ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN QUỲNH HOA
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN QUỲNH HOA
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.34.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN THỊ KIM THU
THÁI NGUYÊN - 2015
PGS.TS Trần Thị Kim Thu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của
thầy giáo PGS.TS Đỗ Anh Tài.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của
các đồng chí tại UBND Huyện Đồng Hỷ, phòng NN&PTNN huyện Đồng Hỷ,
các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các
đồng chí đã hỗ trợ nhiệt tình, cung cấp mọi tư liệu liên quan tới đề tài.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày 16 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Quỳnh Hoa
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
4. Đóng góp mới của luận văn .................................................................. 3
5. Bố cục luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI ...................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới ......................................... 5
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................... 42
Chương 3. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN ....... 44
3.1. Đặc điểm của huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên ......................... 44
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 44
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 48
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên ........................................................................................... 52
3.2.1. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí quy hoạch và phát
triển quy hoạch .............................................................................. 56
3.2.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí hạ tầng - kinh tế
xã hội ............................................................................................. 57
3.2.3. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí kinh tế và tổ chức
sản xuất.......................................................................................... 65
3.2.4. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí văn hóa - xã
hội .................................................................................................. 67
v
3.2.5. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí hệ thống chính trị - an
ninh xã hội ................................................................................................ 72
3.2.6. Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên....................................................................................................... 74
3.3. Đánh giá quá trình và sự tham gia thực hiện chủ trương xây dựng
nông thôn mới của các tổ chức, đoàn thể tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................. 77
3.4. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn mới
tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên .......................................... 83
3.4.1. Thuận lợi ....................................................................................... 83
3.4.2. Khó khăn ....................................................................................... 84
hội .................................................................................................. 93
4.3.5. Giải pháp xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí hệ thống chính trị
an ninh xã hội ................................................................................ 94
4.3.6. Tuyên truyền, vận động, giáo dục để tất cả các cấp các ngành và
người dân tham gia xây dựng nông thôn mới ............................... 95
4.3.7. Xây dựng các chương trình, dự án, đề tài về xây dựng nông thôn
mới ................................................................................................. 95
4.3.8. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng khoa học công
nghệ vào sản xuất .......................................................................... 95
4.3.9. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, vai trò của chính quyền và các
tổ chức chính trị xã hội ở cơ sở để thực hiện có hiệu quả chương
trình xây dựng nông thôn mới....................................................... 96
4.3.10. Giải pháp về cơ chế, chính sách .................................................. 96
4.4. Kiến nghị .......................................................................................... 98
4.4.1. Với cấp Trung ương ...................................................................... 99
4.4.2. Với các cấp huyện, tỉnh ................................................................. 99
4.4.3. Với các hộ gia đình trong nông thôn ........................................... 101
KẾT LUẬN .......................................................................................... 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 105
PHỤ LỤC ............................................................................................. 107
vii
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BCH
Bộ NNPTNT
UBND
XDCB
Nội dung đầy đủ
Ban chấp hành
Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
Bình quân
Công nghiệp
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Đơn vị tính
Tổng sản phẩm trong nước
Hợp tác xã
Khoa học kỹ thuật
Lao động nông nghiệp
Lao động xã hội
Nông nghiệp
Nghị Quyết/ Trung ương
Nông thôn mới
Nhà xuất bản
Phát triển nông thôn
Quyết định/ Thủ tướng
Quyết định - Bộ bưu chính viễn thông
Quyết định - Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới
Quyết định - Bộ giáo dục và đào tạo
Quyết định - Bộ văn hóa thông tin du lịch
Quyết định - Bộ y tế
Quy trình kỹ thuật điện nông thôn
Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn - kế hoạch
tổ chức
Hỷ ........................................................................................ 58
Bảng 3.4.
Thực trạng chỉ tiêu các nhân tố kinh tế và tổ chức sản xuất
của huyện Đồng Hỷ ............................................................ 65
Bảng 3.5.
Thực trạng tiêu chí văn hóa - xã hội của huyện Đồng Hỷ .. 68
Bảng 3.6.
Thực trạng tiêu chí hê ̣ thố ng chính tri ̣ - an ninh xã hô ̣i của
huyện Đồng Hỷ ................................................................... 73
Bảng 3.7.
Tổng hợp kết quả thực hiện theo chỉ tiêu NTM của huyện
Đồng Hỷ .............................................................................. 75
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), đất nước ta bước vào công
cuộc đổi mới, nền kinh tế được vận hành theo cơ chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và ngày càng hội nhập sâu hơn với kinh tế thế giới. Nền
kinh thế thị trường và hội nhập có nhiều ưu điểm như giải phóng lực lượng sản
xuất, thúc đẩy tăng trưởng, tạo điều kiện để nâng cao đời sống vật chất và tinh
bách trong thực hiện đề tài này.
