TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƢỜNG
TRƢƠNG THU HUYỀN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUẢNG BÌNH, 2017
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƢỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Họ tên sinh viên: Trƣơng Thu Huyền
Mã số sinh viên: DQB05130049
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trƣờng
Giảng viên hƣớng dẫn: Th.S Võ Thị Nho
QUẢNG BÌNH, 2017
tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của thầy, cô và
các anh chị trong cơ quan để em rút ra đƣợc nhiều kinh nghiệm hơn cho bản thân và
sẽ áp dụng vào để hoàn thành tốt hơn cho những bài báo cáo sau này.
Sau cùng, em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý. Đồng thời, kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Phòng Tài nguyên
và Môi trƣờng quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng luôn dồi dào sức khỏe và đạt
đƣợc nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trƣơng Thu Huyền
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
PHẦN I. MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .................................................................................................. 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 1
1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 1
1.4. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 2
1.5. THỜI GIAN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................. 2
1.6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................. 2
1.6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết .............................................................................. 2
1.6.2. Phƣơng pháp khảo sát thực địa .................................................................................... 3
1.5.1. Khái quát về Quận Liên Chiểu .................................................................................. 18
1.5.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................................. 18
1.5.1.2. Lịch sử hình thành .................................................................................................. 19
1.5.1.3. Tài nguyên .............................................................................................................. 19
1.5.1.4. Cơ sở hạ tầng .......................................................................................................... 20
1.5.1.5. Hành chính .............................................................................................................. 20
1.5.1.6. Giáo dục .................................................................................................................. 20
1.5.1.7. Kinh tế..................................................................................................................... 21
1.5.2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Quận Liên Chiểu đến năm 2020 ...... 21
1.5.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................................. 21
1.5.2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................... 22
1.5.3. Giải pháp thực hiện chƣơng trình quận “công nghệ xanh”........................................ 22
CHƢƠNG II. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................................... 23
2.1. HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG .................................................................................................................. 23
2.1.1. Khối lƣợng phát sinh và tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Liên
Chiểu .................................................................................................................................... 23
2.1.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ............................................................................ 24
2.2. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ........................................................................... 26
2.2.1. Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận
Liên Chiểu [8], [11], [15]..................................................................................................... 26
2.2.1.1. Hình thức thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên ðịa bàn quận ................................. 26
2.2.1.2. Các kiểu thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận ................................... 26
2.2.1.3. Tần suất thu gom..................................................................................................... 30
2.2.1.4. Trang thiết bị thu gom, vận chuyển ........................................................................ 30
2.2.2. Bãi chôn lấp chất thải rắn .......................................................................................... 31
2.2.2.1. Tổng quan về Bãi rác Khánh Sơn ........................................................................... 31
3.1. KẾT LUẬN................................................................................................................... 52
3.2. KIẾN NGHỊ .................................................................................................................. 52
PHỤ LỤC ............................................................................................................................ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 54
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCL: Bãi chôn lấp;
BVMT: Bảo vệ môi trƣờng;
CHC: Chất hữu cơ;
CTR: Chất thải rắn;
CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt;
EM: Effective Microorganisms – Tập hợp các loại vi sinh vật có ích;
