Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã đề thám, huyện tràng định, tỉnh lạng sơn - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------

LƢƠNG VĂN KHANH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỀ THÁM,
HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------

LƢƠNG VĂN KHANH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỀ THÁM,
HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tôi xin cảm ơn UBND xã Đề Thám, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn và
các hộ gia đình ở 3 thôn Kéo Lày, Bản Quyền, Nà căm đã cung cấp số liệu thực tế
và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể
gia đình, ngƣời thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Đề Thám, ngày 22 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn

Lƣơng Văn Khanh


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài .....................................................................................................2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .....................................................................................4
1.1.1. Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới ................................4
1.1.1.1. Khái niệm nông thôn mới ...............................................................................4
1.1.1.2. Khái niệm xây dựng nông thôn mới: ..............................................................4

trên địa bàn .................................................................................................................17
1.2.3.11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội ở nông thôn .............................................18
1.2.4. Các bƣớc xây dựng nông thôn mới ..................................................................18
1.3. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới .......................................................19
1.3.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn ở một số nƣớc trên thế giới ......................19
1.3.1.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc ..........................................................................19
1.3.1.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc.......................................................................25
1.3.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam .............................................31
1.3.2.1. Thành lập bộ máy chỉ đạo từ Trung ƣơng đến cơ sở ....................................31
1.3.2.2. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, chọn điểm chỉ đạo ...................................32
1.3.2.3. Ban hành các văn bản hƣớng dẫn, chỉ đạo ...................................................33
1.3.2.4. Chỉ đạo cơ sở tập trung thực hiện một số nội dung ......................................33
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ..........................................................................................................35
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................35
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu.......................................................................................35
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................35
2.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu .......................................................35
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................35


v

2.2.2. Thời gian nghiên cứu .......................................................................................35
2.3. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................35
2.3.1. Câu hỏi nghiên cứu ..........................................................................................35
2.3.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................36
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .....................................................................................36
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................38
3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội xã Đề Thám ...................................................38

3.2.5. Ngƣời dân với vấn đề xây dựng nông thôn mới ..............................................69
3.2.5.1. Đặc điểm về hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu ........................................69
3.2.5.2. Đánh giá của ngƣời dân về việc xây dựng mô hình nông thôn mới ............71
3.3. Phân tích thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình xây dựng
nông thôn mới ở địa bàn nghiên cứu..........................................................................76
3.3.1. Thuận lợi...........................................................................................................76
3.3.2. Khó khăn ..........................................................................................................77
3.4. Các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới ở địa
phƣơng trong những năm tới ......................................................................................78
3.4.1. Một số giải pháp chung ....................................................................................78
3.4.1.1. Về tuyên truyền, vận động ............................................................................78
3.4.1.2. Về chính sách ................................................................................................79
3.4.1.3. Huy động các nguồn lực cho thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới .....79
3.4.1.4. Giải pháp huy động vốn, quản lý vốn ...........................................................80
3.4.2. Một số giải pháp cụ thể ....................................................................................80
3.4.2.1. Giải pháp thúc đẩy hoàn thiện nhóm hạ tầng kinh tế xã hội ........................81
3.4.2.2. Giải pháp thúc đẩy hoàn thiện nhóm kinh tế và tổ chức sản xuất ................83
3.4.2.3. Giải pháp thúc đẩy hoàn thiện nhóm văn hóa - xã hội - môi trƣờng ...........85
3.4.2.4. Giải pháp thúc đẩy hoàn thiện nhóm hệ thống chính trị ..............................86
3.4.3. Giải pháp ngắn hạn ...........................................................................................89
3.4.4. Giải pháp dài hạn..............................................................................................91
3.5. Phƣơng hƣớng nhiệm vụ trong thời gian tới.......................................................93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................94
1. Kết luận...................................................................................................................94
2. Kiến nghị ................................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vii

