đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện xuân trường, tỉnh nam định - Pdf 35

Ơ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-------

-------

LÊ ĐÌNH THUẬN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN XUÂN TRƯỜNG,
TỈNH NAM ĐỊNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ

: 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ VÒNG

HÀ NỘI, NĂM 2016


LỜI CAM ĐOAN

học tập và thực hiện luận văn này.
Tác giả luận văn

Lê Đình Thuận

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

i

LỜI CẢM ƠN

ii

MỤC LỤC

iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

vi

DANH MỤC BẢNG


1.1.1. Các khái niệm có liên quan về nông thôn mới

3

1.1.2. Đặc trưng của nông thôn mới

6

1.1.3. Chức năng của nông thôn mới

7

1.1.4. Các nguyên tắc xây dựng nông thôn mới

8

1.1.5. Các nội dung xây dựng nông thôn mới

9

1.1.6. Trình tự xây dựng nông thôn mới

11

1.1.7. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nông thôn mới 12
1.1.8. Các quan điểm, mục tiêu về xây dựng nông thôn mới qua các chính
sách của Đảng và Nhà nước
1.2. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới

12

37

2.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Xuân Trường

37

2.3.2. Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Xuân
Trường - tỉnh Nam Định

37

2.3.3. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã
Xuân Thượng và xã Xuân Đài, huyện Xuân Trường

37

2.3.4. Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Xuân Trường - tỉnh Nam Định
2.4. Phương pháp nghiên cứu

38
38

2.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu

38

2.4.2. Phương pháp so sánh

39


3.3. Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Xuân Thượng và
xã Xuân Đài

66

3.3.1. Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Xuân
Thượng, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định

66

3.3.2. Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Xuân Đài,
huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

76

Page iv


3.4. Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định

86

3.4.1. Về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

86


Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BCĐ

: Ban chỉ đạo

CN-TTCN

: Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CSHT

: Cơ sở hạ tầng

DĐĐT

: Dồn điền đổi thửa

HTX

: Hợp tác xã

HU


THSC

: Trung học cơ sở

UBND

: Ủy ban nhân dân

XD

: Xây dựng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

3.1.

Cơ cấu GTSX năm 2010 và năm 2014

47



3.7.

60

Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí về Hệ thống chính trị huyện xuân trường
năm 2014

63

3.8.

Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2014 xã Xuân Thượng

68

3.9.

Kết quả thực hiện quy hoạch sản xuất nông nghiệp xã Xuân Thượng

72

3.10. Kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng hạ tầng xã hội xã Xuân Thượng

74

3.11. Kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật và môi trường xã
Xuân Thượng

75

3.1. Sơ đồ vị trí huyện Xuân Trường trong tỉnh Nam Định

41

3.2. Tốc độ phát triển kinh tế qua các năm huyện Xuân Trường

45

3.3. Cơ cấu lao động theo nhóm ngành của huyện Xuân Trường năm 2014

48

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp, nông thôn có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã
hội của mỗi quốc gia. Việt Nam là nước nông nghiệp, dân số sống ở khu vực nông
thôn chiếm gần 70% dân số cả nước. Vì vậy, phát triển nông nghiệp, nông thôn có ý
nghĩa rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, Đảng và Nhà nước ta
đã rất quan tâm đến phát triển nông nghiệp nông thôn.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng nền kinh tế
của đất nước, kinh tế khu vực nông thôn đã có nhiều khởi sắc rõ rệt. Kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội ở nông thôn còn yếu kém, lạc hậu và không đồng bộ. Kết cấu hạ
tầng chưa đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế; cơ cấu hạ tầng kết nối giữa các khu
vực còn yếu kém. Trước tình hình đó, để thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững và
giải quyết những bất cập mà khu vực nông thôn đang gặp, Đảng và Nhà nước đã

Vì vậy, công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện là rất cần
thiết, là chìa khóa cho sự liên kết giữa không gian sống, không gian sinh hoạt và
không gian sản xuất thêm chặt chẽ.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Xuân Trường - tỉnh Nam Định”.
2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá thực trạng việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
- Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện.
3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm được thực trạng việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện.
- Số liệu điều tra phải đầy đủ, chính xác, khách quan, trung thực.
- Giải pháp đưa ra phải phù hợp với thực trạng và định hướng của huyện về
xây dựng nông thôn mới.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Các khái niệm có liên quan về nông thôn mới
1.1.1.1. Khái niệm nông thôn và phát triển nông thôn
a. Khái niệm nông thôn
Nông thôn có vai trò và vị trí quan trọng trong sự phát triển chung của mỗi
quốc gia. Đặc biệt đối với Việt Nam, một nước có nền sản xuất nông nghiệp làm nền