FOD: First Order Decay – Mô hình phân hủy bậc 1;
IPCC: Intergovernmental Panel on Climate Change - Ủy ban Liên Chính phủ về
Biến đổi khí hậu;
KDC: Khu dân cƣ;
QĐ: Quyết định;
QLĐTh: Quản lý Đô thị;
TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên;
TN&MT: Tài nguyên và Môi trƣờng;
TP: Thành phố;
UBND: Ủy ban nhân dân;
VSV: Vi sinh vật.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Hệ số tƣơng quan hiệu chỉnh Methane MCF của từng loại bãi chôn lấp ...... 5
chất thải rắn sinh hoạt ................................................................................................. 5
Bảng 2. Định nghĩa thành phần của chất thải rắn sinh hoạt ........................................ 7
Hình 5. Công nhân của Xí nghiệp Môi trƣờng Liên Chiểu đang thu gom chất thải
rắn sinh hoạt trực tiếp bằng xe cuốn ép tại điểm Trƣờng Tiểu học Âu Cơ, phƣờng
Hòa Khánh Bắc ......................................................................................................... 27
Hình 6. Sơ đồ thu gom chất thải rắn sinh hoạt trực tiếp bằng thùng đặt trên xe ...... 27
Hình 7. Một điểm tập kết cố định chất thải rắn sinh hoạt trên tuyến đƣờng
Nguyễn Sinh Sắc ....................................................................................................... 28
Hình 8. Công nhân của Xí nghiệp Môi trƣờng Liên Chiểu đang nâng các thùng rác
tại điểm tập kết cố định chất thải rắn sinh hoạt trên đƣờng Hoàng Thị Loan lên xe
để vận chuyển đến Bãi rác Khánh Sơn xử lý ............................................................ 28
Hình 9. Sơ đồ thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động quét, duy trì vệ sinh
đƣờng phố.................................................................................................................. 29
Hình 10. Công nhân Xí nghiệp Môi trƣờng Liên Chiểu đang thực hiện công tác .... 29
Hình 11. Sơ đồ quy trình chôn lấp chất thải rắn ....................................................... 33
Hình 12. Lớp phủ HDPE của học chôn lấp ............................................................... 34
Hình 13. Bình chứa chế phẩm vi sinh ....................................................................... 35
Hình 14. Sơ đồ quy trình xử lý chất thải rắn nguy hại .............................................. 36
Hình 15. Lƣợng khí Methane phát thải từ chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận
Liên Chiểu giai đoạn 2013-2016 ............................................................................... 41
Hình 16. Biểu đồ về dự báo dân số và lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ........ 43
Hình 17. Dự báo lƣợng Methane phát thải từ chất thải rắn sinh hoạt tại quận ......... 44
Liên Chiểu từ năm 2017 đến năm 2020 .................................................................... 44
Hình 18. Sơ đồ về quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt có
phân loại tại nguồn .................................................................................................... 47
Hình 19. Quy trình vận hành khu xử lý chất thải rắn liên hợp ................................. 48
Hình 20. Sơ đồ dây chuyền và công nghệ thu hồi và sử dụng .................................. 49
Hình 21. Công nghệ lên men kỵ khí kết hợp phát điện............................................. 51
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
1. Thông tin chung
5.1. Về mặt khoa học
- Đánh giá đƣợc đặc điểm chất thải rắn sinh hoạt tại địa phƣơng;
- Xác định đƣợc mức độ phát thải khí Methane từ quá trình chôn lấp chất thải
rắn sinh hoạt tại quận Liên Chiểu.
5.2. Về mặt thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở đề xuất biện pháp quản lý phát sinh khí thải từ
bãi chôn lấp;
- Là cơ sở phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của sinh viên ngành Quản
lý Tài nguyên và Môi trƣờng.
.
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, trên Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng thì vấn đề quản lý và
xử lý chất thải rắn là một trong những nội dung đƣợc quan tâm hàng đầu của các cơ
quan nhà nƣớc và của toàn xã hội. Đặc biệt là ở các đô thị lớn nhƣ Hà Nội, Thành
phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng,… thì việc quản lý chất thải rắn nhƣ thế nào
để mang lại hiệu quả cao về cả hai khía cạnh môi trƣờng và kinh tế đang là bài toán
khó đối với các nhà quản lý.
Tại khu vực miền Trung, thành phố Đà Nẵng là một trung tâm kinh tế trọng
điểm của vùng. Cùng với cả nƣớc, Đà Nẵng đang trong quá trình đô thị hóa và công
nghiệp hóa. Quá trình này đã và đang góp phần đáng kể vào sự phát triển chung của
thành phố về tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội và văn hóa. Tuy nhiên bên cạnh
những tác động tích cực thì các quá trình này đang gây ra những sức ép không nhỏ
cho công tác quản lý môi trƣờng, đặc biệt là công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
của thành phố.
Quận Liên Chiểu là một quận thuộc thành phố Đà Nẵng, là nơi có ƣu thế về vị
Quy trình quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH;
1.5. THỜI GIAN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu: Thời gian thu thập số liệu (từ năm 2013 đến năm 2016);
Phạm vi nghiên cứu: Quận Liên Chiểu.
1.6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Tìm kiếm, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến các phƣơng pháp xác định
thành phần và khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận, mô hình FOD
tính toán phát thải khí Methane từ chất thải rắn sinh hoạt do IPCC (2006) đề xuất.
Cụ thể:
- Phƣơng pháp xác định khối lƣợng dựa theo dân số và hệ số phát sinh CTRSH trên
địa bàn quận.
