Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI


NGUYỄN QUANG MINH

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
PHƢƠNG ÁN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔ LƢƠNG, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý môi trƣờng

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN :
PGS.TS. Ngô Thị Nga

HÀ NỘI – 2014


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................. iv
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................................viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................. 1
CHƢƠNG I: MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý
NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ........................................................... 3
1.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 3
1.2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................. 3

2.3.1.2. Tình hình quản lý CTRSH trên thế giới ....................................................... 27
2.3.2. Tình hình phát sinh và quản lý CTR tại Việt Nam .............................................. 30
2.3.2.1. Tình hình phát sinh ....................................................................................... 30

Học viên: NGUYỄN QUANG MINH

i


2.3.2.2. Tình hình quản lý [2] .................................................................................... 31
2.4. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI..................................... 32
2.4.1. Cơ sở lý luận đề tài: ............................................................................................. 32
2.4.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài: ................................................................................... 33
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................................ 34
3.1. GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ HUYỆN ĐÔ LƢƠNG ................................................. 34
3.1.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện Đô Lƣơng ............................................ 34
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên [8] ................................................................................... 34
3.1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội huyện Đô Lƣơng [8] .............................................. 36
3.2. HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTR TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔ
LƢƠNG ............................................................................................................................. 43
3.2.1. Chất thải rắn sinh hoạt ......................................................................................... 43
3.2.1.1. Quá trình chỉ đạo điều hành của UBND huyện ............................................ 43
3.2.1.2. Kết quả triển khai đề án thu gom, xử lý rác thải ........................................... 44
3.2.1.3. Khối lƣợng thu gom, thành phần và định mức phát thải CTRSH trên địa bàn
huyện.......................................................................................................................... 46
3.2.2. Chất thải rắn công nghiệp .................................................................................... 48
3.2.3. Chất thải rắn nông nghiệp .................................................................................... 50
3.2.4. Chất thải rắn y tế .................................................................................................. 51
3.3. HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI CÁC BÃI RÁC TẠM THỜI
........................................................................................................................................... 51


ii


3.8.3. Giải pháp kinh tế .................................................................................................. 83
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 84
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 84
KIẾN NGHỊ ....................................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 86
PHỤ LỤC ............................................................................................................................. 87

Học viên: NGUYỄN QUANG MINH

iii


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Đề tài “Nghiên cứu đánh
giá thực trạng và đề xuất phƣơng án quản lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn huyện Đô Lƣơng, tỉnh Nghệ An” là công trình nghiên cứu
của cá nhân tôi. Các số liệu trong luận văn là số liệu trung thực. Một số nội
dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin đƣợc đăng
tải trên các tác phẩm, tạp chí theo danh mục tài liệu của luận văn.
Nghệ An, tháng 10 năm 2014
NGUYỄN QUANG MINH
Học viên cao học khóa học khóa 2012B
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và môi trƣờng
Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội


CTR: chất thải rắn
CTRSH: chất thải rắn sinh hoạt
BCL: bãi chôn lấp
UBND: ủy ban nhân dân
QLCTR: quản lý chất thải rắn
HTX: Hợp tác xã
QL: Quốc lộ
QĐ-CP: Quyết định chính phủ
CN-TTCN: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
KHHGĐ: kế hoạch hóa gia đình
TTCN: tiểu thủ công nghiệp
NĐ-CP: nghị định chính phủ
COD: nhu cầu ô xy sinh hóa
BOD5: Lƣợng oxy hòa tan mà các quá trình sinh học phân hủy chất hữu
cơ sử dụng trong 5 ngày.
TOC: các bon hữu cơ tổng cộng
HĐND: hội đồng nhân dân
TNHH: trách nhiệm hữu hạn
BVMT: Bảo vệ môi trƣờng
CTNH: Chất thải nguy hại
BVTV: Bảo vệ thực vật
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam.
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
KT-XH: Kinh tế xã hội
QLTH: Quản lý tổng hợp

