Luận văn giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thanh chương, tỉnh nghệ an - Pdf 80

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----- 





 ----

PHAN ðÌNH HÀ
GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TUẤN SƠN

HÀ NỘI - 2011

Chương; xin cản ơn các ðảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã và bà con nhân dân
ñã giúp ñỡ, cộng tác cùng cúng tôi ñể ðề tài ñược thực hiện kịp tiến ñộ theo
kế hoạch.

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2011
Tác giả Phan ðình Hà
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

iii
MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý luận của xây dựng nông thôn mới 5
2.2 Quan ñiểm của ðảng về xây dựng nông thôn mới 10
2.3 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới 27
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
3.1 ðặc ñiểm của ñịa bàn nghiên cứu 45

v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

XHCN Xã hội chủ nghĩa
BCH Ban chấp hành
NTM Nông thôn mới
UBND Ủy ban nhân dân
HðND Hội ñồng nhân dân
MTTQ Mặt trận Tổ quốc
VH-TT-TT-DL Văn hóa-Thông tin – thể thao – Du lịch
THCS Trung học cơ sở
SXKD Sản xuất kinh doanh
MT Môi trường
QH Quy hoạch
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
NN Nhà nước
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Kết quả hoạt ñộng ñào tạo trong phong trào Saemaul Udong 33
3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất ñai từ năm 2008-2010 49
3.2 Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển KT-XH 53
3.3 Tình hình nhân khẩu và lao ñộng của huyện Thanh Chương từ
2008-2010 57
4.1 Kết quả thực hiện các tiêu chí 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (ñến tháng 6 năm
2011) 64
4.2 Kết quả thực hiện các tiêu chí 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 ñến
tháng 6 năm 2011) 68

máy ở thành phố sản xuất ra.
Trong thời kỳ nào ðảng ta cũng chăm lo ñến phát triển kinh tế xã hội ở
nông thôn. Sau ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI (1986), ñất nước ta bước
vào công cuộc ñổi mới, nền kinh tế ñược vận hành theo cơ chế kinh tế thị
trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa và ngày càng hội nhập sâu hơn với kinh
tế thế giới. Nền kinh thế thị trường và hội nhập có nhiều ưu ñiểm như giải
phóng lực lượng sản xuất, thúc ñẩy tăng trưởng, tạo ñiều kiện ñể nâng cao ñời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Tuy vậy, bên cạnh những ưu ñiểm thì
nền kinh tế thị trường ñã bộc lộ nhiều khuyết tật. Do việc phân bổ nguồn lực
kinh tế tuân theo quy luật vận ñộng của hệ thống thị trường, cho nên, những
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

2
vùng, ñịa phương khó khăn, ít tài nguyên khoáng sản và không có vị trí ñịa lý
thuận lợi thì vẫn phát triển chậm, ñời sống của nhân dân vẫn còn nhiều khó
khăn, phân cực giàu nghèo ngày càng sâu sắc, nhất là ở nông thôn vùng sâu,
vùng xa. Một thực tế ñang diễn ra là do nông thôn chậm phát triển nên áp lực
di dân từ nông thôn ra thành thị ngày càng lớn làm ảnh hưởng ñến quá trình
ổn ñịnh và phát triển của các ñô thị.
Trước thực trạng nêu trên, ðảng và Nhà nước ta ñã có nhiều chủ
trương, giải pháp ñể hạn chế những tác ñộng tiêu cực của kinh tế thị trường và
hội nhập như triển khai thực hiện chương trình ñầu tư cho các xã ñặc biệt khó
khăn (Chương trình 135) và ñầu tư cho các huyện nghèo theo Nghị quyết
30a/2008/NQ-CP, ngày 27/12/2008 của Chính phủ… Các ñịa phương cũng ñã
có nhiều cố gắng ñể xây dựng nông thôn mới nhưng nông thôn nước ta có
phạm vi rất rộng lớn, kinh tế của nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp
nên nhìn chung nông thôn nước ta còn rất nghèo. Cùng với ñặc ñiểm ñịa hình
phức tạp, nhiều sông suối chia cắt và cách lập làng theo tập quán có từ lâu ñời
nên nông thôn ta phát triển còn lộn xộn, mỗi nơi làm theo một cách, chưa theo
một chuẩn mực thống nhất nào.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và mô hình nông
thôn mới ở huyện Thanh Chương thời gian qua ñề xuất các giải pháp chủ yếu
ñẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới ở ñịa phương thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới và
xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay.
- ðánh giá thực trạng mô hình nông thôn mới và quá trình xây dựng
nông thôn mới ở huyện Thanh Chương thời gian qua.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