THCS
TT
UBMTTQ
UBND
VH-TT-DL

: An ninh trật tự
: Ban chỉ đạo
: Ban quản lý
: Bình quân
: Cơ cấu
: Công nghiệp - xây dựng
: Công nghiệp hóa
: Dịch vụ
: Dân Quân tự vệ
: Diện tích tự nhiên
: Đơn vị tính
: Giá trị
: Giao thông vận tải
: Hiện đại hóa
: Hội đồng nhân dân
: Hội đồng nghĩa vụ quân sự
: Hợp tác xã
: Khoa học kỹ thuật
: Lao động
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
: Nông nghiệp
: Nông thôn
: Nông thôn mới
: Phát triển nông thôn

Bảng 3.8. Diện tích các loại đất của hộ gia đình tại 3 thôn điều tra năm 2014 ................69
Bảng 3.9. Đặc điểm của hộ gia đình tại 3 thôn điều tra năm 2014 .................................70
Bảng 3.10. Cơ cấu ngành nghề của hộ gia đình năm 2014 ..........................................70
Bảng 3.11. Các kênh tiếp cận thông tin của ngƣời dân về mô hình
nông thôn mới ..........................................................................................72
Bảng 3.12. Ý kiến của ngƣời dân về chƣơng trình XDNT mới tại xã Đề Thám ...............72
Bảng 3.13. Những công việc ngƣời dân tham gia vào xây dựng nông thôn mới tại
địa phƣơng mình ......................................................................................73
Bảng 3.14. Ý kiến của cán bộ xã, thôn về khó khăn trong triển khai xây dựng nông
thôn mới (n = 20) .....................................................................................74
Bảng 3.15. Ý kiến của ngƣời dân về chất lƣợng điều kiện cơ sở hạ tầng tại địa
phƣơng mình ............................................................................................75
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ cơ cấu lao động của xã Đề Thám năm 2014 ................................59


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), đất nƣớc ta bƣớc vào công cuộc
đổi mới, nền kinh tế đƣợc vận hành theo cơ chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã
hội chủ nghĩa và ngày càng hội nhập sâu hơn với kinh tế Thế giới. Nền kinh thế thị
trƣờng và hội nhập có nhiều ƣu điểm nhƣ giải phóng lực lƣợng sản xuất, thúc đẩy
tăng trƣởng, tạo điều kiện để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
Tuy vậy, bên cạnh những ƣu điểm thì nền kinh tế thị trƣờng cũng đã bộc lộ nhiều
khuyết điểm. Do việc phân bổ nguồn lực kinh tế tuân theo quy luật vận động của hệ
thống thị trƣờng cho nên những vùng, địa phƣơng khó khăn, ít tài nguyên khoáng
sản và không có vị trí địa lý thuận lợi thì vẫn phát triển chậm, đời sống của nhân
dân vẫn còn nhiều khó khăn, phân cực giàu nghèo ngày càng sâu sắc, nhất là ở nông

a. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và mô hình nông thôn
mới ở xã Đề Thám thời gian qua tìm ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp chủ
yếu đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới ở địa phƣơng thời gian tới.
b. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đƣợc thực trạng mô hình nông thôn mới và quá trình xây dựng
nông thôn mới ở xã Đề Thám thời gian qua.
- Phân tích đƣợc nguyên nhân và các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình xây
dựng nông thôn mới ở địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất đƣợc định hƣớng và các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình xây
dựng nông thôn mới ở địa phƣơng trong những năm tới.
3. Ý nghĩa của đề tài
a. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học
- Nâng cao nhận thức, sự hiểu biết về mô hình nông thôn mới và những chính
sách liên quan đến phát triển nông thôn trong giai đoạn hiện nay
- Quá trình thực hiện đề tài thực tập sẽ nâng cao năng lực cũng nhƣ rèn luyện
kỹ năng, phƣơng pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân.


3

- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phƣơng pháp nhằm đẩy mạnh và phát
triển và xây dựng điều kiện kinh tế xã hội ở nông thôn trong giai đoạn công nghiệp
hoá hiện đại hoá nông thôn hiện nay.
- Đề tài cũng đƣợc coi là một tài liệu tham khảo cho Trƣờng, Khoa, các cơ
quan trong ngành và học viên các khóa tiếp theo.
b. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo
của huyện, xã đƣa ra những chính sách phát triển mô hình xây dựng nông thôn mới
tại xã Đề Thám, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn và các địa phƣơng khác có điều

Chính phủ thì “Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí
của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới” (Nguyễn Văn Tâm, Học viện Nông
nghiệp Việt Nam - Luận văn Thạc sĩ khoa học Kinh tế, tr.8).