Học viên: NGUYỄN QUANG MINH

vi




DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. CTR theo các nguồn phát sinh khác nhau ............................................................. 11
Hình 2.2. Thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hƣớng thay đổi trong thời gian tới . 12
Hinh 2.3. Các dòng vật chất chính trong quá trình xử lý sinh học các hợp chất hữu cơ có thể
phân hủy sinh học trong rác thải ............................................................................................ 17
Hình 3.1. Vị trí huyện Đô Lƣơng trên bản đồ tỉnh Nghệ An................................................. 34
Hình 3.2. Bản đồ hành chính huyện Đô Lƣơng ..................................................................... 37
Hình 3.3. Sơ đồ hệ thống quản lý nhà nƣớc về CTRSH ........................................................ 43
Hình 3.4. Vị trí các bãi xử lý rác thải tạm thời ...................................................................... 54
Hình 3.5. Bãi xử lý rác thải tạm thời xã Minh Sơn ............................................................... 55
Hình 3.6. Tổ chức bộ máy Hợp tác xã dịch vụ môi trƣờng Đô Lƣơng ................................. 57
Hình 3.7. Mặt bằng quy hoạch tổng thể BXL rác thải huyện Đô Lƣơng .............................. 60
Hình 3.8. Cấu tạo đáy ô chôn lấp........................................................................................... 62
Hình 3.9. Cấu tạo lớp phủ bề mặt ô chôn lấp ........................................................................ 63
Hình 3.10. Cấu tạo giếng quan trắc nƣớc ngầm .................................................................... 65
Hình 3.11. Cấu tạo ô chôn lấp ............................................................................................... 66

Học viên: NGUYỄN QUANG MINH

viii


Luận văn Thạc sỹ

GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Nga
MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của đất nƣớc, bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc, đời



Luận văn Thạc sỹ

GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Nga

Là một cán bộ công tác tại phòng Tài nguyên và Môi trƣờng. Với trách nhiệm
là phòng tham mƣu cho UBND huyện Đô Lƣơng trong quản lý nhà nƣớc về lĩnh
vực bảo vệ môi trƣờng. Tôi chọn đề tài “Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất
phương pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh
Nghệ An” với mong muốn góp một phần vào giải quyết các vấn đề khó khăn hiện
nay trong công tác tập trung, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải tập trung, thu phí
vệ sinh môi trƣờng đối với rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện nhà, làm tiền đề cho
các xã sớm hoàn thành tiêu chí thứ 17 (tiêu chí môi trƣờng) trong bộ 19 tiêu chí xây
dựng nông thôn mới cấp xã khu vực Bắc Trung Bộ theo Quyết định 491/QĐ-TTg,
ngày 14/6/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ đồng thời góp phần vào sự phát triển bền
vững của huyện Đô Lƣơng.

Học viên: Nguyễn Quang Minh

2


Luận văn Thạc sỹ

GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Nga

CHƢƠNG I: MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU


Luận văn Thạc sỹ

GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Nga

thải rắn. Giúp thu thập, bổ sung số liệu về tự nhiên - kinh tế - xã hội, làm cơ sở chỉnh
sửa, điều chỉnh những sai sót và thiếu sót của các tài liệu đã đƣợc thực hiện.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, đã trực tiếp địa bàn các xã, thị trấn tìm hiểu tình
hình thu gom, xử lý rác thải, các điểm chôn lấp rác thải tạm thời để từ đố có các nhận xét,
đánh giá khách quan, chính xác về hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển, tập kết và xử
lý rác thải sinh hoạt của từng xã, thị trấn.

b. Phương pháp xác định định mức phát thải và thành phần CTRSH
- Phương pháp xác định lượng CTRSH bình quân/người/ngày
Theo quy định về thời gian, tần suất thu gom rác thải tại từng xã, thị trấn.
Tiến hành theo dõi việc tập kết CTRSH tại các bãi chôn lấp rác thải tạm thời của 23
xã, thị trấn đã triển khai đề án thu gom, xử lý rác thải. Tiến hành đo thể tích rác tại
các xe chuyên chở. Theo dõi trong 2 tháng (1 tháng mùa hè, 1 tháng mùa đông, mỗi
tháng tiến hành đo 4 đến 8 lần tùy theo lịch của từng xã, thị trấn).
Biết đƣợc thể tích rác thải phát sinh trung bình trong kỳ thu gom ta tính toán
đƣợc khối lƣợng trung bình trong kỳ thu gom tại 23 xã, tính toán đƣợc khối lƣợng
đƣợc thu gom trung bình trên ngày.
Khối lƣợng = Thể tích x khối lƣợng riêng rác thải sinh hoạt (G)
G = 300 kg/m3 [6]
Trên cơ sở kết quả điều tra số liệu dân số đƣợc phục vụ ta tính toán đƣợc
định mức phát thải CTR sinh hoạt trung bình của từng xã, thị trấn và định mức phát
thải CTR sinh hoạt trung bình chung của cả huyện.
+ Phương pháp xác định thành phần CTRSH:
Căn cứ vào đặc điểm chung của các xã, thị trấn ta chọn thí điểm tại Thị trấn
nơi có mật độ dân số cao nhất huyện và 2 xã (một xã có mật độ dân số trung bình và

