thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG THỊ NHUNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Thái Nguyên - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hạ Hòa, ngày 22 tháng 10 năm 2014
Tác giả Đặng Thị Nhung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện Đề tài, chúng tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm giúp
đỡ rất nhiệt tình và có hiệu quả của Phòng quản lý sau đại học – Trƣờng đại học
Nông lâm Thái nguyên và Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, Đảng ủy và Ủy ban
nhân dân các xã và đông đảo bà con nhân dân của huyện Hạ Hòa.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và

DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở lý luận của xây dựng nông thôn mới 4
1.1.1. Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới 4
1.1.1.1. Nông thôn 4
1.1.1.2. Phát triển nông thôn 4
1.1.1.3. Khái niệm nông thôn mới 5
1.1.1.4. Khái niệm xây dựng nông thôn mới 6
1.1.2. Đơn vị nông thôn mới 6
1.1.3. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nƣớc ta 6
1.1.4. Chức năng của nông thôn mới 9
1.1.4.1. Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại 9
1.1.4.2. Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống 9
1.1.4.3. Chức năng sinh thái 10
1.1.5. Chủ thể xây dựng nông thôn mới 10
1.1.6. Nguồn gốc động lực xây dựng nông thôn mới 11
1.1.6.1. Động lực từ công nghiệp hóa và đô thị hóa 11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv

1.3.2.4. Chỉ đạo cơ sở tập trung thực hiện một số nội dung 30
1.3.2.5. Các nghiên cứu có liên quan 31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
1.3.3. Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới 32
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1. Nội dung nghiên cứu 34
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 34
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu 34
2.2.2 Phƣơng pháp thu thập tài liệu 34
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu 35
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HỆ THỐNG BẢNG BIỂU 36
3.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 36
3.1.1.1. Vị trí địa lý 36
3.1.1.2. Địa hình 36
3.1.1.3. Thổ nhƣỡng 36
3.1.1.4. Khí hậu 38
3.1.1.5. Tài nguyên rừng 38
3.1.1.6. Tài nguyên khoáng sản 39
3.1.1.7. Thủy văn 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 41
3.1.2.1. Tình hình sử dụng đất đai 41
3.1.2.2. Kết quả phát triển KT-XH của huyện từ 2011-2013 44
3.1.2.3. Dân số và lao động 46
3.1.2.4. Cơ sở hạ tầng 48
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Hạ Hòa, Phú Thọ 50

3.3.2. Khó khăn 77
3.3.2.1. Địa bàn rộng, địa hình miền núi phức tạp 77
3.3.2.2. Nguồn lực của địa phƣơng có hạn 78
3.3.2.3. Năng lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế 78
3.3.2.4. Ruộng đất manh mún, khó khăn cho việc phát triển nông nghiệp hàng hóa
80
3.3.2.5. Các doanh nghiệp ở địa phƣơng nhỏ và ít 80
3.4. Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở Hạ Hòa 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
Kết luận 87
Kiến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCH Ban chấp hành
BNNPTNT Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
HĐND Hội đồng nhân dân
HTX Hợp tác xã
LVH Làng văn hóa
MT Môi trƣờng
MTTQ Mặt trận Tổ quốc
NN Nhà nƣớc
NTM Nông thôn mới
QCVN Quy chuẩn Việt Nam

64
Bảng 3.12. Tình hình thực hiện tiêu chí môi trƣờng (Tính đến tháng 12 năm 2013)
66
Bảng 3.13. Tình hình thực hiện tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị (Tính đến tháng
12 năm 2013) 68
Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí trên toàn huyện (Tính đến
tháng 12 năm 2013) 70
Bảng 3.15. Tác động của chủ trƣơng đến phát triển kinh tế 71
Bảng 3.16. Sự công bằng trong cộng đồng dân cƣ nông thôn 74
Bảng 3.17. Phân loại đội ngũ cán bộ cấp huyện và xã năm 2013 78
Bảng 3.18. Tổng hợp tình hình hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn huyện Hạ
Hòa 80

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu đất đai huyện Hạ Hòa 42
Hình 3.2. Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện trong 2 năm 2011 - 2-13 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1

