Đánh giá hiện trạng, dự báo gia tăng và đề xuất biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại một số phường trung tâm thành phố tuyên quang - Pdf 48

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi
xin cam đoan rằng các thông tin trích trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc./.

Tác giả luận văn

Ma Doãn Tài


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh
Tuyên Quang, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Để có được kết quả này,
ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của nhà
trường. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu Trường Đại hoc Nông lâm Thái Nguyên, Phòng Quản lý Đào tạo
sau đại học cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã tận tụy dạy dỗ tôi trong suốt thời
gian học tập cũng như thời gian thực tập tốt nghiệp.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Lương Văn
Hinh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành
luận văn này.
Trong thời gian nghiên cứu, vì nhiều lý do chủ quan và khách quan cũng như hạn
chế về mặt thời gian cho nên nội dung của luận văn không tránh khỏi sai sót. Tôi rất
mong nhận được sự đóng góp của các thầy, cô giáo để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 03 tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn

1.4.2. Tổng quan về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam.......................................19
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................26

2.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu..........................................................26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................................26
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................26
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu..............................................................................26


4

2.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................................. 26

2.4. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................27
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp......................................................................27
2.4.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn.............................................................................27
2.4.3. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia..............................................................28
2.4.4. Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu..................................................................28
2.4.5. Phương pháp xác định khối lượng và thành phần rác thải....................................... 28
2.4.6. Phương pháp dự báo.................................................................................................28
3.1. Điều kiện tự nhiên.....................................................................................................30
3.1.1. Vị trí địa lý..................................................................................................................30
3.1.2. Địa hình, địa mạo.......................................................................................................32
3.1.3. Tài nguyên thiên nhiên...............................................................................................34
3.1.4. Thực trạng môi trường..............................................................................................35
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội TP.Tuyên Quang................................................................36
3.2.1. Dân số và nguồn nhân lực......................................................................................... 36
3.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế.....................................................................................36
3.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng, xã hội.............................................................. 38
3.3. Đánh giá hiện trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại 3 phường trung

môi trường đô thị tại 3 phường trung tâm TP.Tuyên Quang và TP.Tuyên
Quang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030...................................................52
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.........................................................................................................59

1. Kết luận......................................................................................................................59
2. Kiến nghị.................................................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................61


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVMT

: Bảo vệ môi trường

BKHCNMT

: Bộ Khoa học Công nghệ Môi trường

BTNMT

: Bộ Tài nguyên Môi trường

BVTV

: Bảo vệ thực vật

BXD

: Bộ xây dựng


: Ô nhiễm môi trường

PLRTN

: Phân loại rác từ nguồn



: Quyết định

QLCTR

: Quản lý chất thải rắn

RTPS

: Rác thải phát sinh

RTSH

: Rác thải sinh hoạt

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TT

: Thông tư

Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.

Lượng phát sinh chất thải rắn ở một số nước................................................16
Tỷ lệ % CTR xử lí bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước.................17
Lượng chất thải phát sinh năm 2011 và năm 2016 tại Việt Nam....................19
Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu
năm 2015........................................................................................................20
Lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị theo vùng địa lý Việt Nam
đầu năm 2015.................................................................................................20
Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn các phường của thành
phố Tuyên Quang.............................................................................................24
Nhiệt độ không khí trung bình tại thành phố Tuyên Quang...........................33
Tổng số giờ nắng trong các tháng tại thành phố Tuyên Quang.......................33
Diễn biến tổng lượng mưa các tháng trong năm............................................33
Diễn biến tổng lượng bốc hơi các tháng tỉnh Tuyên Quang............................34
Lượng rác thải phát sinh tại các hộ dân tại 3 phường trung tâm TP. Tuyên



1
0

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Chất thải rắn sinh hoạt hiện đang là một trong những nguồn lớn gây ra ô
nhiễm môi trường. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt là một trong những vấn đề bức
xúc tại khu vực đô thị và công nghiệp tập trung ở nước ta. Hiện nay, vấn đề bảo vệ môi
trường và quản lý chất thải rắn sinh hoạt ngày càng được nhà nước, xã hội và cộng
đồng quan tâm.
Chất thải rắn sinh hoạt có nguồn gốc chủ yếu từ những hoạt động của con
người và chất thải từ động vật; từ việc khai thác các nguồn tài nguyên trên Trái đất
nhằm phục vụ cho đời sống của mình và thải ra các chất thải ở gây ô nhiễm môi
trường. Khi chưa có sự bùng nổ của dân số và sự hình thành của các đô thị, siêu đô
thị… thì chất thải rắn thật sự không ảnh hưởng lớn đến môi trường. Khi đó, diện tích
đất đai còn rộng lớn, khả năng tiếp nhận và tự làm sạch của thiên nhiên cao, cho
phép một khối lượng chất thải rắn lớn được thải vào mà không làm tổn hại đến môi
trường. Ngày nay, lối sống tập trung được hình thành và sự ra đời của các đô thị,
thành phố thì chất thải rắn trở thành mối quan tâm không chỉ của cá nhân mà là của cả
cộng đồng. Khối lượng thải ngày càng lớn, thành phần ngày càng phức tạp hơn, khả
năng phân huỷ chậm cũng như sự tích tụ càng cao thì chất thải rắn càng gây ra những
ảnh hưởng không tốt cho môi trường sống của chúng ta.
Tuy nhiên, sự phát triển không đồng bộ giữa tốc độ đô thị hóa và việc xây
dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại…đã làm phát sinh một số lượng rác thải ngày càng
lớn, vượt qua khả năng tự làm sạch của môi trường, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường và làm thay đổi cảnh quan cũng như gây tác động xấu trực tiếp tới sức