nhƣ: Đặc điểm về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực, các số
liệu về dân cƣ, lao động, số liệu thống kê, kiểm kê từ các năm 2009, 2010, 2011,
2012, 2013; các thông tin về hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; số liệu về
phát triển kinh tế xã hội; tài liệu về thiết kế, thi công xây dựng bãi xử lý rác thải tập
trung.
Mục tiêu của phƣơng pháp này nhằm phân tích, tổng hợp các kết quả nghiên
cứu trƣớc đó của khu vực có liên quan đến đề tài. Từ đó nắm bắt những vấn đề đặc
trƣng cần nghiên cứu của khu vực và đƣa ra những biện pháp cần thiết để giải quyết
các vấn đề, đồng thời thấy rõ những tài liệu số liệu còn thiếu để bổ sung và cập nhật
thông tin giúp công tác điều tra ngoài thực địa hiệu quả hơn.
e, Phương pháp dự báo
Dự báo tổng khối lƣợng rác thải phát sinh trong tƣơng lai của một khu vực mà
cụ thể ở đây là huyện Đô Lƣơng là một vấn đề cần thiết và quan trọng để có kế
hoạch đầu tƣ cho việc thu gom, vận chuyển rác một cách hiệu quả và hợp lý.
Học viên: Nguyễn Quang Minh

5


Luận văn Thạc sỹ

GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Nga

Hiện nay, tổng khối lƣợng rác thải phát sinh trong tƣơng lai của một khu vực
đƣợc dự báo trên 2 phƣơng pháp sau:
* Phƣơng pháp dự báo theo số dân và tỷ lệ tăng dân số.
Để dự báo dân số một vùng trong tƣơng lai ta tính toán theo công thức sau:
N  N o 1  r 

n

GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Nga

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ cho công tác tập trung, thu gom, vận chuyển, xử
lý rác thải tập trung và thu phí vệ sinh môi trƣờng trên địa bàn huyện Đô Lƣơng
trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
- Đề tài đã cung cấp một giải pháp thực tế để quản lý CTR sinh hoạt cho huyện Đô
Lƣơng trong 6 năm tới.
- Đây là công cụ, tài liệu tham khảo giúp các nhà quản lý nhìn nhận đƣợc vấn đề
môi trƣờng trên địa bàn huyện Đô Lƣơng trong những năm tới.
- Giải quyết đƣợc bài toán về tập trung, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải tập
trung và thu phí vệ sinh môi trƣờng trên địa bàn huyện Đô Lƣơng.

Học viên: Nguyễn Quang Minh

7


Luận văn Thạc sỹ

GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Nga

CHƢƠNG II. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
2.1. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT THẢI RẮN
2.1.1. Khái niệm chất thải rắn [11]
Theo Điều 3, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn:
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
Hoạt động quản lý chất thải rắn: bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý,
đầu tƣ xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lƣu

Hoạt động và vị trí phát sinh

sinh

chất thải rắn

Loại chất thải rắn
- Thực phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ, thuỷ

1)Khu

dân



- Các hộ gia đình, các biệt thự, tinh, can thiếc, nhôm, các kim loại khác, tro,
và các căn hộ chung cƣ.

các “chất thải đặc biệt” (bao gồm vật dụng to
lớn, đồ điện tử gia dụng, rác vƣờn, vỏ xe… )

- Cửa hàng bách hoá, nhà hàng, - Giấy, carton, plastic, gỗ, thực phẩm, thuỷ

2)Khu
thƣơng mại
3)Cơ

quan,

công sở

- Các nhà máy sản xuất vật liệu
7)Công

xây dựng, hoá chất, lọc dầu, chế -Chất thải sản xuất công nghiệp, vật liệu phế

nghiệp

biến thực phẩm, các ngành công thải, chất thải độc hại, chất thải đặc biệt.
nghiệp nặng và nhẹ,…
- Các hoạt động thu hoạch trên

8)Nông
nghiệp

đồng ruộng, trang trại, nông - Các loại sản phẩm phụ của quá trình nuôi
trƣờng và các vƣờn cây ăn quả, trồng và thu hoạch chế biến nhƣ rơm rạ, rau
sản xuất sữa và lò giết mổ súc quả, sản phẩm thải của các lò giết mổ…
vật.