Triển khai thực hiện Quyết định số 491/Qđ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ
tướng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới theo chuẩn nông thôn mới, huyện
Đồng Hỷ đang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải quyết như xuất phát
điểm của huyện thấp, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế, đời
sống của nhân dân còn khó khăn. Trong khi đó, Đồng Hỷ được xem là một địa
phương có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội. Việc nghiên cứu
thành công các giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện và
từng bước triển khai có hiệu quả các giải pháp đó sẽ được coi là sự khởi đầu cho
hàng loạt những thành công tiếp theo tại các địa phương khác đồng thời tạo nên
một sự phối hợp có hiệu quả giữa các “nhà” trong công cuộc xây dựng nông thôn
mới nói riêng và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung. Để góp
phần công sức vào quá trình xây dựng nông thôn mới ở địa phương, tôi chọn đề
tài nghiên cứu: “Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Đồng Hỷ tỉnh
Thái Nguyên, kết hợp lý luận và thực tiễn nhằm phát hiện những ưu điểm, hạn chế,
khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn mới; từ đó đề xuất các giải pháp đẩy
mạnh xây dựng nông thôn mới trong thời gian hiện tại và tương lai.
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới ở
nước ta hiện nay.
- Đánh giá thực trạng quá trình xây dựng nông thôn mới và các yếu tố
ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới ở huyện Đồng Hỷ trong thời gian qua
- Đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình xây
đến xây dựng nông thôn mới.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đồng
Hỷ,tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Lý luận về nông thôn
a. Khái niệm nông thôn
Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và còn có nhiều
quan điểm khác nhau.
Khi khái niệm về nông thôn người ta thường so sánh nông thôn với đô
thị. Có ý kiến cho rằng, khi xem xét nông thôn dùng chỉ tiêu mật độ dân số, số
lượng dân cư ở nông thôn thấp hơn so với thành thị.
Có quan điểm lại cho rằng dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ sở
hạ tầng, có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng
thành thị.
Một quan điểm khác lại cho rằng, vùng nông thôn là vùng có dân cư
làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân nông thôn
trong vùng là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp. Những ý kiến này chỉ đúng
trong từng khía cạnh cụ thể và từng nước nhất định, phụ thuộc vào trình độ
lịch sinh thái phong phú và hấp dẫn đối với mọi người.
c. Vai trò của nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội
- Nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống nhân dân.
- Cung cấp nguyên vật liệu cho công nghiệp.
- Cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu.
- Cung cấp lao động cho công nghiệp và thành thị.
- Là thị trường rộng lớn tiêu thụ những sản phẩm công nghiệp vả dịch vụ.
- Phát triển nông thôn tạo điều kiện phát triển ổn định về kinh tế - chính
trị - xã hội.
1.1.2. Lý luận về xây dựng nông thôn mới
7
a. Khái niệm nông thôn mới
Từ Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và quy định của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, chúng ta thấy nông thôn mới là nông thôn toàn
diện bao gồm tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội đến quốc phòng, an ninh và
bảo vệ môi trường sinh thái và phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của từng vùng.
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết
định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. Tại quyết định này, mục tiêu chung
của Chương trình được xác định là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức
sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ;
gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ,
ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an
ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày
càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện
đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định,
của chính bản thân người nông dân.
Việc lao động nông nghiệp chuyển dịch sang các lĩnh vực phi nông
nghiệp sẽ tạo điều kiện cho nông nghiệp ở nông thôn chuyển từ sản xuất tự
cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa. Mặt khác, quá trình này sẽ giúp cho những
người nông dân ở lại sản xuất nông nghiệp ở nông thôn có điều kiện tích tụ
ruộng đất, từ đó phát triển kinh tế theo hướng trang trại, chuyên canh, đưa cơ
giới, khoa học kỹ thuật cao áp dụng vào sản xuất, nâng cao hiệu quả và sức
cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp. Như vậy, sự nghiệp công nghiệp hóa là
động lực to lớn để thúc đẩy nhanh quá trinh xây dựng nông thôn mới.
