê Thế giới, 2005).
c. Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu
giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận (Trần Hiếu Nhuệ và
cộng sự, 2001).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status