hơn” (Vũ Thị Bình, 2006).
b. Khái niệm phát triển nông thôn
Trước hết ta cần hiểu Phát triển là gì? Phát triển được coi như là sự chuyển
biến của xã hội, là chuỗi những biến chuyển có mối quan hệ qua lại với nhau.
Phát triển theo khái niệm chung nhất là việc nâng cao hạnh phúc của người dân,
bao hàm cả nâng cao các chuẩn mực sống, cải thiện điều kiện giáo dục, sức
khỏe…
Phát triển nông thôn là một phạm trù được nhận thức với rất nhiều quan
điểm khác nhau. Ở Việt Nam, thuật ngữ phát triển nông thôn được đề cập đến từ
lâu và có sự thay đổi qua các thời kỳ nhận thức khác nhau.
Phát triển nông thôn là sự phát triển tổng hợp của tất cả các hoạt động có
mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế, công
nghệ, văn hóa, xã hội, thể chế, môi trường. Nó không tiến hành một cách độc lập
mà phải được đặt trong khuôn khổ của một chiến lược, chương trình phát triển
quốc gia. Sự phát triển của các vùng nông thôn sẽ đóng góp tích cực vào sự
nghiệp phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển chung của đất nước.
Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện và đa phương, bao gồm
phát triển các hoạt động nông nghiệp và các hoạt động có tính chất liên kết phục
vụ nông nghiệp, công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, các ngành nghề truyền thống,
cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực nông thôn và xây dựng, tăng
cường các dịch vụ và phương tiện phục vụ cộng đồng nông thôn.
1.1.1.2. Khái niệm nông thôn mới
Trước hết cần nhận thức về nội dung chức năng nông thôn mới XHCN Việt
Nam. Vậy nông thôn mới là gì?
Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4 tháng 6 năm 2010 về Phê duyệt
chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã đưa ra mục tiêu về
xây dựng nông thôn mới như sau: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


PTNT là vấn đề phát triển chung, có sự thống nhất tương đối và có thể chia sẻ giữa
các nước khác nhau trên thế giới, thì xây dựng NTM có tính chất đặc thù. Không
nhiều nước sử dụng và phát triển nội dung này thành công trong PTNT.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


c. Vị trí và phạm vi của chương trình NTM
Xây dựng NTM là việc tập trung thực hiện các nội dung PTNT tại cấp cơ
sở. Trong đó có sự tham gia của nhiều bên liên quan khác nhau. Sự tham gia của
Nhà nước có vai trò rất quan trọng để có thể thúc đẩy PTNT cấp cơ sở ở vùng
nông thôn trên phạm vi cả nước, đưa đến một mặt bằng chung, nhất là có thể tạo
ra động lực cho sự phát triển mạnh mẽ về chất trong các giai đoạn tiếp theo.
Nhà nước cần thiết kế và xây dựng một chương trình NTM nằm trong bối
cảnh xây dựng NTM. Chương trình NTM là một chương trình do Nhà nước chủ
trì, thực hiện hỗ trợ một số lĩnh vực cụ thể về quản lý, kỹ thuật và nguồn lực
trong việc xây dựng NTM. Các lĩnh vực, cách thức hỗ trợ của Nhà nước trong
chương trình NTM phải là thiết yếu, có hiệu quả, tạo ra tác động tích cực trong
xây dựng NTM cấp cơ sở. Nếu như xây dựng NTM là một quá trình lâu dài thì
chương trình NTM được thực hiện trong một khung thời gian nhất định.
Như vậy, chương trình NTM do Nhà nước khởi xướng và thiết kế chương
trình, trong đó có phần hỗ trợ quan trọng và phù hợp của Nhà nước nhắm đến
việc xây dựng NTM. Chương trình NTM thường có khung thời gian trong giai
đoạn 5 - 10 năm đầu của quá trình xây dựng NTM.
1.1.2. Đặc trưng của nông thôn mới
Đơn vị cơ bản của nông thôn mới là làng – xã. Làng xã là một cộng đồng,
trong đó công tác quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu vào đời sống nông
thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người dân thông qua hương ước lệ
làng. Quản lý Nhà nước và tự quản của nông dân được kết hợp hài hòa các giá trị

cơ bản của nông thôn là sản xuất dồi dào các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao.
Khác với nông thôn truyền thống sản xuất nông nghiệp của nông thôn mới bao gồm
cơ cấu của các ngành nghề mới, các điều kiện sản xuất nông nghiệp hiện đại hóa,
ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật tiên tiến và xây dựng các tổ chức nông nghiệp
hiện đại”.
1.1.3.2. Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống
Trải qua lịch sử hàng ngàn năm, các làng xã ở nông thôn thường được hình
thành dựa trên các cộng đồng cùng phong tục tập quán. Người dân trong xóm
thường cư xử với nhau dựa trên quan hệ huyết thống và phong tục tập quán
“Cũng chính văn hóa quê hương đã sản sinh ra những sản phẩm văn hóa tinh
thần quý báu như lòng kính lão, yêu trẻ... Các truyền thống văn hóa quý báu này
đòi hỏi phải được giữ gìn và phát triển lâu dài qua các thế hệ.
1.1.3.3. Chức năng sinh thái
Thuộc tính sản xuất nông nghiệp đã quyết định hệ thống sinh thái nông