4
- Xác ñịnh những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nông
thôn mới ở ñịa bàn nghiên cứu.
- ðề xuất ñịnh hướng và các giải pháp chủ yếu ñẩy mạnh quá trình xây
dựng nông thôn mới ở ñịa phương trong những năm tới.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là mô hình nông thôn mới, các chủ thể tham gia
quá trình xây dựng nông thôn mới bao gồm các hộ nông dân, cán bộ các cấp,
các tổ chức ñoàn thể thuộc huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian: Huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
* Phạm vi về thời gian
Nguồn số liệu thu thập phục vụ cho việc nghiên cứu trong 3 năm từ
2008 ñến 2010.
Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 10 năm 2010 ñến tháng 10
năm 2011.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu

ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái ñược bảo vệ; an
ninh trật tự ñược giữ vững; ñời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày
càng ñược nâng cao; theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa.
Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
hiện ñại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ,
ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, ñời sống vật chất, tinh thần ñược nâng
cao, môi trường sinh thái ñược bảo vệ, an ninh trật tự ñược giữ vững.
2.1.1.2 Khái niệm xây dựng nông thôn mới:
Từ Quyết ñịnh số 491 và Quyết ñịnh 800/Qð-TTg của Thủ tướng
Chính phủ thì “Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn ñạt 19 tiêu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

6
chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới”.
2.1.2 ðơn vị nông thôn mới
Khoản 3 ñiều 23 Thông tư 54/2009/TT-BNN&PTNT ngày 21 tháng 8
năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực
hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới quy ñịnh: Ban chỉ ñạo nông thôn
mới Trung Ương kiểm tra việc công nhận xã nông thôn mới ở các tỉnh ñể xét
công nhận huyện, tỉnh ñạt chuẩn nông thôn mới cho các huyện có 75% số xã
trong huyện ñạt nông thôn mới và tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh ñạt nông
thôn mới.
Như vậy ñơn vị nông thôn mới có 3 cấp:
- Xã nông thôn mới (ñạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới);
- Huyện nông thôn mới (khi có 75% số xã nông thôn mới);
- Tỉnh nông thôn mới (khi có 75% số huyện nông thôn mới).
2.1.3 Chức năng của nông thôn mới
2.1.3.1 Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện ñại
Sản xuất nông nghiệp cần diện tích lớn, nhất là ngành trồng trọt như

Nói ñến nông nghiệp là nói ñến cây trồng. Cây trồng, một mặt cung cấp
cho con người những nông sản cần thiết, một mặt có tác dụng cải tạo môi
trường, làm ñẹp cảnh quan… do ñó, nông nghiệp nói riêng và nông thôn nói
chung có chức năng sinh thái.
“Thuộc tính sản xuất nông nghiệp ñã quyết ñịnh hệ thống sinh thái nông
nghiệp mang chức năng phục vụ hệ thống sinh thái. ðất ñai canh tác nông
nghiệp, hệ thống thuỷ lợi, các khu rừng, thảo nguyên..vv..phát huy các tác
dụng sinh thái như ñiều hoà khí hậu, giảm ô nhiễm tiếng ồn, cải thiện nguồn
nước, phòng chống xâm thực ñất ñai, làm sạch ñất..vv (Cù Ngọc Hưởng,
2006).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

