HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LƯƠNG HOÀNG DƯƠNG
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LƯƠNG HOÀNG DƯƠNG
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ
: 60.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học
TS. LÊ NGỌC HƯỚNG
HÀ NỘI, NĂM 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin gửi lời chúc sức khoẻ và chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2016
Tác giả luận văn
Lương Hoàng Dương
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
MỤC LỤC
Lờ i
i
i
ca
i
m
Da vi
nh i
mụ
v
c
1.1 ii1
Tí
1.2 3
M
1.2 3
.1
1.2
8
.3
2.1 1
.4
2.2 5
1
Cở 7
sở
thự
2.2 1
3
.2
2.2 1
4
.3
PH
Ầ
3.1
0
5
3
5
Đặ
3.1
.1
3.1
3.2 6
.3
3.2 5
6
.4
3.3 5
6
Hệ
3.3 6
6
.1 6
Nh
t 6
c 6 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện các nội dung xây dựng
3.3.3
nông thôn mới
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Th
4.1 ực
K
6
7
6
.1
4.1
.2
.2
4.3 gu
Cá 0
c
nh
4.3 C
.1
4.3 hí
N
.2
4.3 hậ
N
1
0
1
.3
4.4 gu
Gi
ải
ph
4.4 Đ
.1
4.4 ẩy
H
1
0
2
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page
Page55
PHỤ
LỤC
1
2
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page
Page66
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
CN
Công nghiệp
Uỷ
ban nhân dân VH
Văn hoá
XH
Xã hội
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page
Page77
DANH MỤC BẢNG
ST
Tr
T
an
3.1 D
5
iệ
7
3.2 Tì 5
n
9
3.3 G
6
iá
2
3
4.8 H
9
iể
6
4.9 P
9
h
6
4.1 Tì 9
0 n
7
4.1 L
9
1 ý
7
4.1 H
9
2 ìn
7
4.1 T
9
3 ác 8
4.1 T
9
4 ác 8
4.1 Đ
9
5 á
9
do nông thôn chậm phát triển nên áp lực di dân từ nông thôn ra thành thị ngày
càng lớn làm ảnh hưởng đến quá trình ổn định và phát triển của các đô thị.
Trước thực trạng nêu trên, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương,
giải pháp để hạn chế những tác động tiêu cực của kinh tế thị trường và hội nhập
như triển khai thực hiện chương trình đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn
(Chương trình 135) và đầu tư cho các huyện nghèo theo Nghị quyết
30a/2008/NQ-CP, ngày 27/12/2008 của Chính phủ… Các địa phương cũng đã có
nhiều cố gắng để xây dựng nông thôn mới nhưng nông thôn nước ta có phạm vi
rất rộng lớn, kinh tế của nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nên nhìn
chung nông thôn nước ta còn rất nghèo. Cùng với đặc điểm địa hình phức tạp,
nhiều sông suối chia cắt và cách lập làng theo tập quán có từ lâu đời nên nông
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page
Page88
thôn ta phát triển còn lộn xộn, mỗi nơi làm theo một cách, chưa theo một chuẩn
mực thống nhất nào.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page
Page99
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân
và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông
thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) và “Chương trình mục
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Cao Lộc
thời gian qua, đề xuất các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình xây dựng nông
thôn mới ở địa phương thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới và xây
dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây
dựng nông thôn mới ở huyện Cao Lộc thời gian qua.
- Đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình xây
dựng nông thôn mới ở địa phương trong những năm tới.
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nông
thôn mới và giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở huyện Cao Lộc, tỉnh
Lạng Sơn.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông
thôn mới
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi toàn
huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2012 – 2014, đê xuất giải pháp thực hiện
đến năm 2020
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết
định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020. Tại quyết định này, mục tiêu chung của
Chương trình được xác định là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản
xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát
triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định,
giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự
được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được
nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn
định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao, môi
trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững.
2.1.1.2 Khái niệm xây dựng nông thôn mới:
Từ Quyết định số 491 và Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ thì: Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộ
tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới.
2.1.2 Vai trò của xây dựng nông thôn mới
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới việc triển khai chương trình xây dựng nông
thôn mới mới ở nhiều nơi chưa đạt hiệu quả như mong đợi, nhưng có một nguyên
nhân quan trọng cần sớm khắc phục, đó là công tác tuyên truyền về xây dựng
nông thôn mới chưa được thường xuyên, chưa sát với thực tiễn. Điều này đã dẫn
tới nhận thức của cán bộ, nhân dân về ý nghĩa của chương trình này chưa thực sự
đầy đủ. Thực tế cho thấy, tại nhiều địa phương nhận thức của cấp uỷ, chính
triển, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, từng bước hiện đại, đời sống văn
hóa phát triển theo hướng tiến bộ, hiện đại, dân chủ được phát huy tốt hơn, môi
trường sinh thái được bảo vệ,…
Nhìn chung, nông thôn mới là một chương trình lớn vì nó hướng đến một
bộ phận dân cư chiếm đa số trong xã hội. Vì vậy, ngoài sự hỗ trợ đầu tư của Nhà
nước, cần có sự tham gia tích cực của từng người dân, của cả hệ thống chính trị
và của toàn xã hội. Để làm tốt công tác này, thì hoạt động tuyên truyền cần phối
hợp với các cấp chính quyền địa phương trong việc thực hiện tốt quy chế dân chủ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
ở cơ sở, làm sao để “dân biết, dân bàn, dân kiểm tra”. Để huy động tổng hợp sức
mạnh của toàn xã hội tham gia đóng góp sức người, sức của để xây dựng nông
thôn mới, cần công khai, minh bạch các công việc. Người dân cần phải được
thông tin đầy đủ, đa chiều. Chẳng hạn, trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng,
người dân cần biết được chủ trương của Đảng và Nhà nước thực hiện chương
trình này là vì muốn tạo điều kiện để người dân phát triển kinh tế, nâng cao đời
sống của họ. Để làm được điều này, thì cần có sự ủng hộ, tự nguyện đóng góp
thêm của nhân dân, vì nguồn ngân sách còn hạn hẹp. Nhà nước chỉ hỗ trợ một
phần, hỗ trợ kỹ thuật, còn giá trị còn lại của công trình thì người dân cần tự
nguyện đóng góp sức lao động, góp đất để giải phóng mặt bằng, đóng góp một
phần kinh phí,… Nếu người dân hiểu kỹ được vấn đề, thì sẽ xoá được tư tưởng
trông chờ, ỷ lại và vui vẻ đóng góp.
