Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng - Pdf 43

fĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MÔNG THỊ HUYỀN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MÔNG THỊ HUYỀN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. DƯƠNG VĂN SƠN

tế & Phát triển Nông thôn, Phòng đào tạo, Trường đại học Nông nguyên, đặc biệt là
Phó giáo sư - Tiến sỹ Dương Văn Sơn, người đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ
chúng tôi trong việc hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, các ban của
Huyện ủy, các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lạc; xin cản
ơn các đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã và bà con nhân dân đã giúp đỡ, cộng tác
cùng cúng tôi để đề tài được thực hiện kịp tiến độ theo kế hoạch.
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 11 năm 2016
Tác giả

Mông thị Huyền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Đố i tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu ........................................................................... 3
3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................... 3
4. Mu ̣c tiêu nghiên cứu................................................................................................ 4
5. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn đề tài........................................................................... 4

3.1. Mô tả địa bàn nghiên cứu ................................................................................... 22
3.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên ....................................................................... 22
3.1.2. Thực trạng về kinh tế - xã hội ......................................................................... 23
3.1.3. Thực trạng kết cấu hạ tầng .............................................................................. 26
3.1.4. Đánh giá chung ............................................................................................... 28
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở các xã nghiên cứu thuộc huyện Bảo Lạc29
3.2.1. Thành lập bộ máy chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới từ huyện đến cơ sở ...... 29
3.2.2. Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
Nông thôn mới giai đọan 2010 - 2020 ......................................................................30
3.2.3. Kết quả bước đầu tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015 của 03 xã Huy Giáp, Xuân Trường,
Thượng Hà ................................................................................................................ 30
3.3. Sự tham gia trong xây dựng NTM (doanh nghiệp, người dân, cán bộ, các tổ
chức đoàn thể, tổ chức xã hội,…) ............................................................................. 62
3.3.1. Sự tham gia của doanh nghiệp trong xây dưng NTM ..................................... 62
3.3.2. Sự tham gia của người dân trong xây dưng NTM 03 xã nghiên cứu .............. 65
3.3.3.. Sự tham gia của cán bộ, tổ chức đoàn thể trong xây dưng NTM .................. 68
3.3.3. Sự tham gia của tổ chức xã hội trong xây dưng NTM .................................... 69
3.4. Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng Nông thôn mới ở huyện Bảo Lạc70
3.4.1. Thuận lợi ......................................................................................................... 70
3.4.2. Khó khăn ......................................................................................................... 71
3.5. Định hướng và giải pháp đẩy mạnh xây dựng Nông thôn mới ở huyện Bảo Lạc
đến năm 2020 ............................................................................................................ 74
3.5.1. Định hướng, mục tiêu xây dựng Nông thôn mới của huyện Bảo Lạc ............ 74

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





GTNTT

: Giao thông nông thôn

GTVT

: Giao thông vận tải

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HTX

: Hợp tác xã

MTQG

: Môi trường quốc gia

NQ

: Nghị quyết

NTM

: Nông Thôn mới

PSARD


VH - TT - DL : Van hóa - thể thao - du lịch
XDCB

: Xây dựng cơ bản Xây dựng cơ bản

XDNTM

: Xây dựng nông thôn mới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.

Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí của xã Huy Giáp.................... 31

Bảng 3.2. Tổng hợp các tiêu chí đã đạt và các tiêu chí không đạt của xã
Huy Giáp .................................................................................... 40
Bảng 3.3.

Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí của xã Thượng Hà ................. 42

Bảng 3.4.