5

1.1.2. Đơn vị nông thôn mới
Khoản 3 điều 23 Thông tƣ 54/2009/TT-BNN&PTNT ngày 21 tháng 8 năm
2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hƣớng dẫn thực hiện Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới quy định: Ban chỉ đạo nông thôn mới Trung
Ƣơng kiểm tra việc công nhận xã nông thôn mới ở các tỉnh để xét công nhận huyện,
tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới cho các huyện có 75% số xã trong huyện đạt nông
thôn mới và tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới.
Nhƣ vậy đơn vị nông thôn mới có 3 cấp:
- Xã nông thôn mới (đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới);
- Huyện nông thôn mới (khi có 75% số xã nông thôn mới);
- Tỉnh nông thôn mới (khi có 75% số huyện nông thôn mới).
1.1.3. Chức năng của nông thôn mới
1.1.3.1. Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại
Sản xuất nông nghiệp cần diện tích lớn, nhất là ngành trồng trọt nhƣ sản
xuất lƣơng thực, cây công nghiệp và trồng rừng. Do đó, nông thôn là nơi diễn ra
phần lớn các hoạt động sản xuất nông nghiệp của các quốc gia. Có thể nói nông
nghiệp là chức năng tự nhiên của nông thôn. Chức năng cơ bản của nông thôn là
sản xuất dồi dào các sản phẩm nông nghiệp chất lƣợng cao. Khác với nông thôn
truyền thống, sản xuất nông nghiệp của nông thôn mới bao gồm cơ cấu các
ngành nghề mới, các điều kiện sản xuất nông nghiệp hiện đại hoá, ứng dụng phổ
biến khoa học kỹ thuật tiên tiến và xây dựng các tổ chức nông nghiệp hiện đại.
1.1.3.2. Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống
Trải qua lịch sử phát triển hàng ngàn năm, các làng xóm ở nông thôn

Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, ngƣời dân phải tham gia từ khâu
quy hoạch, đồng thời góp công, góp của và phần lớn trực tiếp lao động sản xuất
trong quá trình làm ra của cải vật chất, giữ gì bản sắc văn hóa dân tộc… đồng thời,
cũng là ngƣời hƣởng lợi từ thành quả của nông thôn mới, chính vì vậy, ngƣời dân là
chủ thể xây dựng nông thôn mới.
Có ngƣời cho rằng chủ thể xây dựng nông thôn phải là chính quyền. Tuy
nhiên, trên thực tế, ngƣời nông dân mới thực sự là chủ thể xây dựng nông thôn. Đó
không phải là do Nhà nƣớc không có đủ tiềm lực kinh tế để đóng vai trò chủ thể
này, mà cho dù tiềm lực kinh tế của Nhà nƣớc có mạnh đi chăng nữa thì cũng


7

không thể thiếu sự tham gia đóng góp tích cực của chính tầng lớp nông dân.
Hiển nhiên nói ngƣời nông dân ở đây không phải chỉ đơn thuần là cá thể nông dân,
mà phải đƣợc hiểu là các tổ chức nông dân.
1.1.5. Nguồn gốc động lực xây dựng nông thôn mới
1.1.5.1. Động lực từ đô thị hóa
Nông thôn là một phần của các quốc gia, do đó, không thể giải quyết các
vấn đề của nông thôn nếu nhƣ tách riêng nó với các khu vực khác của quốc gia.
Trong các hoạt động kinh tế - xã hội của nông thôn bao giờ cũng có mối liên hệ
mật thiết với đô thị và ngƣợc lại. Chính vì vậy, “xây dựng nông thôn mới nếu chỉ
dựa vào nguồn đầu tƣ từ Nhà nƣớc hay chỉ tiến hành trong nội bộ nông thôn sẽ
không tạo ra đƣợc động lực cũng nhƣ tính linh hoạt, mà cần phải đặt nó trong bối
cảnh phát triển thành thị và nông thôn đồng hành với nhau, dựa trên những quan
điểm hệ thống. Thực tế, các vấn đề về nông nghiệp cần phải đƣợc giải quyết thông
qua phát triển công nghiệp, các vấn đề về nông dân phải giải quyết thông qua
phi nông hóa, phát triển nông thôn phải song hành cùng phát triển thành thị”.
1.1.5.2. Động lực từ công nghiệp hóa
Quá trình đi lên hiện đại hóa của một quốc gia cũng chính là quá trình chuyển