9
- Động lực từ các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và các tổ
chức hợp tác
Sản xuất nông nghiệp tất yếu sẽ từng bước xóa bỏ sản xuất đơn lẻ của
các hộ nông dân, tiến tới hình thành sự liên kết giữa các hộ và phát triển các
doanh nghiệp, hợp tác xã… “Một trong những nhiệm vụ quan trọng của sự
nghiệp xây dựng nông thôn mới là phát triển hiện đại hóa nông nghiệp. Hiện
đại hóa nông nghiệp ở đây phải được hiểu là ngoài các điều kiện sản xuất hiện
đại như thủy lợi, làm đất, đường sá giao thông, viễn thông thông tin..., nó còn
bao hàm chuyên nghiệp hóa trong các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp. Một
khi đã thực hiện kinh doanh gia đình và phát triển kinh tế thị trường trong nông
nghiệp, thì nhất định cũng phải thực hiện chuyên nghiệp hóa các doanh nghiệp
trong lĩnh vực nông nghiệp. Đây còn là cơ sở để gia tăng sức cạnh tranh quốc
tế cho nông nghiệp. Ngoài ra, trong điều kiện thị trường, thì chỉ có sự tham gia
của các tổ chức nông dân mới có thể nâng cao giá trị nông sản phẩm, đây cũng
chính là chức năng cũng như trách nhiệm của các tổ chức hợp tác nông dân.
Trong quá trình đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông thôn hay tổ
chức các hệ thống dịch vụ xã hội hóa cũng như tham gia vào gia công sản xuất
nông sản phẩm, tổ chức đào tạo xã viên để nâng cao tố chất cho người nông
sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia.
* Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa.
- Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hóa-TT-DL.
- 100% các thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của
Bộ VH-TT-DL.
* Tiêu chí số 7: Chợ nông thôn.
Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng.
* Tiêu chí số 8: Bưu điện.
Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông.
* Tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư.
- Không có nhà tạm, dột nát.
- 75% số hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng.
11
Kinh tế và tổ chức sản xuất:
* Tiêu chí số 10: Thu nhập.
Thu nhập bình quân đầu người/năm của xã gấp 1,2 lần so với mức bình
quân chung khu vực nông thôn của tỉnh.
* Tiêu chí số 11: Hộ nghèo.
Tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%.
* Tiêu chí số 12: Cơ cấu lao động.
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư
nghiệp dưới 45%.
* Tiêu chí số 13: Hình thức tổ chức sản xuất.
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.
Văn hóa-xã hội-môi trường:
* Tiêu chí số 14: Giáo dục.
- Phổ cập giáo dục trung học đạt chuẩn.
- 70% số học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ
đây, có thời điểm chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn,
nay chúng ta xây dựng nông thôn mới ở cấp xã. Sự khác biệt giữa xây dựng nông
thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới chính là ở những điểm sau:
- Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu chí
chung cả nước được định trước.
- Thứ hai, xây dựng nông thôn địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả nước,
không thí điểm, nơi làm nơi không, 9111 xã cùng làm.
- Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới,
không phải ai làm hộ, người nông dân tự xây dựng.
- Thứ tư, đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình
mục tiêu quốc gia và 13 chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại
nông thôn.
13
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới
a. Chính sách của Đảng và Nhà nước
Vai trò lãnh đạo, định hướng của Đảng là kim chỉ nam để thực hiện thắng
lợi 3 mục tiêu cốt yếu cho nông dân: trở thành lực lượng lao động tiên tiến, là
lực lượng chính trị vững mạnh và phát triển mạnh mẽ, có những thay đổi về thể
chất.
Trước hết, Nhà nước phải có chính sách phát triển nông thôn toàn diện,
không phải chỉ tập trung vào nông nghiệp.
Thứ hai, Nhà nước phải hỗ trợ việc tăng cường năng lực cho các cộng
đồng nông thôn để nông dân có thể tham gia vào việc phát triển nông thôn, xây
dựng các thể chế nông thôn dựa vào cộng đồng: hợp tác xã và các tổ chức dân
sự, nghề nghiệp của nông dân. (Nguyễn Kế Tuấn, 2006).
b. Trình độ phát triển kinh tế xã hội
Nước ta xây dựng nông thôn mới trong điều kiện trình độ phát triển kinh
tế còn thấp, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh còn kém, quy mô sản xuất
thiết (Hoàng Chí Bảo, 2002).
Đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã là lực lượng tiên phong, đi đầu trong xây
dựng nông thôn mới. Trước tiên họ phải đổi mới tư duy để nhận thức đúng về
chủ trương của Đảng, chương trình mục tiêu dây dựng nông thôn mới của Chính
phủ, từ đó tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân tham gia.
e. Sự phối hợp của các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp
Sự phối hợp thể hiện:
Thứ nhất, quán triệt và thống nhất trong tổ chức về ý nghĩ và nhiệm vụ
trong công tác xây dựng nông thôn mới.
Thứ hai, là cầu nối hiệu quả giữa chính quyền và người dân.
Thứ ba, tuyên truyền, vận động và tổ chức các phong trào thi đua nhằm
huy động nhân lực, vật lực giải quyết các công việc cụ thể.
Thứ tư, gương mẫu, trách nhiệm và đi đầu trong việc triển khai, thực hiện
và duy trì sử dụng các công trình, thành quả của công tác xây dựng nông thôn
mới.
f. Thu hút đầu tư vào nông thôn