Tổng hợp các tiêu chí đã đạt và các tiêu chí không đạt của xã
Thượng Hà ............................................................................................. 50




1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nườc ta là một nước nông nghiệp, do lịch sử quá trình đấu tranh dựng nước
và giữ nước nên phần lớn dân cư nước ta sống quần tụ theo từng dòng họ và theo
phạm vi làng, x.ã Cùng với văn minh lúa nước, làng (bản, thôn, xóm…) đã. trở
thành nét văn hóa riêng của người Việt Nam từ muôn đời nay. đến nay, tuy quá
trình đô thị hóa đã diễn ra khá mạnh mẽ nhưng vấn còn hơn 70% dân sô sinh sông
và hơn 54% lao động làm việc ở nông thôn.
Nông thôn nước ta luôn chiếm một vị trí quan trợng trong quá trình dựng
nước và giữ nước. Trong các cuộc chiến tranh chống lại các cuộc xâm lược của
ngoại bang, nông thôn là nơi cung cấp người và của để chiến thắng quân thù. Trong
hàng ngàn năm phát triển, nông thôn là nơi hình thành và lưugiữ nhiều nét bản sắc
văn hóa của dân tộc. Ngày nay, nông thôn vừa là nơi cung cấp lương thực thực
phẩm cho tiêu dùng xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nông sản hàng
hóa cho xuất khẩu, nhân lực cho các hoạt động kinh tế và đời sống của đô thị, vừa là
nơi tiêu thụ hàng hóa do các nhà máy ở thành phố sản xuất ra.
Trong thời kỳ nào Đảng ta cũng chăm lo đến phát triển kinh tế xã hội ở nông
thôn. Sau đại hội Đảng toàn quôc lần thứ VI (1986), đất nước ta bước vào công
cuộc đổi mới, nền kinh tế được vận hành theo cơ chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và ngày càng hội nhập sâu hơn với kinh tế thế giới. Nền kinh tế thị
trường và hội nhập có nhiều ưu điểm như giải phóng lực lượng sản xuất, thúc đẩy
tăng trưởng, tạo điều kiện để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
Tuy vậy, bên cạnh những ưu điểm thì nền kinh tế thị trường đã bộc lộ nhiều khuyết
tật. Do việc phân bố nguồn lực kinh tế tuân theo quy luật vận động của hệ thống thị
trường, cho nên, những vùng, địa phương khó khăn, ít tài nguyên khoáng sản và
không có vị trí địa lý thuận lợi thì vấn phát triển chậm, đời sống của nhân dân vẫn

phát triển kinh tễ -xã hội nông thôn như chương trình bê tông hóa kênh mương, làm
đường nhựa, xây dựng trường học, trạm y tế và các thiết chế văn hóa, thể dục thể
thao đạt chuẩn quốc gia, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trông vật nuôi, phát triển
làng nghề…theo hướng xây dựng nông thôn mới. Mặc dù đã. có nhiêu cô gẵng
nhưng két quả đạt được vẫn còn chưa cao, cơ sở hạ tầng của huyện còn nhiều bất
cập và xây dựng thiếu quy hoạch, Bảo Lạc là một huyện nghèo, kinh tế của huyện
vẫn là thuần nông, sản xuất hàng hóa chưa phát triển đời sống của nhân dân còn hết
sức khó khăn.
Triển khai thực hiện Quyết định số 491/Q.-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ
tướng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới theo chuẩn nông thôn mới, huyện Bảo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3
Lạc đang gặp nhiều khó khăn, vưỡng mắc cần giải quyết như xuất phát điểm của
huyện thấp, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế đời sống của nhân
dân còn khó khăn để góp phần công sức vào quá trình xây dựng nông thôn mới ở
địa phương, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh
xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng”.
2. Đố i tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là mô hình Nông thôn mới, các chủ thể tham gia quá
trình xây dựng Nông thôn mới các hộ nông dân, doanh nghiệp, cán bộ, các tổ chức
đoàn thể thuộc các xã nghiên cứu thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về không gian: huyện
Ba xã: Xuân Trường, Thượng Hà và Huy Giáp đại diện 3 điểm làm kém, làm

