Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện chi lăng, tỉnh lạng sơn - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

VŨ HỒNG TUYÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA
BÀN
HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

VŨ HỒNG TUYÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA
BÀN
HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Khoa Học Môi Trường
Mã số: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG


Linh, UBND các xã, thị trấn nơi chúng tôi thực hiện đề tài đã giúp đỡ và tạo điều
kiện cho tôi được học tập và thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã
luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận văn này.
Thái Nguyên, ngày…..tháng…. năm 2017
Tác giả

Vũ Hồng Tuyên


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH..............................................................................viii
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài..........................................................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................3
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài..............................................................................3
1.1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài.......................................................................... 3
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài........................................................................3
1.1.3. Khái niệm về chất thải.............................................................................4
1.1.4. Khái niệm và phân loại về chất thải rắn sinh hoạt...................................5
1.1.5. Nguồn gốc phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt....................6
1.1.6. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khỏe cộng đồng ... 8

2.4.5.ơng pháp tổng hợp và xử lý số liệu........................................................ 36
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................37
3.1. Hiện trạng phát sinh chất thải sinh hoạt huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn. .37
3.1.1. Phát sinh CTRSH từ các khu dân cư, hộ gia đình................................. 37
3.1.2. Phát sinh CTRSH từ chợ, các cơ quan công sở, trường học và các
nguồn khác.......................................................................................................40
3.1.3. Tổng lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện Chi Lăng................40
3.1.4. Thành phần chất thải rắn....................................................................... 42
3.2. Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Chi Lăng....44


3.2.1. Cơ sở pháp lý và các văn vản của các cấp quản lý nhà nước về công
tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn...........44
3.2.2. Hệ thống quản lý hành chính.................................................................45
3.2.3. Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và phân loại chất thải rắn
trên địa bàn huyện Chi Lăng........................................................................... 50
3.2.4. Hiện trạng công tác xử lý...................................................................... 58
3.2.5.Dự báo khối lượng CTRSH trên địa bàn huyện Chi Lăng đến năm
2025...60
3.3. Đề xuất mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp đảm bảo
công tác quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Chi Lăng..................62
3.3.1. Nguyên tắc đề xuất................................................................................62
3.3.2. Định hướng chiến lược..........................................................................62
3.3.3. Xây dựng mô hình/giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
huyện Chi Lăng............................................................................................... 63
3.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và xử lý chất thải
rắn sinh hoạt tại huyện Chi Lăng.....................................................................67
3.4.1. Công tác tuyên truyền............................................................................67
3.4.2.................................................................................................................Tă
ng cường công tác quản lý nhà nước đối với chất thải rắn sinh hoạt:......69


BVMT

: Bảo vệ môi trường

CHXHCN

: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CTR

: Chất thải rắn

CTRSH

: Chất thải rắn sinh hoạt

NXB

: Nhà xuất bản

PCGDMN

: Phổ cập giáo dục mầm mon

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

tại thị trấn, một số xã điều tra trên địa bàn huyện Chi Lăng.........37
Bảng 3.2: Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình trên
địa bàn Huyện Chi Lăng................................................................39
Bảng 3.3: Phát sinh CTRSH từ chợ, các cơ quan cống sở, trường học và
các nguồn khác..............................................................................40
Bảng 3.4: Tổng khối lượng chất thải rán sinh hoạt từ các nguồn phát sinh ... 41
Bảng 3.5. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Chi Lăng ..
42 Bảng 3.6: Cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn huyện Chi Lăng......................................................... 49
Bảng 3.7. Trang thiết bị phục vụ công tác thu gom rác thải trên địa bàn
huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.................................................... 51
Bảng 3.8: Hiệu quả công tác thu gom trên địa bàn huyện Chi Lăng...............52
Bảng 3.9: Kết quả điều tra phỏng vấn công nhân môi trường về công tác
thu gom rác thải trên địa bàn huyện Chi lăng................................54
Bảng 3.10: Ý kiến của người dân về vấn đề phân loại rác tại nguồn..............57
Bảng 3.11: Dự báo dân số của huyện Chi Lăng đến năm 2025.......................61
Bảng 3.12: Dự báo lượng rác thải sinh hoạt huyện Chi Lăng đến năm 2025
62