Tổng lƣợng CTRSH thu gom đƣợc trên địa bàn quận Liên Chiểu đƣợc xác
định:
W = k. Gsh.N.365/1000 (tấn/năm)
Trong đó:
+ k: Tỷ lệ thu gom;
+ Gsh: Hệ số phát sinh CTRSH, kg/ngƣời/ngày đêm;
+ N: Dân số, ngƣời;
+ W: Lƣợng CTR thu gom, tấn/năm.
- Phƣơng pháp xác định thành phần CTRSH trên địa bàn quận.
Để xác định thành phần CTRSH trên địa bàn quận ta áp dụng phƣơng pháp
“một phần tƣ”.
2
Trình tự tiến hành nhƣ sau:
+ Mẫu CTR ban đầu đƣợc lấy từ khu vực nghiên cứu có khối lƣợng khoảng 100250 kg. Đổ đống rác tại một nơi độc lập riêng biệt, xáo trộn đều bằng cách vun
thành đống hình côn nhiều lần. Khi mẫu đã trộn đều đồng nhất chia hình côn làm 4
phần bằng nhau.
là các phản ứng song song. Tuy nhiên, các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
chứng minh đƣợc rằng quá trình phân hủy tổng quát có thể đƣợc mô tả bằng phản
ứng bậc 1. Thời gian bán phân hủy của các thành phần khác nhau trong chất thải rắn
thay đổi từ vài năm cho đến vài thập kỷ. Do đó, để ƣớc tính chính xác, mô hình
FOD đòi hỏi dữ liệu phát thải trong lịch sử ít nhất là 3-5 năm (IPCC, 2006). [5]
Quy trình tính toán phát thải khí Methane từ bãi chôn lấp chất thải rắn theo mô
hình FOD do IPCC (2006) đề xuất gồm 7 bƣớc, cụ thể nhƣ sau: [5]
- Bƣớc 1: Ƣớc tính khối lƣợng CTRSH thu gom, W (tấn/năm);
- Bƣớc 2: Xác định đƣợc phần trăm thành phần chất thải rắn (CTR) hữu cơ có trong
CTRSH. Trên cơ sở đó tính toán đƣợc phần trăm Carbon hữu cơ có thể phân hủy
trong CTR (DOC- Degradable Organic Carbon) dựa trên công thức:
DOC = 0,4.A + 0,2.B + 0,15.C + 0,43.D + 0,24.E + 0,39.G
Trong đó:
+ A: Thành phần giấy trong CTR (%);
+ B: Thành phần rác thải vƣờn trong CTR (%);
+ C: Thành phần rác thực phẩm trong CTR (%);
+ D: Thành phần gỗ, rơm rạ và rác công viên trong CTR (%);
+ E: Thành phần sản phẩm dệt may trong CTR (%);
+ G: Thành phần cao su và da trong CTR (%).
Các hệ số 0,4; 0,2; 0,15; 0,43; 0,24; 0,39 thể hiện tỷ lệ Carbon trên tổng khối lƣợng
của từng thành phần CTR khác nhau là giá trị mặc định do IPCC (2006) đề xuất.
- Bƣớc 3: Xác định dữ liệu các thông số mô hình nhƣ MCF (Methane Corection
Factor), DOCf (fraction of Degradable Organic Carbon), F (fraction of CH4).
+ Hệ số tƣơng quan hiệu chỉnh Methane MCF
4
+ Hệ số phân hủy Carbon hữu cơ trong bãi chôn lấp: DOCf
Giá trị mặc định của mô hình do IPCC (2006) đề xuất: DOCf = 0,5.
+ Hệ số phát sinh khí CH4 trong ô chôn lấp: F
Giá trị mặc định của mô hình do IPCC (2006) đề xuất: F = 0,5.
- Bƣớc 4: Xác định lƣợng Carbon hữu cơ có trong chất thải DDOCm (mass of
decomposable Degradable Organic Carbon).
DDOCm = WT . DOC. DOCf . MCF
Trong đó:
+ DDOCm: Khối lƣợng các chất hữu cơ đem chôn năm thứ T (tấn/năm);
+ WT: Khối lƣợng CTR đƣợc đƣa đến bãi chôn lấp năm thứ T (tấn/năm);
- Bƣớc 5: Xác định lƣợng Carbon hữu cơ phân hủy DDOCmd (mass of
decomposable Degradable Organic Carbon deposited).