- Đánh giá thực trạng Nông thôn mới huyện Bảo Lạc theo các tiêu chí trong
bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng Nông thôn mới
- Nghiên cứu sự tham gia trong xây dựng NTM (doanh nghiệp, người dân,
cán bộ, các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội,…)
- Phân tích những khó khăn, thuận lợi, cơ hội và thách thức trong xây dựng
Nông thôn mới ở huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
- Đề xuất được giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình xây dựng Nông thôn
mới ở địa phương trong những năm tới.
5. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu khoa học hữu ích cho việc nghiên
cứu, tham khảo trong việc giảng dạy, học tập tại các trường, các viện nghiên cứu về
phát triển nông thôn.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu tốt cho chính quyền địa phương,
các cấp, các ngành thuộc huyện Bảo Lạc nói riêng và tỉnh Cao Bằng nói chung sử
dụng trong việc thực hiện xây dựng mô hình Nông thôn mới.
Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng sẽ là cơ sở cho các nhà hoạch định chính
sách, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các Bộ, Ngành có liên quan xem xét
trong việc điều chỉnh, bổ sung các chính sách trong việc thực hiện xây dựng Nông
thôn mới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI




6
Đặc trưng cơ bản của Nông thôn: Nông thôn bao gồm những tụ điểm quần
cư thường có mật độ dân số ít; nông thôn có kết cấu hạ tầng chậm phát triển hơn,
mức độ phúc lợi xã hội thua kém hơn; trình độ sản xuất hàng hoá và tiếp cận thị
trường thấp hơn; nông thôn có thu nhập và đời sống thấp hơn, trình độ văn hóa,
khoa học công nghệ thấp hơn đô thị; nông thôn có một lối sống đặc thù lối sống của
các cộng đồng xã hội được hình thành chủ yếu trên cơ sở của một hoạt động lao
động nông nghiệp; nông thôn có mật độ dân cư thấp nhưng giàu tiềm năng về tài
nguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn nước, khí hậu, rừng, biển , ở nông thôn có
một môi trường tự nhiên ưu trội, con người gần gũi với thiên nhiên hơn.
1.1.1.2. Nông thôn mới
Tính đến thời điểm này chưa có một định nghĩa chính thức về NTM. Theo
tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Trung ương, nông thôn mới là khu vực có
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức
sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị
theo quy hoạch; xã hội - nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí
được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững;
đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định
hướng xã hội chủ nghĩa [1].
Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, Thủ tướng chính phủ đã ban
hành bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới bao gồm các tiêu chí: Quy
hoạch; giao thông; thủy lợi; điện; trường học; cơ sở vật chất văn hóa; chợ nông
thôn; bưu điện; nhà ở dân cư; y tế; văn hóa; môi trường; hệ thống tổ chức chính trị
xã hội vững mạnh; an ninh, trật tự xã hội [9]... Thông tư số 54/2009/TTBNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về hướng
dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới quy định tại điều 3: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể bổ sung thêm tiêu
chí hoặc quy định mức đạt của các tiêu chí cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa

- Quy hoạch và quản lý quy hoạch phát triển nông thôn còn nhiều bất cập.
Nông thôn phát triển mang tính tự phát; không bảo vệ được cảnh quan, môi trường
sinh thái; bản sắc văn hoá truyền thống bị mai một.
- Kết cấu hạ tầng nông thôn như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế,
cấp nước… còn yếu kém.
- Môi trường nông thôn ngày càng ô nhiễm, tệ nạn xã hội ngày một gia tăng;
đạo đức xã hội xuống cấp thực tế đã có một số nhóm người không muốn ở nông thôn.
- Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển
giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Sản xuất nông
nghiệp còn lạc hậu, quan hệ sản xuất chậm đổi mới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông
nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp
được chế biến còn thấp, cơ giới hoá chưa đồng bộ.
Vì vậy, xây dựng NTM là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đồng thời, góp phần cải
thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân sinh sống ở địa bàn
nông thôn. Mặt khác, mục tiêu mà Đảng và Chính phủ đặt ra đến năm 2020 nước ta
cơ bản trở thành nước công nghiệp.
1.1.3 Nội dung xây dựng nông thôn mới
1.1.3.1. Quy hoạch xây dựng NTM
Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất; quy
hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, môi trường; phát triển các khu dân cư mới
và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo Thông tư số 09/2010/TT- BXD, ngày