MỞ ĐẦU Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2

thể dục thể thao đạt chuẩn quốc gia, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng vật nuôi,
phát triển làng nghề… theo hƣớng xây dựng nông thôn mới. Mặc dầu đã có nhiều
cố gắng nhƣng kết quả đạt đƣợc vẫn còn khiêm tốn, cơ sở hạ tầng của huyện còn
nhiều bất cập và xây dựng thiếu quy hoạch, Hạ Hoà vẫn là một huyện nghèo, kinh
tế của huyện vẫn là thuần nông, sản xuất hàng hóa chƣa phát triển, đời sống của
nhân dân còn hết sức khó khăn.
Triển khai thực hiện Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ
tƣớng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới theo chuẩn nông thôn mới, huyện Hạ
Hòa đang gặp nhiều khó khăn, vƣớng mắc cần giải quyết nhƣ xuất phát điểm của
huyện thấp, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế, đời sống của nhân
dân còn khó khăn. Để góp phần công sức vào quá trình xây dựng nông thôn mới ở
địa phƣơng, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ.”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và mô hình nông thôn
mới ở huyện Hạ Hòa thời gian qua đề xuất các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá
trình xây dựng nông thôn mới ở địa phƣơng thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Hạ Hòa.
- Hệ hống hóa cơ sở lý luận về thực tiễn xây dựng nông thôn mới
- Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới và quá trình xây dựng nông
thôn mới ở huyện Hạ Hòa thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới

Nông thôn đƣợc coi nhƣ là khu vực địa lí nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó,
có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng , bảo vệ môi trƣờng và tài nguyên thiên
nhiên cho hoạt đông sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay trên thế giới vẫn chƣa có định nghĩa chuẩn xác về nông thôn. Có quan
điểm cho rằng vùng nông thôn là vùng thƣờng có số dân và mật độ dân số thấp hơn vùng
thành thị. Một số quan điểm khác nêu ra, vùng nông thôn là vùng có dân cƣ làm nông
nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính cƣ dân trong vùng là từ sản xuất nông
nghiệp Những ý kiến này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng nƣớc, phụ
thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế. Đối
với những nƣớc đang thực hiện công nghiệp hóa, chuyển từ sản xuất thuần nông sang
phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, xây dựng các khu đô thị nhỏ, thị trấn thị tứ
rải rác ở các vùng nông thôn thì khía niệm về nông thôn có những đổi khác so với khái
niệm trƣớc đây. Có thể hiểu nông thôn hiện nay bao gồm cả những đô thị nhỏ, thị trấn,
thị tứ, những trung tâm công nghiệp nhỏ có quan hệ gắn bó mật thiết với nông thôn, cùng
tồn tại và thúc đẩy nhau phát triển.
Nhƣ vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tƣơng đối, thay đổi theo thời
gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới. Trong điều
kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dƣới góc độ quản lý, có thể hiểu: “Nông thôn là
vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này
tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa xã hội và môi trường trong một thể chế
chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”.[5]
1.1.1.2. Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng đƣợc nhận thức với rất nhiều quan
điểm khác nhau. Đã có nhiều nghiên cứu và triển khai thuật ngữ này ở các quốc gia trên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6

từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn
với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa
dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống
vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã
hội chủ nghĩa’’.[6]
1.1.1.4. Khái niệm xây dựng nông thôn mới
Từ Quyết định số 491 và Quyết định 800/Q Đ-TTg của Thủ Tƣớng Chính
phủ thì:” Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộ
tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới”.[10]
1.1.2. Đơn vị nông thôn mới
Khoản 3 điều 23 Thông tƣ 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm
2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hƣớng dẫn thực hiện Bộ tiêu
chí quốc gia về nông thôn mới quy định: Ban chỉ đạo nông thôn mới Trung Ƣơng
kiểm tra việc công nhận xã nông thôn mới ở các tỉnh để xét công nhận huyện, tỉnh
đạt chuẩn nông thôn mới cho các huyện có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn
mới và tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới.
Nhƣ vậy đơn vị nông thôn mới có 3 cấp:
- Xã nông thôn mới (đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới);
- Huyện nông thôn mới (khi có 75% số xã nông thôn mới);
- Tỉnh nông thôn mới (khi có 75% số huyện nông thôn mới).
1.1.3. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta
Có thể nói, kể từ khi thực hiện đƣờng lối đổi mới, chủ trƣơng, chính sách
phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nƣớc ta đã có những thay đổi

phục vụ tốt sản xuất, lƣu thông hàng hóa, phần lớn chƣa đạt chuẩn quy định. Hệ
thống lƣới điện hạ thế ở tình trạng chắp vá, chất lƣợng thấp, quản lý lƣới điện ở
nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng cao (22-25%), nông dân phải chịu giá điện
cao hơn giá trần Nhà nƣớc quy định. Hệ thống các trƣờng mầm non , tiểu học, trung
học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đạt chuẩn về cơ sở vật chất thấp (32,7%) còn 11,7%
số xã chƣa có nhà trẻ, mẫu giáo; Mức đạt chuẩn của nhà văn hóa và khu thể thao xã
mới đạt 29,6%, hầu hết khác thôn không có khu thể thao theo quy định. Tỷ lệ chợ
nông thôn đạt chuẩn thấp, có 77,6% số xã có điểm bƣu điện văn hóa theo tiêu
chuẩn, 22,5% số thôn có điểm truy cập internet. Cả nƣớc hiện còn hơn hàng nghìn
nhà ở tạm bợ (tranh, tre, nứa lá), hầu hết nhà ở nông thôn đƣợc xây không có quy
hoạch, quy chuẩn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8