DDOCmd = DDOCma, T .( 1 – e-k)
DDOCma, T = DDOCm + DDOCma, T – 1 .e-k
Trong đó:
+ DDOCmd: Khối lƣợng Carbon hữu cơ phân hủy trong bãi chôn lấp (tấn/năm);
+ DDOCma, T: Khối lƣợng Carbon hữu cơ có trong CTR tích lũy tại BCL
(tấn/năm);
+ DDOCma, T – 1: Khối lƣợng Carbon hữu cơ có trong CTR tích lũy cuối năm T-1;
+ k: hệ số tốc độ phân hủy, (năm-1).
- Bƣớc 6: Xác định lƣợng CH4 tạo ra trong quá trình chôn lấp: CH4G (CH4
Generated)
CH4G = DDOCmd . F. 16/12
Trong đó:
+ CH4G : Lƣợng khí CH4 đƣợc tạo thành (tấn/năm);
+ 16/12: Tỷ lệ trọng lƣợng phân tử CH4/C.
- Bƣớc 7: Tính toán tổng tải lƣợng khí CH4 từ CTRSH: CH4E,T (CH4 Emissions).
CH4E,T = [ ∑
4G,T - RT].(1 – OXT)
…);
- Chất thải rắn sinh ra từ các khu thƣơng mại, dịch vụ (cửa hàng, chợ, siêu thị, quán
ăn, nhà hàng, khách sạn, …);
- Chất thải rắn sinh ra từ các khu cơ quan, công sở (trƣờng học, cơ quan hành chính
nhà nƣớc, văn phòng công ty, …);
- Chất thải rắn sinh ra từ các hoạt động dịch vụ công cộng (quét dọn và vệ sinh
đƣờng phố, công viên, khu giải trí, tỉa cây xanh,…).
1.1.2.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Bảng 2. Định nghĩa thành phần của chất thải rắn sinh hoạt [4]
Định nghĩa
Thành phần
Ví dụ
1. Các chất cháy được
a. Giấy
Các vật liệu làm từ giấy bột và Các túi giấy, mảnh bìa,
giấy.
giấy vệ sinh, …
b. Hàng dệt
Có nguồn gốc từ các sợi.
Vải, len, …
c. Thực phẩm
phi sắt
hút.
đồ đựng, …
c. Thủy tinh
Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế Chai, lọ thủy tinh, bóng
tạo bằng thủy tinh.
đèn, …
d. Đá, sành sứ
Bất kỳ các loại vật liệu không cháy Gạch đá, gốm, …
khác ngoài kim loại và thủy tinh.
3. Các chất hỗn Tất cả các loại vật liệu khác không Đá cuội, đất, cát, tóc, …
phân loại trong bảng này. Loại này
hợp
có thể chia thành 2 phần: kích
thƣớc lớn hơn 5 mm và nhỏ hơn 5
mm.
Thành phần lý, hóa học của CTRSH rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa
phƣơng, vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.
Bảng 3. Thành phần chất thải rắn ở các nƣớc có thu nhập khác nhau [14]
Các thông số
Các nƣớc thu
nhập thấp
Các nƣớc thu
nhập trung bình
2-6
2-10
Kim loại (%)
1-5
1-5
3-13
Thủy tinh (%)
1-10
1-10
4-10
Cao su (%)
1-5
1-5
2-10
Độ ẩm (%)
Pleiku
1
Chất hữu cơ
53,80
66,0
55,0
60,49
2
Plastic
3,42
4,0
5,2
12,77
3
Giấy, bìa carton
0,13
6
Các chất trơ
28,18
16,4
23,0
12,6
7
Cao su
4,9
1,6
1,5
2,8
8
Vải vụn
Vật liệu có thể tái chế
16,62
16,80
22,90
26,51
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm (2011-2014) các địa phương, 2015
1.1.2.3. Xác định thành phần của chất thải rắn sinh hoạt
a. Xác định thành phần lý học
- Khối lƣợng riêng [14]
Khối lƣợng riêng của chất thải rắn đƣợc định nghĩa là trọng lƣợng của một
đơn vị vật chất tính trên một đơn vị thể tích chất thải (kg/m3). Bởi vì khối lƣợng
riêng của chất thải rắn thay đổi tùy thuộc vào những trạng thái của chúng nhƣ: xốp,
chứa trong các thùng chứa container, không nén, nén, … nên khi báo cáo dữ liệu về
khối lƣợng hay thể tích chất thải rắn, giá trị khối lƣợng riêng phải chú thích trạng
thái (khối lƣợng riêng) của các mẫu rác một cách rõ ràng vì dữ liệu khối lƣợng riêng
rất cần thiết đƣợc sử dụng để ƣớc lƣợng tổng khối lƣợng và thể tích rác cần phải
quản lý.