8
2.1.4 Chủ thể xây dựng nông thôn mới
Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, người dân phải tham gia từ
khâu quy hoạch, ñồng thời góp công, góp của và phần lớn trực tiếp lao ñộng
sản xuất trong quá trình làm ra của cải vật chất, giữ gì bản sắc văn hóa dân
tộc… ñồng thời, cũng là người hưởng lợi từ thành quả của nông thôn mới,
chính vì vậy, người dân là chủ thể xây dựng nông thôn mới.
“Có người cho rằng chủ thể xây dựng nông thôn phải là chính quyền.
Tuy nhiên, trên thực tế, người nông dân mới thực sự là chủ thể xây dựng nông
thôn. ðó không phải là do nhà nước không có ñủ tiềm lực kinh tế ñể ñóng vai
trò chủ thể này, mà cho dù tiềm lực kinh tế của nhà nước có mạnh ñi chăng
nữa thì cũng không thể thiếu sự tham gia ñóng góp tích cực của chính tầng
lớp nông dân. Hiển nhiên nói người nông dân ở ñây không phải chỉ ñơn thuần
là cá thể nông dân, mà phải ñược hiểu là các tổ chức nông dân” (Cù Ngọc
Hưởng, 2006).
2.1.5 Nguồn gốc ñộng lực xây dựng nông thôn mới
2.1.5.1 ðộng lực từ ñô thị hóa
Nông thôn là một phần của các quốc gia, do ñó, không thể giải quyết các

2.1.5.3 ðộng lực từ các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và các tổ
chức hợp tác
Sản xuất nông nghiệp tất yếu sẽ từng bước xóa bỏ sản xuất ñơn lẻ của
các hộ nông dân, tiến tới hình thành sự liên kết giữa các hộ và phát triển các
doanh nghiệp, hợp tác xã… “Một trong những nhiệm vụ quan trọng của sự
nghiệp xây dựng nông thôn mới là phát triển hiện ñại hóa nông nghiệp. Hiện
ñại hóa nông nghiệp ở ñây phải ñược hiểu là ngoài các ñiều kiện sản xuất hiện
ñại như thủy lợi, làm ñất, ñường sá giao thông, viễn thông thông tin..vv., nó
còn bao hàm chuyên nghiệp hóa trong các doanh nghiệp sản xuất nông
nghiệp. Một khi ñã thực hiện kinh doanh gia ñình và phát triển kinh tế thị
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

10
trường trong nông nghiệp, thì nhất ñịnh cũng phải thực hiện chuyên nghiệp
hóa các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp. ðây còn là cơ sở ñể gia
tăng sức cạnh tranh quốc tế cho nông nghiệp. Ngoài ra, trong ñiều kiện thị
trường, thì chỉ có sự tham gia của các tổ chức nông dân mới có thể nâng cao
giá trị nông sản phẩm, ñây cũng chính là chức năng cũng như trách nhiệm của
các tổ chức hợp tác nông dân. Trong quá trình ñẩy mạnh ứng dụng khoa học
kỹ thuật trong nông thôn hay tổ chức các hệ thống dịch vụ xã hội hóa cũng
như tham gia vào gia công sản xuất nông sản phẩm, tổ chức ñào tạo xã viên
ñể nâng cao tố chất cho người nông dân..vv..trong tất cả các quá trình này, tổ
chức hợp tác nông dân phát huy vai trò không thể thay thế (Cù Ngọc Hưởng,
2006).
2.2 Quan ñiểm của ðảng về xây dựng nông thôn mới
2.2.1 Các quan ñiểm của ðảng về xây dựng NTM trước ðại hội VI
Từ ngày thành lập ñến nay, ðảng ta luôn khẳng ñịnh tầm quan trọng
của vấn ñề Nông nghiệp, nông thôn và nông dân.
- ðại hội ðảng lần thứ III (năm 1960): Trong bối cảnh ñất nước ta
ñang tạm bị chia cắt thành 2 miền, cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

