Giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thanh hà tỉnh hải dương - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TĂNG BÁ PHÚC
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN TẤT THẮNG HÀ NỘI – 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, UBND huyện và các phòng, ban
của huyện Thanh Hà, và Đảng ủy, HĐND, UBND các xã: Hồng Lạc, Thanh
Xá, Thanh Hải, Vĩnh Lập đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu, thông
tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tại địa bàn.
Tôi xin chân thành cảm ơn những cán bộ, đảng viên và người dân của
các xã trên địa bàn huyện và các cán bộ, chuyên gia các cấp đang tham gia
thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới đã giúp đỡ, cung cấp tư liệu
khách quan và nói lên những suy nghĩ của mình để giúp tôi hoàn thành Luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã ủng hộ
và giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn Tăng Bá Phúc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vii

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 Sự cần thiết phải xây dựng NTM 6

2.1.3 Nội dung xây dựng NTM 7

2.1.4 Nội dung việc thực hiện chương trình xây dựng NTM 12

2.1.5 Nguyên tắc xây dựng NTM 13

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện chương trình xây
dựng NTM 14
2.2 Cơ sở thực tiễn 16

2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nước trên thế giới 16

2.2.2 Xây dựng NTM ở nước ta 20

2.2.3 Kinh nghiệm rút ra từ việc thực hiện Chương trình xây dựng
NTM ở huyện Thanh Hà, Hải Dương 23

3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26



4.1 Khái quát chương trình xây dựng NTM ở huyện Thanh Hà 38

4.1.1 Công tác chỉ đạo, điều hành 38

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.1.2 Công tác tuyên truyền, vận động 39

4.1.3 Công tác đào tạo tập huấn 40

4.2 Thực trạng việc thực hiện Chương trình xây dựng NTM ở huyện
Thanh Hà, Hải Dương thời gian qua 42

4.2.1 Tổng quan một số chính sách đang được triển khai thực hiện
chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Thanh Hà 42

4.2.2 Nguồn vốn cho việc thực hiện Chương trình xây dựng NTM 50

4.2.3 Tình hình tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng NTM 54

4.2.4 Kết quả việc tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Thanh Hà giai đoạn 2010-2013 63

4.2.5 Sự tham gia, phối hợp trong tổ chức, thực hiện Chương trình xây
dựng NTM ở huyện 71

4.2.6 Tác động của việc thực hiện Chương trình xây dựng NTM 75



5.2 Kiến nghị 116

5.2.1 Đối với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương 116

5.2.2 Đối với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hải Dương 117

TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

PHỤ LỤC 121Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCH Ban chấp hành
BCĐ Ban chỉ đao
BQL Ban Quản lý
CSHT Cơ sở hạ tầng
CSVC Cơ sở vật chất
HĐND Hội đồng nhân dân
KT - XH Kinh tế - Xã hội
MT Môi trường
MTTQ Mặt trận Tổ quốc
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NSNN Ngân sách nhà nước
NSĐP Ngân sách địa phương
NVH Nhà văn hóa

4.9 Thực hiện vốn đầu tư xây dựng NTM (2011-2013) 68
4.10 Tỷ lệ vốn đầu tư xây dựng NTM (2011-2013) so với dự toán 70
4.11 Kết quả huy động đóng góp về đất đai của người dân trong xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới ở 4 xã điều tra 73
4.12 Kết quả huy động đóng góp lao động của người dân xây dựng
CSHT nông thôn mới ở 4 xã điều tra 74
4.13 Đánh giá của nông dân về việc thực hiện Chương trình xây dựng
NTM 81
4.14 Mức độ tham gia, đóng góp của người dân và cộng đồng 93Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ STT Tên biểu đồ, sơ đồ, đồ thị Trang

Biểu đồ 3.1: Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp 2010 và 2013 28
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu lao động năm 2010 và 2013 29
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Thanh Hà 2010 và 2013 32
Biểu đồ 4.1: GTSX theo giá hiện hành năm 2010 và 2013 78

Sơ đồ 4.1: Hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý chỉ đạo như sau 54
Sơ đồ 4.2: Sự tham gia, phối hợp các phòng, ban cấp huyện 72

Đồ thị 4.1: Tốc độ phát triển GTSX huyện Thanh Hà giai đoạn 2011-2013 75
Đồ thị 4.2: GTSX ngành trồng trọt, thủy sản/ha đất nông nghiệp 76