Cần phải thận trọng khi lựa chọn thiết kế. Khối lƣợng riêng của chất thải đô
thị dao động trong khoảng 180-400 kg/m3, điển hình khoảng 300 kg/m3.
Phƣơng pháp xác định khối lƣợng riêng của chất thải rắn:
Mẫu chất thải rắn đƣợc sử dụng để xác định khối lƣợng riêng có thể tích
khoảng 500 lít sau khi xáo trộn đều bằng kỹ thuật “một phần tƣ”. Các bƣớc tiến
hành nhƣ sau:
b. Xác định thành phần hóa học
- Chất hữu cơ: lấy mẫu, nung ở 9500C. Phần bay hơi đi là chất hữu cơ, thông
thƣờng chất hữu cơ dao động trong khoảng 40-60%.
- Chất tro: phần còn lại sau khi nung tức là chất trõ dý hay chất vô cõ.
10
- Hàm lýợng Carbon cố định: là hàm lƣợng Carbon còn lại sau khi đã loại các
chất vô cơ khác không phải Carbon trong tro, hàm lƣợng này thƣờng chiếm khoảng
5-12%. Các chất vô cơ khác trong tro gồm: thủy tinh, kim loại, …
- Nhiệt trị: giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn. [14]
1.2. THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Thu gom CTRSH bao gồm các hoạt động thu nhặt, tập kết và vận chuyển đến
nơi xử lý/trạm trung chuyển. Cấu trúc chính của một hệ thống thu gom CTRSH bao
gồm: nhân lực, phƣơng tiện và phƣơng án thu gom (vạch tuyến, phƣơng pháp, …).
Có 2 hình thức thu gom CTRSH (phân loại và chƣa phân loại) và có nhiều
kiểu thu gom.
1.2.1. Các hình thức thu gom
- Hình thức thu gom CTRSH chƣa phân loại tại nguồn:
Đây là hình thức phổ biến, CTRSH đƣợc bỏ chung vào cùng một thiết bị chứa
từ thùng đựng ở nơi phát sinh, tập kết, trung chuyển và vận chuyển. CTRSH thƣờng
đƣợc thu gom và vận chuyển đến một địa điểm cố định (bãi chôn lấp hoặc địa điểm
xử lý).
- Hình thức thu gom CTRSH đã phân loại tại nguồn:
Thu gom riêng biệt các loại CTRSH đã phân loại bằng các thiết bị chứa thích
hợp và vận chuyển từ nơi tiếp nhận đến nơi tái chế, xử lý hoặc thải bỏ. [14]
1.2.2. Các kiểu thu gom
1.2.2.1. Kiểu thu gom ở lề đường
Chủ nhà chịu trách nhiệm đặt các thùng CTR đã đầy ở lề đƣờng (hẻm) vào
1.3.2. Ủ phân compost
Ủ sinh học (compost) có thể đƣợc coi nhƣ là quá trình ổn định sinh hóa các
chất hữu cơ để thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách
khoa học, tạo môi trƣờng tối ƣu đối với quá trình.
Quá trình ủ hữu cơ từ CTRSH hữu cơ là một phƣơng pháp truyền thống, đƣợc
áp dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển và ở Việt Nam. Phƣơng pháp này
đƣợc áp dụng rất có hiệu quả. Những đống lá hoặc đống phân có thể để hàng năm
và thành chất hữu cơ rồi thành phân ủ ổn định, nhƣng quá trình có thể tăng nhanh
trong vòng một tuần hoặc ít hơn.
Quá trình phân hủy chất hữu cơ rất phức tạp theo nhiều giai đoạn và sản phẩm
trung gian. Sự phân hủy chất hữu cơ trong đống ủ trải qua 2 quá trình là quá trình
khoáng hóa và quá trình mùn hóa.
- Quá trình khoáng hóa: là quá trình phân hủy chất hữu cơ thành chất khoáng đơn
giản.
+ Nếu diễn ra trong điều kiện hiếu khí, sản phẩm tạo thành là CO2, H2O,
,
,…
Chất hữu cơ + O2 + VSV hiếu khí CO2 + H2O +
+ sản phẩm khác
+ Nếu diễn ra trong điều kiện kỵ khí, sản phẩm tạo thành là CO2, H2O, NH3,
CH4, H2S, …
Chất hữu cơ + VSV kỵ khí CO2 + H2O + NH3 + CH4 +H2S + sản phẩm khác
12