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường......................11
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện thành phần chất thải rắn trên địa bàn huyện
Chi Lăng........................................................................................43
Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý môi trường trên địa bàn huyện
Chi Lăng........................................................................................45
Hình 3.3: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thành Linh..............................48
Hình 3.4: Mô hình tổ đội môi trường tại cấp xã/thị trấn................................. 63



Xuất phát từ mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt
huyện Chi Lăng; em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất
giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Huyện Chi Lăng, tỉnh
Lạng Sơn”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
- Dự báo khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn
huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025.
- Đề xuất mô hình/giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
3. Ý nghĩa của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc
xây dựng những chính sách về quản lý và bảo vệ môi trường ở huyện Chi Lăng nói
riêng và tỉnh Lạng Sơn nói chung.
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện
tốt hơn để phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường sau này. Vận dụng nâng cao
kiến thức vào đời sống và thực tiễn.
- Kết quả của đề tài là nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo về đánh giá
ảnh hưởng của chất thải rắn cũng như đề xuất các giải pháp phù hợp trong bảo vệ
môi trường.
b. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được lượng CTR sinh hoạt phát sinh, tình hình thu gom, vận
chuyển và xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn huyện Chi Lăng.
- Tìm ra giải pháp thích hợp cho công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện
Chi Lăng - tỉnh Lạng Sơn, làm cơ sở để đề xuất các giải pháp xử lý phù hợp cũng
như đề xuất giải pháp phân loại CTR tại nguồn và xử lý CTR làm phân compost,

quản lý chất thải rắn.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đang diễn ra nhanh chóng
như hiện nay thì vấn đề rác thải là vấn đề vô cùng được quan tâm. Sự phát sinh rác


thải đã và đang gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí nghiêm trọng. Trên
địa bàn tỉnh Lạng Sơn, những năm trở lại đây do sự phát triển về kinh tế và gia tăng
dân số dẫn đến lượng rác thải gia tăng nhanh chóng. Việc nghiên cứu hiện trạng
quản lý chất thải rắn sinh hoạt giúp chúng ta hiểu biết và có những cái nhìn đúng
nhất nhất về công tác quản lý rác sinh hoạt trên địa bàn và là cơ sở để có những giải
phát tích cực khắc phục và giải quyết. Từ những hiểu biết đó giúp tuyên truyền một
cách tốt nhất ý thức bảo vệ môi trường tới người dân.
1.1.3. Khái niệm về chất thải
Chất thải là mọi thứ mà con người, thiên nhiên và quá trình con người tác
động vào thiên nhiên thải ra môi trường (Nguyễn Đình Hương,2006) [10]. Chúng là
những sản phẩm được phát sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản
xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông, sinh hoạt tại khu
dân cư, trường học, gia đình, nhà hàng.
Theo điều 3 nghị định 38/2015/NĐ-CP (2015)[7] về quản lý chất thải và phế
liệu và luật bảo vệ môi trường (2014)[18]:
+ Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại,
thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải.
+ Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải
ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
+ .Phế liệu là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu,
sản phẩm đã bị loại bỏ từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên
liệu cho một quá trình sản xuất khác.
+ Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định)
trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản

đình……(Nguyễn Xuân Nguyên, Trần Quang Huy, 2004) [17].
- Theo mức độ nguy hại, chất thải được phân thành các loại sau:
+ Chất thải nguy hại: bao gồm các chất hóa học dễ phản ửng, các chất độc
hại, chất thải sinh học dễ thói rữa, các chất dễ cháy, dễ gây nổ, chất thải phóng
xạ……(Nguyễn Xuân Nguyên, Trần Quang Huy, 2004) [17].