Học viên: Nguyễn Quang Minh

9


Luận văn Thạc sỹ

GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Nga

2.1.3. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Là những thành phần riêng biệt tạo nên rác thải sinh hoạt, đƣợc tính theo


Rác hữu cơ

53,81

55,18

68,47

62,83

2

Giấy

6,53

4,54

5,07

6,05

3

Vải

5,82

4,57


Da và cao su

0,15

1,05

0,23

0,93

7

Kim loại

0,87

0,47

1,45

0,59

8

Thủy tinh

1,87

1,69


5,70

0,00

0,39

12 Nguy hại

0,17

0,05

0,02

0,05

13 Bùn

4,34

2,29

1,53

1,89

14 Các loại khác

0,58

độc hại của CTR thì chia ra lam 2 loại: CTR nguy hại và CTR thông thƣờng. Với mỗi cách
phân loại khác nhau, sẽ có những đặc điểm khác nhau về lƣợng và thành phần CTR.
2.1.4.1. Phân loại chất thải rắn theo nguôn gốc phát sinh [2]
Quá trình phát sinh CTR gắn liền với quá trình sản xuất, mỗi giai đoạn của
quá trình đều tạo ra CTR, từ khâu khai thác, tuyển chọn nguyên liệu đến khi tạo ra
sản phẩm phục vụ ngƣơi tiêu dùng. Việc phân loại CTR theo nguồn gốc phát sinh
đƣợc thể hiện qua hình sau:
NGUỒN
PHÁT SINH
CTR Đô
thị

CTR
nông
thôn

CTR
công
nghiệp

CTR
y tế

TÍNH CHẤT

LOẠI CHẤT THẢI

Thông
thƣờng


hại

Kim loại nặng, giẻ lau máy, cao su, bao bì đựng hóa chất
độc hại

Thông
thƣờng

Chất thải nhà bếp, chất thải từ hoạt động hành chính, bao
gói thông thƣờng…..

Nguy
hại

Phế thải phẫu thuật, bông, gạc, chất thải bệnh nhân, chất
phóng xạ, hóa chất độc hại, thuốc quá hạn sử dụng…

Hình 2.1. CTR theo các nguồn phát sinh khác nhau
Học viên: Nguyễn Quang Minh

11


Luận văn Thạc sỹ

GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Nga

Theo thống kê các năm gần đây, khoảng 42 – 46% lƣợng CTR phát sinh từ các
đô thị, khoảng 17% CTR là từ các hoạt động sản xuất công nghiệp; số còn lại là
CTR của nông thôn, làng nghề và CTR y tế chỉ chiếm phần nhỏ. Dự báo cho đến


Học viên: Nguyễn Quang Minh

12


Luận văn Thạc sỹ

GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Nga

Bảng 2.3. CTR SH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 [2]
Lƣợng

Lƣợng

Loại đô thị,

Đơn vị hành

CTR SH

Loại đô thị,

Đơn vị hành

CTR SH

vùng

chính

134

TP Đà nẵng

805

Bình Dƣơng

378

Đồng Nai

773

TP

Huế



huyện lỵ

Bắc trung
bộ và
Duyên hải
miền trung

Tây

(tấn/ngày)

Phú Yên

142

Bến Tre

135

Khánh Hòa

486

Trà Vinh

124

Ninh Thuận

164

Vĩnh Long

137

Bình Thuận

594

Đồng bằng


876

Đắk Nông

69

Hậu Giang

105

Sóc Trăng

252

Bạc Liêu

207

Cà Mau

233

nguyên
Lâm Đồng

459

Chất thải nguy hại: Trong giai đoạn hiện nay, lƣợng chất thải không ngừng
gia tăng tạo sức ép rất lớn đối với công tác BVMT. Theo thống kê năm 2003 lƣợng
CTNH phát sinh vào khoảng 160 nghìn tấn. Đến năm 2009 theo báo cáo của 35/63