mạnh đào tạo nghề. Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế
(Quyết định 108/2007/QĐ-Tg, ngày 17/7/2007 của Thủ Tướng Chính phủ) đồng
thời nâng cao tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế. Thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa. Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Đảm bảo cung cấp đủ nước sinh
hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch
vụ công cộng; Chỉ đạo nhân dân xây dựng hố xí đảm bảo vệ sinh. [7].
1.1.3.5. Xây dựng hệ thống chính trị, đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội
nông thôn
Thành lập, duy trì đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị; đảm bảo có đầy đủ
các tổ chức này ở các thôn, bản. Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định
của Bộ Nội vụ. Xây dựng ban hành các quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế
hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng
nông thôn mới.
Ban hành, thực hiện nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng
chống các tệ nạn xã hội và các thủ tục lạc hậu. Đảm bảo cho lực lượng an ninh xã,
thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo
yêu cầu xây dựng nông thôn mới. Không để xẩy ra các hoạt động chống đối, mâu
thuẫn, tranh chấp trong nhân dân, các loại tội phạm, tai nạn giao thông giảm [7].
1.1.4. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc vận động sâu rộng để dân cư nông thôn
hiểu cùng tham gia với các cấp các ngành đóng góp nguồn lực xây dựng quê hương
khang trang, sạch đẹp, sản xuất phát triển toàn diện, bền vững. Vì vậy, cần thực
hiện dựa trên các cơ sở sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





nhận thức của người dân và cộng đồng được nâng cao, họ hiểu được mục đích, ý
nghĩa và tầm quan trọng xây dựng nông thôn mới thì họ sẽ tham gia và ủng hộ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
Chính vì vậy, cần đẩy mạnh và làm tốt công tác tuyên truyền, vận động xây dựng
NTM đồng thời chính quyền cấp xã cần tạo điều kiện để mỗi người dân và cộng
đồng phát huy được vai trò chủ thể của họ.
- Khả năng huy động và quản lý nguồn vốn
Xây dựng nông thôn mới để thành công cần rất nhiều kinh phí. Vì vậy, cần
phải huy động, tổng hợp được nhiều nguồn lực xây dựng nông thôn mới. Khả năng
huy động vốn ở mỗi địa phương là khác nhau tuy nhiên ngoài tranh thủ nguồn vốn
ngân sách cần phải tận dụng tối đa nguồn vốn của doanh nghiệp, tín dụng và đặc
biệt là sự đóng góp công sức, tiền của người dân và cộng đồng.
1.2. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước châu Á, một số xã
điểm xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
1.2.1. Hàn Quốc
Hàn Quốc, một quốc gia Đông Á, có diện tích tự nhiên 100.140 km2 trong đó
khoảng 70% là vùng núi; dân số 50,062 triệu (2009) với mật độ 488 người/km2. Từ
một nước nghèo sau chiến tranh Nam - Bắc Triều Tiên những năm 50 của thế kỷ
trước, Hàn Quốc nay trở thành một con rồng Châu Á trong nhóm các nước phát
triển G20. Thu nhập bình quân đầu người năm 2009 là 17.700 USD, năm 2010
khoảng 20.000 USD. Thế giới biết đến Hàn Quốc không chỉ về thành công trong
trong phát triển kinh tế nói chung, mà còn biết đến một đất nước có kỳ tích về phát
triển nông thôn. Chỉ trong 26 năm Hàn Quốc đã thành công trong xây dựng nông
thôn mới. Có thể nói, thành công của Hàn Quốc trong phát triển nông thôn do Tổng
thống Park phát động vào ngày 22/4/1970 gắn liền với thành công của Phong trào