+ Chất thải không nguy hại: là những chất thải không chứa các chất và các
hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Theo thành phần hóa học và vật lý: Theo tính chất hóa học có thể phân ra
chất thải hữu cơ, chất thải vô cơ, kim loại, phi kim…(Nguyễn Xuân Nguyên, Trần
Quang Huy, 2004) [17].
1.1.5. Nguồn gốc phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này
hay nơi khác; chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian;
việc phân loại các nguồn phát sinh chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong công
tác quản lý chất thải rắn. Chất thải rắn sinh hoạt có thể phát sinh trong các hoạt
động cá nhân cũng như trong hoạt động xã hội như từ các khu dân cư, chợ, khách
sạn, nhà hàng, công sở, trường học, các công trình công cộng, các hoạt động xây
dựng đô thị và các khu công nghiệp:
Thành phần chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các thành
phần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần
trăm khối lượng. Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai trò rất quan trọng
trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử lý, các quá trình xử
lý cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý chất
thải rắn.


Bảng 1.1. Thành phần chủ yếu của CTRSH
Thành phần

được chế tạo từ gỗ, tre,
rơm…

Đồ dùng bằng gỗ như
bàn ghế, đồ chơi, vỏ dừa

e. Chất dẻo

Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ chất dẻo

f. Da và cao su

Phim cuộn, túi chất dẻo,
chai, lọ. Chất dẻo, các
đầu vòi, dây điện…
Các vật liệu và sản phẩm được Bóng, giày, ví, băng cao
chế tạo từ da và cao su
su…

2. Các chất không
cháy được
a. Các kim loại sắt Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ sắt mà dễ bị
nam châm hút.

b. Các kim loại phi
sắt

b. Các kim loại

phân loại trong bản này. Loại
này có thể chia thành 2 phần:
kích thước hơn 5mm và loại
nhỏ hơn 5 mm.
(Nguồn: Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn) [17]


1.1.6. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
1.1.6.1. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường
Tại Việt Nam, hoạt động phân loại CTR tại nguồn chưa được phát triển rộng
rãi, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật còn hạn chế, phần lớn phương
tiện thu gom CTR không đạt quy chuẩn kỹ thuật và không đảm bảo vệ sinh môi
trường. Các điểm tập kết CTR (điểm hẹn, trạm trung chuyển) chưa được đầu tư xây
dựng đúng mức, gây mất vệ sinh. Tại nhiều khu vực, hệ thống vận chuyển chưa đáp
ứng nhu cầu vận chuyển CTR hang ngày, gây tình trạng tồn đọng CTR trong khu
dân cư. Nhìn chung, tất cả các giai đoạn quản lý CTR từ khâu thu gom, vận chuyển
đến khâu xử lý (chôn lấp, đốt) đều gây ô nhiễm môi trường.(Bộ Tài Nguyên và Môi
trường, 2011) [4].
Ảnh hưởng của chất thải rắn đến tất cả các thành phần của môi trường, cụ thể
như sau:


Đối với môi trường nước:

CTR không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao gây ô nhiễm môi
trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếp xúc của
nước với không khí dẫn tới giảm DO trong nước. Chất thải rắn hữu cơ phân hủy
trong nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vật
trong nguồn nước mặt bị suy thoái. CTR phân huỷ và các chất ô nhiễm khác biến
đổi màu của nước thành màu đen, có mùi khó chịu.

chặt, giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn, làm mất cân bằng dinh dưỡng... làm
cho đất bị chai cứng không còn khả năng sản xuất.
Tóm lại rác thải sinh hoạt là nguyên nhân gây ô nhiễm đất (Hoàng Đức
Liên, Tống ngọc Tuấn, 2000) [13].
• Đối với môi trường không khí:
CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ
lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều
ở nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc đẩy quá
trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người.


- Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2,
NH3,... gây ô nhiễm môi trường không khí.
- Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm phân, chất thải chôn lấp chứa rác chứa
CH4, H2S, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ...
- Khí sinh ra từ quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi
trùng, các chất độc lẫn trong rác
1.1.6.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến con người
Trong thành phần CTRSH hay còn gọi là rác thải, thông thường hàm lượng
hữu cơ chiếm tỉ lệ lớn dễ bị phân hủy, lên men, bốc mùi hôi thối gây ô nhiễm môi
trường không khí xung quanh làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người và giảm mỹ
quan môi trường sống; những người tiếp xúc thường xuyên với rác thải như những
người làm trực tiếp công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác rất dễ mắc các bệnh
như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi, họng và ngoài da, phụ khoa.
Theo tổ chức Y tế Thế giới WHO, trên thế giới mỗi năm có 5 triệu người
chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liên quan tới rác thải. Nhiều tài liệu
trong nước và quốc tế cho thấy, những xác động vật bị thối rữa trong hơi thối có
chất amin và các chất dẫn xuất sufua hydro hình thành từ sự phân hủy rác thải kích
thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập mạnh gây ảnh hưởng xấu tới
những người mắc bệnh tim mạch (Phùng Chí Sỹ, 2003) [23].