thành phố Tuyên Quang.Và đưa ra định hướng quy hoạch quản lý rác thải sinh hoạt
trên địa bàn 3 phường trung tâm thành phố Tuyên Quang đến năm 2020.

- Góp phần giải quyết vấn đề về ô nhiễm môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân trên địa bàn 3 phường trung tâm thành phố Tuyên Quang và các vùng
lân cận.

- Nâng cao kiến thức và hiểu biết về công tác quản lý và quy hoạch môi trường nói chung,
về chất thải sinh hoạt nói riêng để phục vụ cho học tập nghiên cứu sau này.


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Khái niệm về chất thải
Có nhiều khái niệm khác nhau về chất thải, nhưng khái niệm tổng quan nhất đó
là: “chất thải là mọi thứ mà con người, thiên nhiên và quá trình con người tác động
vào thiên nhiên thải ra môi trường”. Chất thải là các chất hoặc vật liệu mà người
hay đối tượng thải ra chúng hiện tại không sử dụng và chúng bị thải bỏ.
Chất thải là sản phẩm được phát sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con
người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông, sinh
hoạt tại các gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn. Ngoài ra còn
phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông
đường bộ, đường thủy, … Chất thải kim loại, hóa chất và các loại vật liệu khác [1].
Khái niệm về rác thải sinh hoạt (RTSH)
Rác thải sinh hoạt gồm thực phẩm thừa, giấy vụn, vật liệu sành sứ, phế thải,
bọc nilong, đồ dùng cũ trong gia đình, …

1.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn

Các nguồn phát sinh CTR chủ yếu từ các hoạt động [1]

- Hộ gia đình (nhà ở riêng, khu trung cư, khu tập thể): Chất thải phát sinh từ nguồn này
bao gồm các loại như thực phẩm thừa, thùng carton, hộp nhựa, vỏ chai, lọ thủy tinh,
… và các chất độc hại được sử dụng trong gia đình như: dược phẩm bị thải bỏ, ắc quy.

- Cơ quan, trường học, khu hành chính, chất thải rắn thường là giấy, túi nilong, vỏ lon,
hộp nhựa, . . .

- Nông nghiệp xử lý rác thải, thu hoạch vụ mùa, khu chăn nuôi: các chất thải rắn thường
là vỏ bao, lọ thuốc BVTV, …

- Du lịch giải trí như các khu công viên, tượng đài, chất thải rắn là rác cành cây, túi
nilong và đồ hộp, …

- Bệnh viện cơ sở y tế chất thải rắn thường là túi nilong, kim tiêm, ống nhựa, thùng
cartong, …

- Giao thông xây dựng, di rời, sửa chữa nhà cửa, đường xá, công trình, … các chất thải
rắn thường là gạch ngói vỡ vụn, bê tông, sắt thép, …

1.1.3. Phân loại chất thải rắn
Các loại chất thải rắn thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo
nhiều cách:

- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà,
trên đường phố, chợ, …

- Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ,
vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo,

1.1.5. Những tác động của RTSH đến môi trường
1.1.5.1. Làm ô nhiễm môi trường đất:
Các chất hữu cơ còn phân hủy được trong môi trường đất tương đối nhanh
chóng trong điều kiện yếm khí và háo khí, khi có độ ẩm thích hợp qua hàng loạt sản


phẩm trung gian cuối cùng tạo ra các khoáng chất đơn giản như nước, khí cacbonic. Nếu
trong điều kiện yếm khí thì sản phẩm cuối cùng chủ yếu là CH4, H2O, CO2 gây ngộ độc
cho môi trường đất.
Khi thải ra môi trường một lượng rác thải sinh hoạt quá nhiều làm cho môi
trường đất quá tải, không kịp làm sạch và tiêu hủy hết các chất thải sẽ gây ra tình
trạng ô nhiễm, sự ô nhiễm này sẽ cùng với ô nhiễm kim loại nặng, chất độc hại theo
nước trong đất chảy xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn nước ngầm và
nước mặt trong đất [20].