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page xi

DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Dân số trung bình phân theo xã, phường, thị trấn
Phụ lục 2 Số hộ phân theo xã, thị trấn
Phụ lục 3 Hiện trạng sử dụng đất huyện qua 3 năm 2011-2013
Phụ lục 4 Kinh tế của huyện Thanh Hà 3 năm ( 2011 - 2013)
Phụ lục 5
Tình hình dân số và lao động của huyện Thanh Hà trong 3 năm
(2011- 2012)
Phụ lục 6
Kết quả rà soát 19 tiêu chí theo bộ tiêu chí nông thôn mới năm
2011
Phụ lục 7
Kết quả rà soát 19 tiêu chí theo bộ tiêu chí nông thôn mới năm
2013
Phụ lục 8 Tổng hợp nguồn vốn xây dựng nông thôn mới 2011
Phụ lục 9 Tổng hợp nguồn vốn xây dựng nông thôn mới 2012
Phụ lục 10 Tổng hợp nguồn vốn xây dựng nông thôn mới 2013
Phụ lục 11
Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới
Phụ lục 12
Sự tham gia, phối hợp của các đơn vị trong xây dựng nông thôn
mới ở huyện Thanh Hà
Phụ lục 13 Chất lượng đội ngũ cán bộ cấp huyện và cấp xã năm 2011
Phụ lục 14 Số hộ dân cư nghèo, thoát nghèo, tái nghèo năm 2013
Phụ lục 14

quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, rất cần có sự nghiên cứu
khoa học về giải pháp đẩy mạnh công tác xây dựng và thực hiện hiệu quả
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM.
Thời gian qua thực hiện Chương trình xây dựng NTM Thanh Hà đã đạt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

được nhiều kết quả, đến cuối năm 2012 có 100% xã được phê duyệt đề án, và
100% số xã hoàn thành QH NTM trong quý I năm 2013; bộ mặt nông thôn
dần đổi mới, hạ tầng KT-XH được đầu tư đồng bộ, đời sống người dân ngày
được cải thiện.
Bên cạnh một số thành quả đạt được, việc thực hiện chương trình xây
dựng NTM còn có những hạn chế, công tác lãnh đạo, chỉ đạo còn lúng túng;
việc thực hiện đề án gặp nhiều khó khăn, tiến độ thực hiện để hoàn thành tiêu
chí NTM còn chậm, Vì vậy, vấn đề làm thế nào để nâng cao hiệu quả việc
thực hiện Chương trình XD NTM là câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu, trả lời, đây
cũng là vấn đề thu hút được sự quan tâm của các cấp, ngành và các địa
phương trong toàn tỉnh.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài “Giải pháp thực
hiện xây dựng NTM trên địa bàn huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng việc tổ chức thực hiện chương trình xây dựng
NTM, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện Chương trình
xây dựng NTM trên địa bàn huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương trong những
năm tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá và làm rõ một số vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về xây
dựng NTM;
Đánh giá thực trạng và chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm
- Nông thôn
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21tháng 8 năm 2009 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ
không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi
cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã".
Ở Việt Nam, nông thôn bao gồm các địa bàn dân cư có số lượng dân
tập trung dưới 4000 người, mật độ dân cư ít hơn 6000 người/km2 và tỷ lệ lao
động phi nông nghiệp đạt dưới 60% tức là tỷ lệ lao động trong nông nghiệp
đạt từ 40% trở lên. (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và
còn nhiều quan điểm khác nhau. Khi khái niệm về nông thôn người ta thường so
sánh nông thôn với đô thị. Có ý kiến cho rằng khi xem xét nông thôn dùng chỉ
tiêu mật độ dân số, số lượng dân cư ở nông thôn thấp hơn thành thị.
Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo
thời gian và theo tiến trình phát triển KT-XH của các quốc gia trên thế giới.
Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có thể
hiểu: “nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều
nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào hoạt động kinh tế, văn hóa, xã
hội và môi trường trong một thể chế nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ
chức khác”. (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).

“Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại; cơ cấu kinh
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định,
giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái
được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

tăng cường” (Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy BCH
Trung ương khóa X, Sđd, tr.126).
Như vậy, có thể hiểu Xây dựng NTM là cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng làng, xã của mình khang trang,
sạch đẹp, sản xuất phát triển toàn diện và đời sống của người dân được nâng
cao; nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo, thu
nhập và đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Ngày 16/4/2009,Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
491/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về NTM gồm 19 tiêu chí là: quy hoạch
và thực hiện quy hoạch; giao thông; thủy lợi; điện; trường học; CSVC văn
hóa; chợ nông thôn; bưu điện; nhà ở dân cư; thu nhập; hộ nghèo; cơ cấu lao
động; hình thức tổ chức sản xuất; giáo dục; y tế; văn hóa; môi trường; hệ
thống tổ chức CTXH vững mạnh; an ninh, trật tự xã hội.
2.1.2. Sự cần thiết phải xây dựng NTM
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có quan hệ hữu cơ không thể tách
rời, có vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Tuy nhiên những năm qua, lĩnh vực này còn gặp nhiều khó khăn và đang bộc
lộ những hạn chề cần khắc phục. Vì vậy, xây dựng NTM trong giai đoạn hiện
nay là việc làm hết sức cần thiết bởi một số lý do cơ bản sau:
Thứ nhất: Nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch, hạ tầng kinh
tế xã hội kém phát triển, ô nhiễm môi trường, tai tệ nạn xã hội ngày một gia
tăng, nét đẹp văn hóa bị mai một, có khi mất đi,…; thực tế một số nhóm

sẽ quy hoạch lại đồng ruộng, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa. Mặt khác, mục tiêu mà Đảng và Chính phủ đặt ra đến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp, vì vậy, một nước công nghiệp
không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó.
2.1.3. Nội dung xây dựng NTM
Gồm 11 nội dung cơ bản hướng đến mục tiêu đạt được 19 tiêu chí xây
dựng NTM cụ thể như sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