Thứ ba: Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức thấp
- Kinh tế hộ phổ biến quy mô nhỏ (36% số hộ có dƣới 0,2 ha đất).
- Kinh tế trang trại chỉ chiếm hơn 1% tổng số hộ nông- lâm -ngƣ nghiệp
trong cả nƣớc.
- Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã đã có hợp tác xã hoặc tổ hợp
tác nhƣng hoạt động còn hình thức, có trên 54% số hợp tác xã ở mức trung bình và yếu.
- Đời sống cƣ dân nông thôn tuy đƣợc cải thiện nhƣng còn ở mức thấp,
chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng cao,
thu thập bình quân đạt 16 triệu đồng/ hộ (năm 2008) nhƣng chênh lệch thu nhập
giữa 10% nhóm ngƣời giàu và 10% nhóm ngƣời nghèo nhất là 13,5 lần).
- Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn cao (16,2%).
Thứ tư: Các vấn đề về văn hóa - môi trường - giáo dục - y tế

1.1.4. Chức năng của nông thôn mới
1.1.4.1. Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại
Xây dựng nông thôn mới không có nghĩa là biến nông thôn trở thành thành
thị. Hƣớng tƣ duy áp dụng mô hình phát triển của thành thị vào xây dựng nông thôn
phần nào đã phủ nhận những giá trị tự có của nông thôn và khả năng phát triển trên
cơ sở giữ vững bản sắc riêng nông thôn (Cù Ngọc Hƣởng, 2006) [1]
1.1.4.2. Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống
Trải qua hàng nghìn năm phát triển, làng xóm ở nông thôn đƣợc hình thành
dựa trên những cộng đồng có cùng phong tục, tập quán, huyết thống. Quy tắc hành
vi của xã hội gồm những ngƣời quen này là những phong tục tập quán đã đƣợc hình
thành từ lâu đời, ở đó con ngƣời đối xử tin cậy lẫn nhau trên quy phạm phong tục
tập quán đó. Ở đó quan hệ huyết thống là mối quan hệ quan trọng nhất. Chính các
tập thể nông dân cùng huyết thống đã giúp họ khắc phục đƣợc những nhƣợc điểm
của kinh tế tiểu nông, giúp bà con nông dân chống chọi với thiên tai đại họa. Cũng
chính văn hoá quê hƣơng đã sản sinh ra những sản phẩm văn hoá tinh thần quý báu
nhƣ lòng kính lão yêu trẻ, giúp nhau canh gác bảo vệ, giản dị tiết kiệm, thật thà
đáng tin, yêu quý quê hƣơng.vv , tất cả đƣợc sản sinh trong hoàn cảnh xã hội nông
thôn đặc thù. Các truyền thống văn hoá quý báu này đòi hỏi phải đƣợc giữ gìn và
phát triển trong một hoàn cảnh đặc thù. Môi trƣờng thành thị là nơi có tính mở cao,
con ngƣời cũng có tính năng động cao, vì thế văn hoá quê hƣơng ở đây sẽ không
còn tính kế tục. Do vậy, chỉ có nông thôn với đặc điểm sản xuất nông nghiệp và tụ
cƣ theo dân tộc, dòng tộc mới là môi trƣờng thích hợp nhất để giữ gìn và kế tục văn
hoá quê hƣơng.Ngoài ra, các cảnh quan nông thôn với những đặc trƣng riêng đã
hình thành nên màu sắc văn hoá làng xã đặc thù, thể hiện các tƣ tƣởng triết học nhƣ
trời đất giao hoà, thuận theo tự nhiên với sự tôn trọng tự nhiên, mƣu cầu phát triển
hài hoà cũng nhƣ chú trọng sự kế tục phát triển của các dân tộc (Cù Ngọc Hƣởng,
2006)[1]

dân là chủ thể xây dựng nông thôn mới là yếu tố vừa đảm bảo cho sự nghiệp xây
dựng nông thôn mới thành công, vừa đảm bảo phát huy đƣợc vai trò tích cực của
nông dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11