- Nguồn lực của Nhà nước tập trung cho kết cấu hạ tầng
Để thúc đẩy phát triển kinh tế và cải thiện đời sống dân sinh ở nông thôn,
Chính phủ Trung Quốc đã huy động nhiều nguồn lực cho xây dựng kết cấu hạ tầng
ở nông thôn. Ngân sách nhà nước chủ yếu được sử dụng cho làm đường giao thông,
xây dựng công trình thủy lợi, trường học, cơ sở y tế... chỉ một phần nhỏ dùng để xây
nhà cho người dân. Đối với nhà ở nông thôn, nếu địa phương nào ngân sách lớn,
nông dân chỉ bỏ ra một phần, còn lại là tiền của ngân sách”. Nhờ đó, đến năm 2010,
nông thôn Trung Quốc có kết cấu hạ tầng tương đối hoàn chỉnh.
- Phát triển nền nông nghiệp hiệu quả cao
Trước năm 2000, ngành nông nghiệp Trung Quốc chủ yếu làm sao cho đảm
bảo ổn định đời sống nhân dân nhưng sau ngày gia nhập Tổ chức thương mại thế
giới (WTO), ngành nông nghiệp của Trung Quốc đã nhìn thấy bất lợi của nông dân.
Vì vậy, Trung Quốc đã tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng cố gắng khai
thác lợi thế, nâng cao năng suất, chất lượng, đồng thời căn cứ vào nhu cầu của thị
trường, đưa ra các biện pháp thích hợp cho từng khu vực để điều chỉnh và nâng cao

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Trung Quốc đã thực hiện kế hoạch sản xuất lương
thực trên quy mô lớn để đảm bảo an ninh lương thực, đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu
rau quả là những sản phẩm có tỷ trọng lao động cao, tập trung làm vườn, nuôi trồng
thủy sản, sản xuất đậu nành, chăn nuôi bò sữa.
- Quy hoạch vùng sản xuất các khu vực có điều kiện tự nhiên đặc thù
Sản xuất lúa gạo chất lượng cao ở sông Hoàng Hà, sản xuất đậu nành và ngô
ở khu vực Đông Bắc và phía Đông khu vực Nội Mông, sản xuất bông ở Thiên Tân;
sản xuất thịt cừu, thịt bò ở đồng bằng trung tâm; chăn nuôi bò sữa ở miền Bắc;