2.1.3.1. Quy hoạch xây dựng NTM
Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất; quy
hoạch phát triển hạ tầng KT-XH, môi trường; phát triển các khu dân cư mới
và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã theo Thông tư số
09/2010/TT-BXD, ngày 04/8/2010 và Sổ tay hướng dẫn lập QHNTM của Bộ
Xây dựng (tiêu chí số 01).
2.1.3.2. Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội
Hoàn thiện đường xã, liên xã, đường xã xuống thôn bằng nhựa hóa
hoặc bê tông hóa theo tiêu chuẩn đường ô tô cấp VI được quy định trong
TCVN 4054-2005; hoàn thiện đường trục thôn, xóm được cứng hóa; xây
dựng đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa; trong đó, phần lớn
được cứng hóa theo tiêu chuẩn; xây dựng đường trục chính nội đồng được
cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN
4454/1987 của Bộ xây dựng (tiêu chí số 02);
Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên
địa bàn theo Quyết định 370/2002/QĐ-BYT, ngày 07/2/2002 của Bộ Y tế;
Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn: hoàn thiện các công
trình tưới tiêu, cấp nước công nghiệp, cấp nước sinh hoạt đảm bảo theo tiêu
chuẩn thiết kế Việt Nam đối với từng loại, phát huy trên 75% năng lực thiết
kế, 100% công trình có chủ quản lý đích thực; kiên cố hóa kênh mương, kể cả

triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao.Tăng cường công tác khuyến
nông; đẩy nhanh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
nông – lâm – nghiệp. Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch
trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp. Bảo tồn và phát triển làng nghề
truyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển làng
nghề theo thế mạnh của địa phương (tiêu chí 10).
2.1.3.4.Giảm nghèo và an sinh xã hội
Thực hiện có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững
theo Nghị quyết 30A của chính Phủ; tiếp tục triển khai chương trình MTQG
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

về giảm nghèo; thực hiện an sinh xã hội (tiêu chí 11);
Đẩy mạnh đào tạo nghề cho LĐNT, đưa công nghiệp vào nông thôn,
giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu LĐNT (tiêu chí 12).
2.1.3.5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở
nông thôn
Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã; phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ; thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn (tiêu
chí 13).
2.1.3.6. Phát triển giáo dục đào tạo
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào
tạo: đạt và duy trì chuẩn quốc gia về phổ cập tiểu học, chống mù chữ; phổ cập
giáo dục trung học; nâng cao tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục
học trung học phổ thông và đẩy mạnh đào tạo nghề (tiêu chí 5, 14).
2.1.3.7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế (theo Quyết
định 108/2007/QĐ-Tg, ngày 17/7/2007 của Thủ Tướng Chính Phủ) đồng thời
nâng cao tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế (tiêu chí 5 và 15).
2.1.3.8. Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông

hàng năm, tổ chức Đảng, Chính quyền đạt “trong sạch vững mạnh”, các tổ
chức khác đạt danh hiệu tiên tiến trở lên theo quy định của từng tổ chức (tiêu
chí 18).
2.1.3.11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội ở nông thôn
Ban hành, thực hiện nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh;
phòng chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu.
Hàng năm, đảng ủy có nghị quyết, UBND có kế hoạch về công tác an
ninh, xã đạt đơn vị khá trở lên trong “Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ
quốc”, công an xã đạt danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” trở lên.
Đảm bảo cho lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ
đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng NTM.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

Không để xẩy ra các hoạt động chống đối; không để xẩy ra mâu thuẫn,
tranh chấp trong nhân dân, các loại tội phạm, tai nạn giao thông giảm (tiêu chí
số 19).
2.1.4. Nội dung việc thực hiện chương trình xây dựng NTM
Nội dung việc thực hiện chương trình xây dựng NTM bao gồm các vấn
đề chủ yếu sau:
(1) Chủ trương chính sách về xây dựng NTM: là hệ thống các quan
điểm, chính sách và hành động của Chính phủ về các mục tiêu muốn đạt được
và cách làm để thực hiện việc tổ chức, chỉ đạo, quản lý triển khai thực hiện
Chương trình xây dựng NTM nhằm tạo cho nông thôn phát triển bền vững.
(2) Tổ chức thực hiện chương trình xây dựng NTM (Các bước xây
dựng NTM) là giải pháp chủ yếu, quan trọng có tính chiến lược để thực hiện
thành công xây dựng NTM. Các bước thực hiện như sau:
Bước 1. Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện;
Bước 2. Tổ chức thông tin tuyên truyền về thực hiện chương trình xây
dựng NTM;

phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí,
quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện.
Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân
chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
Xây dựng NTM trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình
MTQG, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang
triển khai trên địa bàn nông thôn; có cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư
của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư.
Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát
triển KT–XH của địa phương, có QH và cơ chế đảm bảo thực hiện các QH
xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền xây dựng.
Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường
phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,

Trích đoạn Điều kiện KT-XH Phương pháp nghiên cứu Phương pháp phân tích Công tác chỉ đạo, điều hành Công tác đào tạo tập huấn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status