1.1.6. Nguồn gốc động lực xây dựng nông thôn mới
1.1.6.1. Động lực từ công nghiệp hóa và đô thị hóa
Xây dựng nông thôn mới XHCN nếu chỉ dựa vào nguồn đầu tƣ từ nhà nƣớc
hay chỉ tiến hành trong nội bộ nông thôn sẽ không tạo ra đƣợc động lực cũng nhƣ
tính linh hoạt, mà cần phải đặt nó trong bối cảnh phát triển thành thị và nông thôn
đồng hành với nhau, dựa trên những quan điểm hệ thống. Thực tế, các vấn đề về
nông nghiệp cần phải đƣợc giải quyết thông qua phát triển công nghiệp, các vấn đề
về nông dân phải giải quyết thông qua phi nông hóa, phát triển nông thôn phải song
hành cùng phát triển thành thị.Điều này cũng có nghĩa là việc giải quyết các vấn đề
“tam nông” không thể chỉ bó hẹp trong nội bộ nông thôn và nông nghiệp, mà cần
phải xây dựng nên quan niệm phát triển thành thị và nông thôn song hành với nhau,
xóa bỏ mọi ngăn cách giữa thể chế nông thôn với thành thị, phải đƣa vấn đề phát
triển nông nghiệp vào trong bố cục phát triển kinh tế quốc dân, đƣa tiến bộ nông
thôn vào tiến bộ chung của toàn xã hội, phải xem xét mục tiêu gia tăng thu nhập
nông dân trong hệ thống phân phối và tái phân phối thu nhập quốc dân (Cù Ngọc
Hƣởng, 2006).[1]
1.1.6.2. Động lực từ nông dân phi nông hóa
Quá trình đi lên hiện đại hóa của một quốc gia cũng chính là quá trình chuyển
dịch từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp hiện đại, đồng thời cũng là quá
trình ngƣời nông dân tự do chuyển đổi thân phận của mình. Trong quá trình này,
nguồn lực lao động sẽ chuyển dịch không ngừng từ nông nghiệp sang khu vực phi

Đại hội IX của Đảng đã chủ trƣơng phải rút ngắn thời gian công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nƣớc, phấn đấu đến năm 2020, nƣớc ta trở thành một nƣớc công
nghiệp. Nghị quyết Đại hội IX đã chỉ rõ phải ƣu tiên phát triển lực lƣợng sản xuất,
đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa,
phát triển kinh tế đi đôi với phát triển vắn hóa - xã hội, tăng cƣờng các nguồn lực
cần thiết để đẩy nhanh công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn.
Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ƣơng khóa IX đã ra Nghị quyết về
“Đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 -
2010”. Nghị quyết đã chỉ rõ nội dung tổng quát công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn là: “ là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hƣớng sản xuất hàng hóa lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thị trƣờng; thực hiện
cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ,
trƣớc hết là công nghệ sinh học, đƣa thiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào các
khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lƣợng, hiệu quả, sức cạnh
tranh của nông sản hàng hóa trên thị trƣờng”.[13]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn theo hƣớng tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các
ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động nông
nghiệp; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nông thôn,
bảo vệ môi trƣờng sinh thái; tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phù
hợp; xây dựng nông thôn dân chủ, công bằng văn minh, không ngừng nâng cao đời
sống vật chất và văn hóa của nhân dân ở nông thôn” (Văn kiện Hội nghị lần thứ
năm Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa IX, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr
93-94). [16]

+ Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông
thôn đẩy mạnh thâm canh các loại cây trồng; phát triển mạnh ngành chăn nuôi; xây
dựng các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung.
+ Đẩy mạnh công tác trồng và bảo vệ rừng; Phát triển mạnh nuôi trồng thủy
sản theo hƣớng hàng hóa lớn, phục vụ xuất khẩu; Quy hoạch và có chính sách phát
triển nghề làm muối.
+ Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.
+ Đầu tƣ phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội ở nông thôn; tập
trung giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc và xây dựng nông thôn mới.
+ Đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao khoa học, công nghệ.
+ Phát triển mạnh các loại hình doanh nghiệp ở nông thôn, phát triển các
làng nghề, kinh tế trang trại
+ Tăng cƣờng đào tạo nghề, tạo việc làm cho nông dân và cho lao động nông thôn.
+ Xây dựng hoàn chỉnh các quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn. Tổ
chức chƣơng trình xây dựng nông thôn mới nhằm xây dựng các làng, xã, ấp, bản có cuộc
sống văn minh, sạch đẹp, gắn với việc hình thành các khu dân cƣ đô thị hóa.
Ngày 5 tháng 8 năm 2008, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa X đã ban
hành Nghị quyết số 26 - NQ/TW về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Nghị quyết Trung ƣơng 7 khóa X đã đánh giá thành tựu và hạn chế trong vấn
đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn sau hơn 20 năm đổi mới, đồng thời nêu 4
quan điểm về các vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn, đó là:
+ Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lƣợc trong sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lƣợng
quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm
bảo an ninh quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi
trƣờng sinh thái của đất nƣớc.
+ Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải đƣợc giải quyết đồng
bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc Trong mối
quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của
quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status