những năm 80 cần tập trung sức phát triển mạnh nông nghiệp, coi nông
nghiệp là mặt trận hàng ñầu, ñưa nông nghiệp một bước lên sản xuất lớn xã
hội chủ nghĩa, ra sức ñẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và tiếp tục xây dựng
một số ngành công nghiệp nặng quan trọng; kết hợp nông nghiệp, công
nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp nặng trong một cơ cấu công – nông
nghiệp hợp lý”.
Như vậy, từ ðại hội III ñến ðại hội IV và ðại hội V của ðảng, chúng
ta có thể khẳng ñịnh rằng, tuy chưa chưa ñề cập ñến cụm từ “Nông thôn mới”
nhưng ðảng ta luôn xác ñịnh nông nghiệp có một vị trí rất quan trọng, là mặt
trận hàng ñầu, ñồng thời ñã ñề ra nhiều chủ trương, ñường lối ñể phát triển
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

12
nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện ñại.
2.2.2 Các quan ñiểm của ðảng về xây dựng NTM từ ðại hội VI ñến nay
- ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI: ðại hội VI ñã ñề ra những quan
ñiểm và chính sách ñổi mới, trước hết là ñổi mới kinh tế; phấn ñấu ñưa nông
nghiệp trở thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa xã hội chủ nghĩa; thừa
nhận cơ cấu kinh tế nhiều thành phần; xác ñịnh cải tạo xã hội chủ nghĩa là
nhiệm vụ thường xuyên liên tục trong suốt thời kỳ quá ñộ lên chủ nghĩa xã
hội; xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp, xây dựng cơ chế mới
phù hợp với quy luật khách quan và trình ñộ phát triển của nền kinh tế.
ðại hội chỉ rõ: “... nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát của những
năm còn lại của chặng ñường ñầu tiên là ổn ñịnh mọi mặt tình hình kinh tế -
xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền ñề cần thiết cho việc ñẩy mạnh công
nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặng ñường tiếp theo” (Văn kiện ðại hội
ñại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb.Sự thật, Hà Nội, 1987, tr 20).
Từ những tư tưởng chỉ ñạo trên và rút kinh nghiệm từ khoán theo Chỉ
thị 100 của Ban Bí thư (khóa IV), Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (khóa VI)
ñã thổi vào nông nghiệp, nông thôn nước ta một luồng gió mới, cuộc sống của

Nghị quyết ðại hội VIII cũng chỉ rõ phải ñặc biệt coi trọng công nghiệp
hóa hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn, ñồng thời chỉ rõ nội dung công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn là:
+ Phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp, hình thành các vùng tập
trung chuyên canh, có cơ cấu hợp lý về cây trồng, vật nuôi, có sản phẩm hàng
hóa nhiều về số lượng, tốt về chất lượng, bảo ñảm an toàn về lương thực trong
xã hội, ñáp ứng ñược yêu cầu của công nghiệp chế biến và của thị trường
trong, ngoài nước.
+ Thưc hiện thủy lợi hóa, ñiện khí hóa, cơ giới hóa, sinh học hóa...
+ Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản với công nghệ ngày
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

14
càng cao, gắn với nguồn nguyên liệu và liên kết với công nghiệp ở ñô thị.
+ Phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống và các ngành nghề
mới bao gồm tiểu, thủ công nghiệp, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng,
hàng xuất khẩu, công nghiệp khai thác và chế biến các nguồn nguyên liệu phi
nông nghiệp, các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và ñời sống nhân dân.
+ Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, từng bước hình thành
nông thôn mới văn minh, hiện ñại” (Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần
thứ VIII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tr. 87).
Tiếp theo, Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành trung ương ðảng khóa
VIII ñã xác ñịnh các những nội dung cần ñẩy mạnh trong phát triển nông
nghiệp và nông thôn, ñó là: ðẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
gắn với phân công lao ñộng ở nông thôn; giải quyết vấn ñề thị trường tiêu thụ
nông sản; phát triển mạnh các hình thức kinh tế hợp tác, ñổi mới các hoạt
ñộng của các cơ sở quốc doanh trong nông nghiệp và nông thôn, phát triển
các cơ sở quốc doanh ở vùng sâu, vùng xa.
Ngày 10 tháng 11 năm 1998, Bộ Chính trị khóa VIII ñã ra Nghị quyết
số 06 – NQ/TW về một số vấn ñề phát triển nông nghiệp nông thôn.

nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn...; giữ gìn, phát huy truyền
thống văn hóa và thuần phong mỹ tục.
+ Kết hợp chặt chẽ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông
thôn với xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh
nhân dân...
- ðại hội X của ðảng:
Nghị quyết ðại hội X ñã xác ñịnh: “Phải luôn luôn coi trọng ñẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn... Gắn phát triển kinh tế
với xây dựng nông thôn mới, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn
với thành thị, giữa các vùng miền, góp phần giữ vững ổn ñịnh chính trị xã hội”.
Ngày 5 tháng 8 năm 2008, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương khóa X ñã
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

16
ban hành Nghị quyết số 26 – NQ/TW về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Nghị quyết Trung ương 7 khóa X ñã ñánh giá thành tựu và hạn chế
trong vấn ñề nông nghiệp, nông dân và nông thôn sau hơn 20 năm ñổi mới,
ñồng thời nêu 4 quan ñiểm về các vấn ñề nông nghiệp, nông dân và nông
thôn, ñó là:
+ Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở
và lực lượng quan trọng ñể phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn
ñịnh chính trị, ñảm bảo an ninh quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của ñất nước.
+ Các vấn ñề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải ñược giải quyết
ñồng bộ, gắn với quá trình ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất
nước... Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông
thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới
gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển ñô thị theo quy
hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện ñại hóa nông nghiệp là then chốt.

+ Tăng cường sự lãnh ñạo của ðảng, quản lý của Nhà nước, phát huy
sức của các ñoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất là hội nông dân.
Thực hiện Nghị quyết trung ương 7 (khóa X), Thủ tướng Chính phủ ñã
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới tại Quyết ñịnh 491/Qð-TTg,
ngày 16/4/2009 và Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn
mới giai ñoạn 2010 – 2020 tại Quyết ñịnh 800/Qð-TTg, ngày 04/6/2020.
- ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ XI của ðảng: ðại hội XI ñã
thông qua Cương lĩnh xây dựng ñất nước trong thời kỳ quá ñộ lên chủ nghĩa
xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011), trong ñó ñã xác ñịnh những ñịnh
hướng lớn về phát triển kinh tế - văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, ñối
ngoại là: Coi trọng phát triển các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp chế
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

18
tạo có tính nền tàng và các ngành công nghiệp có lợi thế; phát triển nông, lâm,
ngư nghiệp ngày càng ñạt trình ñộ công nghệ cao, chất lượng cao gắn với
công nghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới (Văn kiện ðại hội ñại biểu
toàn quốc lần thứ XI, Nxb. Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011 tr. 75).
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 – 2020 ñã xác ñịnh rõ ñịnh
hướng trong xây dựng nông thôn mới: Quy hoạch phát triển nông thôn gắn
với phát triển ñô thị và bố trí các ñiểm dân cư. Phát triển mạnh công nghiệp,
dịch vụ và làng nghề gắn với bảo vệ môi trường. Triển khai chương trình
nông thôn mới phù hợp với ñặc ñiểm từng vùng theo các bước ñi cụ thể, vững
chắc trong từng giai ñoạn; giữ gìn và phát huy những nét văn hóa ñặc sắc của
nông thôn Việt Nam. ðẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn. Tạo môi
trường thuận lợi ñể khai thác mọi khả năng ñầu tư vào nông nghiệp và nông
thôn, nhất là ñầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thu hút nhiều lao ñộng.
Triển khai có hiệu quả Chương trình ñào tạo nghề cho 1 triệu lao ñộng nông
thôn mỗi năm. Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ nhà ở cho người nghèo
và các ñối tượng chính sách, chương trình nhà ở cho ñồng bào vùng bão, lũ;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status