1.1.5.2. Làm ô nhiễm môi trường nước
Các loại RTSH nếu là rác hữu cơ, trong môi trường nước sẽ được phân hủy một
cách nhanh chóng. Phần nổi trên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa chất hữu cơ để
tạo ra các sản phẩm trung gian, sau đó là những sản phẩm cuối cùng là chất khoáng
và nước.
Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí để tạo ra các hợp chất
trung gian và sau đó là những sản phẩm cuối cùng như CH4, H2S, H2O, CO2. Tất cả các
chất trung gian đều gây mùi thối và là độc nhất. Bên cạnh đó còn có bao nhiêu là vi trùng
và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước.
Các loại RTSH phân hủy tạo ra các yếu tố độc hại ngấm dần vào trong đất và chảy
xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn nước quan trọng này.
Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn môi
trường nước. Sau đó quá trình ôxy hóa có ôxy và không có ôxy xuất hiện gây nhiễm bẩn
cho môi truờng nước. Những loại rác thải độc như Hg, Pb hoặc các chất phóng xạ còn
nguy hiểm hơn [20].

Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân
chưa cao. Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh vẫn còn
rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom
vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ.

1.1.6. Khái niệm quản lý chất thải
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý,
đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu
giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm
thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người.
Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là một cơ cấu tổ chức quản lý chuyên
trách về CTR đô thị có vai trò kiểm soát các vấn đề có liên quan đến CTR liên quan đến
vấn đề về quản lý hành chính, tài chính, luật lệ, quy hoạch và kỹ thuật.[22]


1.1.6.1. Các hoạt động quản lý chất thải rắn
+ Phân loại chất thải rắn
Trước khi CTR được xử lý thì cần thiết phải qua công tác phân loại. Hoạt động
phân loại chất thải rắn có thể được tiến hành tại hộ gia đình, các điểm trung chuyển và
các bãi rác xử lý tập trung.
+ Thu gom chất thải
Công tác thu gom xử lý chất thải cần được hợp lý hóa, cần xác định mức độ
phục vụ đề ra như thu gom thường xuyên, phân tích kho chứa tạm thời và phương
pháp thu gom đã áp dụng cũng như các tuyến đường thu gom vận chuyển.
+ Xử lý chất thải rắn
Mục tiêu của xử lý chất thải rắn là giảm hoặc loại bỏ các thành phần không
mong muốn trong chất thải như các chất độc hại, không hợp vệ sinh, tận dụng vật
liệu và năng lượng trong chất thải. Để đảm bảo vệ sinh môi trường cần có các
phương thức xử lý phù hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao.


trường và sở Xây dựng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành
nghiêm chỉnh chiến lược chung và luật pháp về bảo vệ môi trường của nhà nước.
Công ty môi trường đô thị là cơ quan trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ xử lý CTR, bảo
vệ vệ sinh môi trường thành phố theo chức trách được sở giao thông công chính thành
phố giao.

Bộ TN & MT

TP

Bộ xây dựng

Sở xây dựng

UBND

Sở TN & MT

Công ty MT

UBND cấp dưới

Nguồn phát sinh RTSH

Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống quản lý RTSH đô thị ở Việt Nam[24 ]
(Nguồn: Kinh tế rác thải và Phát triển bền vững, 2001)[24]

1.1.6.4. Các công cụ quản lý môi trường và RTSH



và củng cố các giá trị môi trường hoặc tài nguyên”.

- Theo PGS.TS. Nguyễn Thế Thôn, Đại học khoa học tự nhiên - ĐHQG Hà Nội: “Quy
hoạch môi trường là xác định chức năng môi trường cho các phạm vi lãnh thổ khác
nhau, hài hòa với sự phát triển kinh tế nhằm làm cho môi trường không bị suy thoái,
ô nhiễm và ngày càng cải thiện hơn theo đời sống kinh tế - xã hội.

1.1.7.2. Quy hoạch quản lý chất thải rắn
Hoạt động quy hoạch quản lý chất thải rắn là một dạng của quy hoạch môi
trường, nó bao gồm nhiều hợp phần khác nhau như quy hoạch tuyến thu gom, quy
hoạch trạm trung chuyển, quy hoạch khu xử lý,… Như vậy có thể hiểu một cách khái
quát, quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt là hoạt động là việc sắp xếp, phân bổ các


hoạt động, các nguồn lực quản lý chất thải rắn theo không gian lãnh thổ để quản lý tốt
chất thải rắn, đảm bảo sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường [26].


1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý chất thải rắn:
- Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật BVMT, 2005 ban hành ngày 29/11/2005 có hiệu lực ngày 01/07/2006.
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo vệ môi trường
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều luật BVMT, 2005.

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một
số điều NĐ 80/2006.

phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

- Văn bản số 221/TB-VPCP ngày 20 tháng 8 năm 2010 thông báo ý kiến kết luận của
Thủ tướng Chính phủ triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới.

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 25/12/2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường
về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại.

- Căn cứ Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020;

- Căn cứ Quyết định số 124/QĐ-CT ngày 20/02/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Tuyên
Quang phê duyệt Chủ trương lập Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang đến năm 2020;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 730/TTr-SXD ngày 04/10/2013
về việc phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
đến năm 2020.

- Luật BVMT 2014, ban hành ngày 23/6/2014 có hiệu lực ngày 01/01/2015.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của chính phủ về quản lý chất thải và phế
liệu.

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về quản lý chất thải nguy hại.


nhau tạo ra chất hữu cơ bền, thậm chí còn sinh ra khí dioxin cực độc thoát vào môi
trường (Việt Nam- Môi trường và cuộc sống) [27].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status