+ Theo Waste atlas, Nhật Bản xả tổng cộng 45.360.000 tấn rác mỗi năm, xếp
thứ 8 trên thế giới. Đối với rác thải sinh hoạt của các gia đình khoảng 70% được
tái chế thành phân bón hữu cơ, góp phần giảm bớt nhu cầu sản xuất và nhập
khẩu phân bón (Hồng Nhung và Thu Giang, 2016) [26].
+ Ở Nga, mỗi người bình quân thải ra môi trường 300kg/người/năm rác thải.
Tương đương một năm nước này thải ra môi trường khoảng 50 triệu tấn rác, riêng
thủ đô Matxcova là 5 triệu tấn/năm.
+ Ở Singapore, mỗi ngày có khoảng 16.000 tấn rác được thải ra và được
phân loại tại nguồn.
+ Theo Ngân hàng Thế giới, các đô thị của Châu Á mỗi ngày phát sinh
khoảng 760.000 tấn chất thải rắn đô thị. Đến năm 2025, dự tính con số này sẽ tăng
tới 1,8 triệu tấn/ngày.
Theo Nguyễn Thị Anh Hoa (2006)[9], mức đô thị hoá cao thì lượng chất thải
tăng lên theo đầu người, ví dụ cụ thể một số quốc gia hiện nay như sau: Canda là
1,7kg/người/ngày; Australia là 1,6kg/người/ngày; Thụy Sỹ là 1,3kg/người/ngày;
Trung Quốc là 1,3kg/người/ngày.


Bảng 1.2: Lượng phát sinh chất thải rắn ở một số nước

Tên nước
Nước thu nhập thấp
Nepal
Bangladesh
Việt Nam
Ấn Độ
Nước thu nhập trung bình
Indonesia
Philippines
Thái Lan

0,46
0,79
0,76
0,52
1,10
0,81
1,39
1,59
1,10
1,47

(Nguồn: Bộ môn sức khoẻ môi trường, 2006) [1]
Đô thị hóa và phát triển kinh tế thường đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên
và tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tăng lên tính theo đầu người. Dân thành thị ở các
nước phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước đang phát triển gấp 6 lần,
cụ thể ở các nước phát triển là 2,8 kg/người/ngày; ở các nước đang phát triển là
0,5 kg/người/ngày.
1.2.1.2. Tình quản lý, xử lý CTR sinh hoạt trên thế giới
Chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng nhiều phương pháp khác nhau như:
phương pháp chôn lấp, đốt, ủ phân compost với nhiều công nghệ được áp dụng
như công nghệ sinh học, công nghệ sử dụng nhiệt, công nghệ Seraphin… Tình
hình áp dụng các phương pháp này ở một số nước trên thế giới như sau:


Bảng 1.3: Tỷ lệ % CTR xử lí bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước

TT

Tên quốc gia Tái chế


3

Phần Lan

15

0

83

2

4

Pháp

3

1

54

42

5

Đức

16


8

Thụy Sĩ

22

2

17

59

9

Mỹ

15

2

67

16

(Nguồn: Đỗ Thị Lan và cs, 2007) [11]
Từ bảng 1.2 trên nhận thấy phương pháp chôn lấp được nhiều quốc gia lựa
chọn nhất, ngay cả những nước phát triển như Canada, Phần Lan, Mỹ cũng lựa
chọn phương pháp này. Phương pháp chế biến phân vi sinh chưa được áp dụng
nhiều, ngay cả ở Italia nơi sáng tạo ra phương pháp ủ phân compost thì chỉ có 2 -3
% khối lượng rác được xử lý theo phương pháp này. Phương pháp đốt cũng chỉ xử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status