hoạch tổng thể về mô hình nông thôn mới ở Thụy Vân. Từ quy hoạch đó, năm 2011
xã Thụy Vân thực hiện mô hình cơ giới hóa nông nghiệp giảm tổn thất sau thu
hoạch; đầu tư xây dựng 3/9 tuyến giao thông nội đồng có tổng chiều dài 1.205m.
Đầu tư xây dựng lớp học 2 tầng trường mầm non phân hiệu Cẩm Đội. Năm 2012
thực hiện mô hình sản xuất giống lúa Japonica DS1 và mô hình cải tạo nâng cấp hệ
thống bờ vùng bờ bao. Đầu tư xây dựng 4/9 tuyến giao thông nội đồng có chiều dài
3.691m, xây dựng 2 tuyến kênh tiêu nội đồng chiều dài 2.215m. Xây dựng nghĩa
trang 4 thôn giai đoạn 2 rộng 4,5ha. Nâng cấp đường giao thông liên 4 thôn dài gần
2km dải nhựa áp phan trên nền bê tông cứng. [26].
Việc thực hiện tốt các dự án trong 3 năm từ 2011-2013 đã góp phần quyết
định để Thụy Vân hoàn thành 6 tiêu chí còn lại. Tiêu chí 1 về quy hoạch, đã được
Uỷ ban nhân dân thành phố Việt Trì có Quyết định số 1193QĐ/UBND ngày 14-122011 chính thức phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở xã Thụy Vân giai
đoạn 2011-2020. Tiêu chí 2 về giao thông, 4,5km đường liên xã, liên thôn đã được
bê tông hóa và nhựa hóa đạt 100%. Đường trục thôn xóm có tổng chiều dài 22,8km
đã bê tông hóa được 20,41km đạt tỷ lệ 89,53%. Đường ngõ xóm sạch cứng, không
lầy lội vào mùa mưa, bê tông hóa được gần 70%. 7/9 tuyến giao thông nội đồng
được cứng hóa xe cơ giới đi lại thuận tiện, với tổng chiều dài 4,896/6,375km đạt tỷ
lệ 76,8%. Tiêu chí 3 về thủy lợi, toàn bộ hệ thống kênh mương tưới tiêu của xã có
chiều dài 16km đã xây kênh cứng được 11,45km đạt tỷ lệ 71,65%. Tiêu chí 5 về
trường học có 4/4 trường trên địa bàn đạt chuẩn quốc gia. Tiêu chí 11 về hộ nghèo,
do sản xuất phát triển, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng, nên tỷ lệ hộ
nghèo giảm dần. Hiện nay toàn xã có 106/3.518 hộ nghèo theo tiêu chí mới, đạt tỷ
lệ 3,06%. Tiêu chí 17 về môi trường: Tỷ lệ hộ dùng nước sạch 3.518/3.518 hộ đạt
100%. Rác thải sinh hoạt ở 7 khu dân cư đều có tổ thu gom rác, hợp tác xã nông
nghiệp làm nhiệm vụ vận chuyển đảm bảo đường làng ngõ xóm sạch sẽ. Nghĩa
trang liệt sĩ được tu bổ và nâng cấp, nghĩa trang nhân dân được mở rộng, đảm bảo
vệ sinh. Với 6 tiêu chí vừa mới đạt được trong 3 năm cùng 13 tiêu chí đạt được ở
giai đoạn 1, đã đưa Thụy Vân là đơn vị xã đầu tiên của tỉnh đạt 19/19 tiêu chí về
xây dựng nông thôn mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và tăng sức cạnh tranh cho nông sản, cũng như
chính sách tạo việc làm cho lao động dư thừa ở nông thôn. Kinh nghiệm thành công
của Hàn quốc về xây dựng nông thôn mới cho ta thấy rằng, quá trình xây dựng
nông thôn mới chỉ thực sự thành công, khi chính người nông dân tự làm chủ vận
mệnh của mình, với sự hỗ trợ của Nhà nước để thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn
cùng với việc tăng thu nhập một cách ổn định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




16
- Cần phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới.
Người dân phải biết, được bàn bạc ngay từ bước lập quy hoạch, đề án, được kiểm
tra giám sát trong việc thực hiện; việc xây dựng nông thôn mới phải xác định vai trò
tự lực, chủ đạo từ phát hiện nhu cầu đến cách làm và quản lý của người dân mới
đảm bảo tính xác thực, cần thiết.
- Làm thí điểm diện hẹp và lựa chọn nơi nào làm tốt để làm điển hình, nhân
rộng sang các địa phương khác.
- Làm tốt công tác tuyên truyền sâu rộng để nâng cao nhận thức trong Đảng
và cộng đồng dân cư về nội dung, phương pháp cách làm, cơ chế chính sách của
nhà nước về xây dựng nông thôn mới,… tuyên truyền, kêu gọi người dân đoàn kết,
tự vươn lên, xóa bỏ tư tưởng thụ động, bằng lòng với những gì đang có. Chính vì
vậy, làm tốt công tác tuyên truyền sẽ dấy lên tinh thần tương thân tương ái và tinh
thần tự vươn lên của người dân giúp cho họ tự thay đổi cuộc đời của họ cả mức
sống và lối sống, tức là đã thay đổi được bộ mặt nông thôn.
- Cần tranh thủ khai thác mọi nguồn lực để xây dựng nông thôn mới hiểu
quả. Kinh nghiệm thực tế ở xã Thụy Vân cho thấy, nguồn kinh phí để xây dựng
nông thôn mới là rất lớn, nếu chúng ta biết cách tranh thủ các nguồn vốn từ bên
ngoài và tập trung khai thác mọi nguồn vốn vào ngân sách xã, đặc biệt là làm tốt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status