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


nghiệp mang chức năng phục vụ hệ thống sinh thái. Đất canh tác, hệ thống thủy
lợi, các khu rừng… đều phát huy tác dụng điều hòa khí hậu, cải thiện đất đai.
1.1.4. Các nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Để thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Đảng và Nhà nước ta đã đề
ra bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới và được thực hiện dựa trên 6 nguyên tắc sau:
Thứ nhất, Các nội dung hoạt động của chương trình xây dựng nông thôn
mới phải được hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm
2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Thứ hai, Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho sự phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường, phát triển các
khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trong xã.
Thứ hai, Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội với mục tiêu đạt yêu cầu tiêu chí
số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Hoàn thiện hệ thống đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống
đường giao thông trên địa bàn xã.
- Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh
hoạt và sản xuất trên địa bàn xã.
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa
bàn xã.
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ chuẩn hóa về giáo dục trên
địa bàn xã.
- Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ.
- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã.
Thứ ba, Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập nhằm đạt
tiêu chí số 10; 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát
triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao.
- Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.
- Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp.
- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng
một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9

Thứ chín, Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nhằm đạt yêu cầu tiêu chí
số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10


- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn;
- Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã,
thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước
trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh
trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư,
phát triển cây xanh ở các công trình công cộng.
Thứ mười, Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính
trị xã hội trên địa bàn.
- Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng
yêu cầu xây dựng nông thôn mới;
- Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ
tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt
khó khăn để nhanh chóng chuẩn hoá đội ngũ cán bộ ở các vùng này;
- Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong
hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới;
Thứ mười một, Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn nhằm mục tiêu
đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.
- Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống các
tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu;
- Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện
cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an

làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính
pháp lý, tôn trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ làng xã.
Về văn hóa xã hội, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau xóa
đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng.
Về con người, xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hóa khá
giả, giàu có; kết tinh các tư cách; công dân, thể nhân, dân của làng, người con
của các dòng họ gia đình.
Về môi trường, xây dựng củng cố và bảo vệ môi trường, du lịch sinh thái.
Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường, không khí và
các chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.
1.1.8. Các quan điểm, mục tiêu về xây dựng nông thôn mới qua các chính sách
của Đảng và Nhà nước
1.1.8.1. Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ
bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn
a. Quan điểm
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực
lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính
trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và
bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước.
Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng
bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,

sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ
thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường. Xây
dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững
mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
c. Nhiệm vụ
Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, đồng thời phát
triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.
Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triển
các đô thị.
Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, nhất là vùng
khó khăn.
Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả
ở nông thôn.
Phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học, công
nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, tạo đột phá để hiện đại hóa nông nghiệp, công
nghiệp hóa nông thôn.
Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực, phát
triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân.
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sức
mạnh của các đoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất là hội nông dân.
1.2. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Thực trạng về xây dựng nông thôn mới ở một số quốc gia trên thế giới
1.2.1.1. Hàn Quốc
Vào những năm 60 Hàn Quốc là nước chậm phát triển, nông nghiệp là
hoạt động kinh tế chủ yếu với khoảng 2/3 dân số ở khu vực nông thôn. Do vậy
những chính sách mới mẻ về phát triển nông thôn ra đời nhằm khắc phục tình
trạng về cuộc sống nghèo khổ của người dân nơi đây.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

1.2.1.3. Nhật Bản
Nhật Bản và phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”: Từ năm 1979 tỉnh
trưởng Oita - Tiến sĩ Morihiko Hiramatsu đã khới xướng và phát triển phong trào
“ Mỗi làng một sản phẩm” (One Village, one Product-OVOP) với mục tiêu phát

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 15


triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển
chung của Nhật Bản. Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” dựa trên 3 nguyên tắc
chính là: Địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo;
phát triển nguồn nhân lực. Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa
phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm được xác
định là thế mạnh. Sau 20 năm áp dụng OVOP, Nhật bản đã có 329 sản phẩm đặc
sản địa phương có giá trị thương mại cao như nấm hương Shitake, rượu Shochu
lúa mạch, cam Kabosu… giúp nâng cao thu nhập của nông dân địa phương
(Phương Ly, 2010).
1.2.1.4. Thái Lan
Tại Thái Lan, thông qua mô hình OVOP, Chính phủ đã xây dựng dự án
cấp quốc gia “mỗi xã một sản phẩm” (One Tambon one Product-OTOP) nhằm
tạo ra sản phẩm mang tính đặc thù của địa phương có chất lượng độc đáo bán
được trên toàn cầu. Sản phẩm OTOP được phân loại theo 4 tiêu chí: Có thể xuất
khẩu với giá trị thương hiệu; sản xuất liên tục và nhất quán; tiêu chuẩn hóa; đặc
biệt, mỗi sản phẩm đều có một câu chuyện riêng. Các tiêu chí trên đã tạo thêm
lợi thế cho du lịch Thái Lan vì du khách luôn muốn được tận mắt chứng kiến quá
trình sản xuất sản phẩm, từ đó có thể hiểu biết thêm về tập quán, lối sống của
người dân địa phương.
Từ kinh nghiệm xây dựng NTM ở các quốc gia như Hàn Quốc, Trung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status