trƣờng, thì chỉ có sự tham gia của các tổ chức nông dân mới có thể nâng cao giá trị
nông sản phẩm, đây cũng chính là chức năng cũng nhƣ trách nhiệm của các tổ chức
hợp tác nông dân. Trong quá trình đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông
thôn hay tổ chức các hệ thống dịch vụ xã hội hóa cũng nhƣ tham gia vào gia công sản
xuất nông sản phẩm, tổ chức đào tạo xã viên để nâng cao tố chất cho ngƣời nông
dân..vv.. trong tất cả các quá trình này, tổ chức hợp tác nông dân phát huy vai trò
không thể thay thế.
1.2. Quan điểm của Đảng về xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Quan điểm của Đảng về xây dựng NTM từ Đại hội X đến nay
Nghị quyết đại hội X đã xác định: “Phải luôn luôn coi trọng đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn... Gắn phát triển kinh tế với xây dựng
nông thôn mới, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn với thành thị, giữa các
vùng miền, góp phần giữ vững ổn định chính trị xã hội”.
Ngày 5 tháng 8 năm 2008, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa X đã ban
hành Nghị quyết số 26 - NQ/TW về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn.


9

Nghị quyết Trung ƣơng 7 khóa X đã đánh giá thành tựu và hạn chế trong vấn
đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn sau hơn 20 năm đổi mới, đồng thời nêu 4
quan điểm về các vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn, đó là:
+ Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lƣợc trong sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lƣợng
quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm
bảo an ninh quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi
trƣờng sinh thái của đất nƣớc.
+ Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải đƣợc giải quyết đồng
bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc... Trong mối
quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của

triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân.
+ Tăng cƣờng sự lãnh đạo của đảng, quản lý của Nhà nƣớc, phát huy sức của
các đoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất là hội nông dân.
Thực hiện Nghị quyết trung ƣơng 7 (khóa X), Thủ tƣớng Chính phủ đã ban
hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới tại Quyết định 491/Qđ-TTg, ngày
16/4/2009 và Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020 tại Quyết định 800/Qđ-TTg, ngày 04/6/2020.
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của đảng: đại hội XI đã thông qua
Cƣơng lĩnh xây dựng đất nƣớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung,
phát triển năm 2011), trong đó đã xác định những định hƣớng lớn về phát triển kinh
tế - văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại là: Coi trọng phát triển các
ngành công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo có tính nền tàng và các ngành công
nghiệp có lợi thế; phát triển nông, lâm, ngƣ nghiệp ngày càng đạt trình độ công nghệ
cao, chất lƣợng cao gắn với công nghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới (Văn
kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb. Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội,
2011 tr. 75).
Chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020 đã xác định rõ định hƣớng
trong xây dựng nông thôn mới: Quy hoạch phát triển nông thôn gắn với phát triển đô
thị và bố trí các điểm dân cƣ. Phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ và làng nghề gắn
với bảo vệ môi trƣờng. Triển khai chƣơng trình nông thôn mới phù hợp với đặc điểm


11

từng vùng theo các bƣớc đi cụ thể, vững chắc trong từng giai đoạn; giữ gìn và phát
huy những nét văn hóa đặc sắc của nông thôn Việt Nam. Đẩy mạnh xây dựng kết
cấu hạ tầng nông thôn. Tạo môi trƣờng thuận lợi để khai thác mọi khả năng đầu tƣ
vào nông nghiệp và nông thôn, nhất là đầu tƣ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thu
hút nhiều lao động. Triển khai có hiệu quả Chƣơng trình đào tạo nghề cho 1 triệu lao
động nông thôn mỗi năm. Thực hiện tốt các chƣơng trình hỗ trợ nhà ở cho ngƣời

phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án
của Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủ của ngƣời dân
và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện và giám sát đánh giá.
(6) Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã
hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng
quy hoạch, đề án, kế hoạch, và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây
dựng nông thôn mới.
1.2.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới
1.2.3.1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới, bao gồm
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu:
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa theo Thông tƣ 07/2010/TT-BNNPTNT, ngày 08/02/2010 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ theo Thông tƣ số 31/2009/TT-BXD, ngày
10/9/2009 của Bộ Xây dựng.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trƣờng; phát triển các
khu dân cƣ mới và chỉnh trang các khu dân cƣ hiện có trên địa bàn xã theo Thông tƣ
số 09/2010/TT-BXD, ngày 04/8/2010 và Sổ tay hƣớng dẫn lập quy hoạch nông
thôn mới của Bộ Xây dựng.
Yêu cầu: đạt tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.


13

1.2.3.2. Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội
- Về giao thông:
+ Hoàn thiện đƣờng xã, liên xã, đƣờng xã xuống thôn bằng nhựa hóa hoặc bê

+ Hoàn thiện trƣờng tiểu học có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia theo tiêu
chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 3978-1984 và đảm bảo quy định theo Quyết định
số 32/2005/Qđ -BGD&đT, ngày 24/10/2005 của Bộ Giáo dục về ban hành Quy chế
chuẩn công nhận trƣờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia;
+ Hoàn thiện trƣờng trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 3978-1984 và đảm bảo quy định theo
Quyết định số 27/2001/Qđ-BGD&đT, ngày 05/7/2001 của Bộ
Giáo dục về ban hành Quy chế công nhận trƣờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
- Xây dựng, hoàn thiện chợ nông thôn đạt chuẩn TCXDVN 361: 2000 của
Bộ xây dựng.
- Về bƣu điện:
+ Xây dựng điểm phục vụ bƣu chính viễn thông (đại lý bƣu điện hoặc ki
ốt, bƣu cục hoặc điểm bƣu điện - văn hóa, thùng thƣ công cộng, điểm truy nhập
dịch vụ bƣu chính, viễn thông...) với diện tích tối thiểu 150m2;
+ Xây dựng điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet ở thôn (đối với
Internet băng rộng (ADSL) theo tiêu chuẩn TCN 68-227:2006 ban hành tại Quyết
định định số 55/2006/Qđ-BBCVT ngày 25/12/2006 của Bộ Bƣu chính viễn thông).
- Cải tạo, xây mới xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn:
+ Xây dựng đê hoặc bờ bao chống lũ theo tiêu chuẩn hoàn chỉnh mặt cắt thiết
kế, cứng hóa mặt đê và đƣờng hành lang chân đê, trồng cỏ mái đê, trồng cây chân
đê phía sông, phía biển; cống dƣới đê vững chắc, đồng bộ với mặt cắt đê; xử lý sạt
lở đảm bảo ổn định; đảm bảo môi trƣờng xanh sạch đẹp; có ban chỉ huy phòng
chống lụt bão xã, có đội quản lý đê nhân dân, đội tuần tra, canh gác đê trong mùa
mƣa lũ theo quy định, hoạt động có hiệu quả;
+ Hoàn thiện các công trình tƣới tiêu, cấp nƣớc công nghiệp, cấp nƣớc sinh
hoạt đảm bảo theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam đối với từng loại, phát huy trên
75% năng lực thiết kế, 100% công trình có chủ quản lý đích thực;
+ Kiên cố hóa kênh mƣơng (kể cả mƣơng nội đồng);
- Hoàn chỉnh trụ sở xã: Trụ sở xã xây dựng ở nơi trung tâm, thuận tiện


Yêu cầu: đạt tiêu chí 11 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status