lƣợng, yêu cầu bảo vệ môi trƣờng. Bao gồm các phƣơng pháp xử lý sau:
2.1.5.1. Phƣơng pháp cơ học [4]
- Giảm kích thƣớc: Nhằm mục đích giảm kích thƣớc các loại vật liệu trong
rác thải. Các thiết bị thƣờng sử dụng là búa đập rất có hiệu quả khi các vật liệu có
đặc tính giòn dễ gãy; kéo cắt dùng để làm giảm kích thƣớc của các vật liệu mềm
hơn và máy nghiền có ƣu điểm là di chuyển dễ dàng đƣợc sử dụng cho nhiều loại
khác nhau nhƣ là nhánh cây hay là các loại rác từ hoạt động xây dựng.

Học viên: Nguyễn Quang Minh

14


Luận văn Thạc sỹ

GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Nga

- Phân loại theo kích thƣớc: Phân loại theo kích thƣớc hay sàng lọc là một
quá trình phân loại hỗn hợp các loại vật liệu có kích thƣớc khác nhau thành 2 hay
nhiều loại vật liệu có cùng kích thƣớc sử dụng các loại sàng có kích thƣớc khác
nhau. Việc sàng lọc đƣợc sử dụng trƣớc và sau quá trình nghiền rác. Đôi khi các
sàng lọc đƣợc sử dụng trong quá trình chế biến các sản phẩm phân compost, mục
đích là tăng tính đồng nhất của các loại sản phẩm.
- Phân loại theo khối lƣợng: Là một kỹ thuật đƣợc sử dụng rất rộng rãi dùng
để phân loại các vật liệu có khối lƣợng riêng khác nhau. Phƣơng pháp này đƣợc sử
dụng để tách rời các loại vật liệu từ quá trình tách nghiền thành 2 loại khác nhau:
dạng có khối lƣợng riêng nhẹ nhƣ giấy, nhựa, các chất hữu cơ và dạng có khối
lƣợng riêng nặng nhƣ là kim loại, gỗ và các loại vật liệu vô cơ có khối lƣợng riêng
tƣơng đối nặng.
- Phân loại theo điện trƣờng và từ tính: dựa vào tính chất điện từ và từ

acid và tro.
Phƣơng pháp xử lý chất thải bằng phƣơng pháp nhiệt đƣợc áp dụng nhiều ở
các nƣớc tiên tiến. Phƣơng pháp này có những ƣu điểm: Thu hồi năng lƣợng, xử lý
đƣợc các chất thải nguy hiểm có thể đốt đƣợc, nguy cơ ô nhiễm nƣớc ngầm ít hơn
chôn lấp rác, xử lý nhanh và tốn diện tích chỉ bằng 1/6 so với phƣơng pháp vi sinh.
Bên cạch các ƣu điểm nổi bật thì phƣơng pháp này cũng tồn tại những nhƣợc điểm
sau: chi phí xử lý cao và gây ô nhiễm không khí.
2.1.5.3. Phƣơng pháp xử lý sinh học [4]
Đây là phƣơng pháp sử dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ (compost) từ rác
thải gồm phân hủy kỵ khí và ủ hiếu khí (composting). Bản chất chung của 2 quá
trình là sử dụng các vi sinh vật để ổn định các thành phần hữu cơ có trong rác thải
trƣớc khi đem sử dụng hoặc xử lý tiếp.
Quá trình ủ phân hiếu khí: Là một quá trình biến đổi sinh học đƣợc sử dụng rất
rộng rãi, mục đích là biến đổi các chất thải rắn dạng hữu cơ tạo thành các chất vô cơ
dƣới tác dụng của vi sinh vật. Trong quá trình này các vi sinh vật sẽ chuyển các vật
liệu thô chƣa ổn định thành mùn ổn định. Các sản phẩm chính của quá trình gồm
CO2, nƣớc, nhiệt và sinh khối.
Quá trình phân hủy kỵ khí: Là quá trình biến đổi sinh học đƣợc sử dụng để
phân hủy các chất thải có hàm lƣợng chất rắn từ 4-8% dƣới tác dụng của các vi sinh
vật trong điều kiện yếm khí. Quá trình phân hủy lên men kỵ khí đƣợc áp dụng rộng
rãi nhiều nơi trên thế giới tạo ra các sản phẩm khí meetan từ các chất thải của con
Học viên: Nguyễn Quang Minh

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status