Nhờ làm tốt công tác tuyên truyền, nên ở nhiều địa phương với nhiều cách
làm khác nhau đã thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới. Có địa
phương thực hiện sự đóng góp theo nhân khẩu, có địa phương thực hiện sự đóng
góp theo hộ, có địa phương thì thực hiện sự đóng góp theo diện tích đất canh tác
2.1.3 Nội dung nghiên cứu
2.1.3.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Nội dung:
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu:
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa theo Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT, ngày 08/02/2010 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ theo Thông tư số 31/2009/TT-BXD, ngày
10/9/2009 của Bộ Xây dựng.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường; phát triển các
khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã theo Thông
tư số 09/2010/TT-BXD, ngày 04/8/2010 và Sổ tay hướng dẫn lập quy hoạch
nông thôn mới của Bộ Xây dựng.
Yêu cầu: Đạt tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
2.1.3.2 Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội
Nội dung:
- Về giao thông:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
+ Hoàn thiện đường xã, liên xã, đường xã xuống thôn bằng nhựa hóa hoặc
bê tông hóa theo tiêu chuẩn đường ô tô cấp VI được quy định trong TCVN 40542005;
+ Hoàn thiện đường trục thôn, xóm được cứng hóa theo tiêu chuẩn
22TCVN 210:1992.
+ Xây dựng đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa, trong đó
phần lớn được cứng hóa theo tiêu chuẩn 22TCVN 210:1992 (hoặc tiêu chuẩn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page
10
định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT, ngày 24/10/2005 của Bộ Giáo dục về ban hành
Quy chế chuẩn công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia;
+Hoàn thiện trường trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 3978-1984 và đảm bảo quy định theo
Quyết định số 27/2001/QĐ-BGD&ĐT, ngày 05/7/2001 của Bộ Giáo dục về ban
hành Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
- Xây dựng, hoàn thiện chợ nông thôn đạt chuẩn TCXDVN 361:2000 của
Bộ xây dựng.
- Về bưu điện:
+ Xây dựng điểm phục vụ bưu chính viễn thông (đại lý bưu điện hoặc ki
ốt, bưu cục hoặc điểm bưu điện – văn hóa, thùng thư công cộng, điểm truy nhập
dịch vụ bưu chính, viễn thông...) với diện tích tối thiểu 150m2;
+ Xây dựng điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet ở thôn (đối với
Internet băng rộng (ADSL) theo tiêu chuẩn TCN 68-227:2006 ban hành tại Quyết
định định số 55/2006/QĐ-BBCVT ngày 25/12/2006 của Bộ Bưu chính viễn thông).
- Cải tạo, xây mới xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn:
+Xây dựng đê hoặc bờ bao chống lũ theo tiêu chuẩn hoàn chỉnh mặt cắt
thiết kế, cứng hóa mặt đê và đường hành lang chân đê, trồng cỏ mái đê, trồng cây
chân đê phía sông, phía biển; cống dưới đê vững chắc, đồng bộ với mặt cắt đê; lử
lý sạt lở đảm bảo ổn định; đảm bảo môi trường xanh sạch đẹp; có ban chỉ huy
phòng chống lụt bão xã, có đội quản lý đê nhân dân, đội tuần tra, canh gác đê
trong mùa mưa lũ theo quy định, hoạt động có hiệu quả;
+ Hoàn thiện các công trình tưới tiêu, cấp nước công nghiệp, cấp nước
sinh hoạt đảm bảo theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam đối với từng loại, phát huy
2.1.3.3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
Nội dung:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng
phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao.
- Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu, ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông – lâm – nghiệp.
- Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất
nông - lâm – ngư nghiệp.
- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi
làng một sản phẩm”, phát triển làng nghề theo thế mạnh của địa phương.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đưa công nghiệp vào
nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn.
Yêu cầu: đạt tiêu chí 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
2.1.3.4 Giảm nghèo và an sinh xã hội
Nội dung:
- Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo
Nghị quyết 30a của chính Phủ.
- Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo.
- Thực hiện an sinh xã hội.
Yêu cầu: đạt tiêu chí 11 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
2.1.3.5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông
thôn
Nội dung:
- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã.
- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn.
Yêu cầu: đạt tiêu chí 13 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
2.1.3.6 Phát triển giáo dục đào tạo
Nội dung: