Giải pháp huy động các nguồn lực thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện phú lương, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2016 2020 - Pdf 48

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC THỰC HIỆN XÂY DỰN

LU


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sỹ Phát triển nông thôn “Giải pháp
huy động các nguồn lực thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020” đã được
triển khai nghiên cứu tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên là công trình
nghiên cứu độc lập. Đề tài đã sử dụng nhiều nguồn thông tin liên quan khác
nhau để phục vụ cho việc viết luận văn, các nguồn thông tin đã được chỉ rõ
nguồn gốc. Ngoài ra nguồn số liệu điều tra thực tế ở địa bàn nghiên cứu đã
được xử lý.
Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả trong nghiên cứu trong luận
văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng cho bất cứ một học
vị nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017
Người thực hiện

Nguyễn Hữu Hiếu


ii

LỜI CẢM ƠN

1.1. Cơ sở khoa học/cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.................................4
1.1.1. Khái niệm về xây dựng nông thôn mới................................................... 4
1.1.2. Nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới...............................................5
1.2. Nội dung chủ yếu về chương trình xây dựng nông thôn mới..................... 8
1.2.1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới....................................................... 8
1.2.2. Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội........................................................... 8
1.2.3. Phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất và nâng cao thu nhập.......................9
1.2.4. Phát triển Văn hoá - Xã hội - Môi trường................................................9
1.2.5. Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh..................10
1.2.6. Các tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới.................................10
1.3. Một số bài học kinh nghiệm trên thế giới và trong nước.......................11
1.3.1. Bài học quốc tế...................................................................................... 11
1.3.2. Bài học trong nước................................................................................ 13
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................................17
2.1. Đối tượng, phạm vi................................................................................17
2.1.1. Đối tượng...............................................................................................17
2.1.2. Phạm vi..................................................................................................17
2.2. Nội dung nghiên cứu............................................................................. 17
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 18


5

2.3.1. Phương pháp nghiên cứu cụ thể.............................................................18
2.3.1.1. Phương pháp thu thập thông tin..........................................................18
2.3.1.3. Phương pháp phân tích.......................................................................20
2.3.2. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.................................................................20
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.....................22
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phú Lương..........................22

3.4.7. Nâng cao chất lượng công tác quản lý, sử dụng nguồn lực đầu tư........75
3.4.8. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các ngành, các cấp và
công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát cộng đồng trong triển
khai thực
hiện Chương trình nông thôn mới....................................................................75
KẾT LUẬN.................................................................................................... 77
1. Kết luận..................................................................................................77
2. Đề nghị....................................................................................................... 78
2.1. Kiến nghị với Trung ương, Tỉnh Thái Nguyên......................................78
2.2. Kiến nghị đối với huyện Phú Lương..................................................... 80
2.2.1. Đối với Ban chỉ đạo Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 huyện.........80
2.2.2. Đối với Uỷ ban Nhân dân huyện Phú Lương........................................ 80
2.2.3. Đối với Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội huyện..........81
2.3. Kiến nghị đối với cấp xã........................................................................82
2.4. Về công tác thi đua khen thưởng........................................................... 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... 84
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

TT

Ký hiệu, chữ
viết tắt

Diễn giải

1


GTNT

Giao thông nông thôn

7

GTSX

Giá trị sản xuất

8

HĐND

Hội đồng nhân dân

9

NN

Nông nghiệp

10

HTX

Hợp tác xã

11


PTNT

Phát triển nông thôn

17

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

18

TCTD

Tài chính tín dụng

19

THCS

Trung học cơ sở

20

THPT

Trung học phổ thông

21


Bảng 3.12: Tổng hợp nguồn vốn xây dựng NTM tại 03 xã nghiên cứu..........61
Bảng 3.13. Nợ đọng xây dựng cơ bản 03 xã nghiên cứu.................................62
Bảng 3.14 : Những công việc người dân tham gia vào xây dựng NTM..........63
Bảng 3.15: Ý kiến của cán bộ xã, thôn về khó khăn trong huy động
nguồn lực đóng góp bằng tiền (n = 30)..........................................64
Bảng 3.16: Ý kiến đánh giá của cán bộ xã, thôn về sự tham gia của cộng
đồng trong xây dựng NTM (n = 30)...............................................65
Bảng 3.17. Nhận thức của người dân nguồn lực trong xây dựng NTM
(n=135)............................................................................................66


9

MỞ ĐẨU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua gần 30 năm đổi mới, cùng với quá trình xây dựng và phát triển
kinh tế đất nước, nông thôn Việt Nam đã có nhiều biến đổi trên cả hai khía
cạnh tích cực và tiêu cực. Tích cực được thể hiện ở chỗ kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội nông thôn được tăng cường; kinh tế nông thôn chuyển dịch theo
hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề; nhiều hình thức tổ chức sản
xuất mới được hình thành và phát triển; đời sống vật chất và tinh thần của dân
cư nông thôn ngày càng được cải thiện; hệ thống chính trị ở nông thôn được
củng cố. Bên cạnh những điểm tích cực cũng cho thấy môi trường nông thôn
ngày càng ô nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn
chế. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ
nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch
giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh
nhiều vấn đề xã hội bức xúc... Xuất phát từ những bất cập trên, Nghị quyết
26- NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung
ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã nhấn mạnh mục tiêu:

Nhà nước, người dân và doanh nghiệp còn hạn chế; năng suất lao động, hiệu
quả kinh tế còn thấp; công nghiệp dịch vụ ở nông thôn phát triển chậm; đời
sống của một bộ phận dân cư nông thôn, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu
số còn gặp nhiều khó khăn.chương trình tiếp tục triển khai vào thời kỳ suy
thoái kinh tế, việc huy động nguồn lực cho xây dựng NTM gặp nhiều khó
khăn.
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM là Chương trình
tổng thể về phát triển KT - XH và an ninh - quốc phòng. Vì vậy, việc nghiên
cứu đề xuất các “Giải pháp huy động các nguồn lực thực hiện xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2016 - 2020” là hết sức cần thiết.


2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu việc huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM
trên huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. Từ đó, đề xuất các giải pháp huy
động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tổng quan một số lý luận về nguồn lực cộng đồng; tìm hiểu một số bài học
kinh nghiệm trong nước, quốc tế về huy động sự tham gia của cộng đồng
trong PTNT.
- Phân tích thực trạng huy động nguồn lực cộng đồng trong chương trình
xây dựng NTM trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực cộng đồng cho chương trình
xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lương nói riêng và tỉnh Thái
Nguyên nói chung.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu khoa học hữu ích cho việc

tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính
trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường [6].
Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
491/Q Đ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về NTM gồm 19 tiêu chí thuộc các lĩnh
vực về quy hoạch; hạ tầng KT-XH; kinh tế và tổ chức sản xuất; VHXH và
môi trường; hệ thống chính trị. Bộ tiêu chí quốc gia về NTM giai đoạn 2010 2020 về cơ bản nhằm trả lời câu hỏi: Thế nào là NTM thời kỳ CNH - HĐH
đất nước? Bộ tiêu chí đưa ra sự - chính trị của NTM theo tinh thần Nghị quyết
26 NQ/TW là cơ sở để xây dựng kế hoạch phấn đấu thực hiện trong một
khoảng thời gian nhất định và để đánh giá thực trạng đạt được. Là cơ sở để
xây dựng mô hình, kiểm tra đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh NTM [20].


1.1.2. Nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới
1.1.2.1. Khái niệm nguồn lực
Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ
thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị
trường... ở cả trong nước và nước ngoài có thể được khai thác nhằm phục vụ
cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định. Nguồn lực không phải
là bất biến. Nó thay đổi theo không gian và thời gian. Con người có thể làm
thay đổi nguồn lực theo hướng có lợi cho mình. Nguồn lực bao gồm: Sức lao
động con người; cơ sở vật chất; tài chính; tài nguyên thiên nhiên [33].
1.1.2.2. Nguồn lực vốn trong xây dựng nông thôn mới
Nguồn lực huy động để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng NTM được quy định tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của
Thủ tướng Chính phủ bao gồm: Vốn ngân sách bao gồm: Vốn từ các chương
trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển
khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn khoảng
23%; vốn trực tiếp cho chương trình để thực hiện các nội dung theo quy định
tại điểm 3 mục VI của Quyết định này khoảng 17%; vốn tín dụng (bao gồm
tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại) khoảng 30%; vốn từ các

Nguồn vốn tín dụng được huy động chủ yếu thông qua hệ thống Ngân
hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam, NHPT Việt Nam.
Vốn huy động từ doanh nghiệp được thực hiện chủ yếu thông qua hình thức
hỗ trợ tiền mặt hoặc sản phẩm của doanh nghiệp (như xi - măng, sắt thép,
gạch, ngói...) tham gia đầu tư trực tiếp.
- Các hình thức huy động từ cộng đồng bao gồm: Trong quá trình triển khai
thực hiện các công trình dự án trên địa bàn xã, các xóm họp thống nhất kế
hoạch thực hiện và phương án đối ứng (bằng ngày công, kinh phí), hỗ trợ,
ủng hộ tiền mặt, hiện vật (như đất đai, hoa màu và các tài sản gắn liền với
đất…) ngày công lao động và các hình thức xã hội hóa khác để thực hiện…


- Huy động nguồn lực xây dựng NTM theo hướng đa dạng hóa các nguồn
vốn. Trong nguồn vốn huy động từ NSNN, vốn trực tiếp cho Chương trình
NTM khoảng 17%; vốn từ các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang
triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn
khoảng 23%. Điều này có nghĩa là nguồn NSNN cũng có sự lồng ghép và cơ
chế huy động theo hướng đa dạng hóa các nguồn vốn (không chỉ vốn NSNN).
- Cơ chế huy động linh hoạt đã tạo sự chủ động cho các địa phương trong
huy động nguồn lực cho xây dựng NTM. Nhiều địa phương đã ban hành cơ
chế lồng ghép, quản lý các nguồn vốn trong xây dựng NTM; vận dụng
chính sách của Trung ương để ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với
từng địa phương như chính sách cấp xi măng để dân tự làm đường; chính sách
hỗ trợ lãi suất để khuyến khích nông dân vay chuyển đổi cơ cấu sản xuất hoặc
mua máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp…[18].
1.1.2.4. Điểm tích cực của chính sách
- Thứ nhất, quy định về sử dụng NSNN cho xây dựng NTM khá rõ ràng,
chi tiết tới từng nội dung của Chương trình NTM. Các nội dung NSNN hỗ
trợ 100% hay hỗ trợ một phần từ NSNN được quy định chi tiết tại điểm 3
mục IV của Quyết định số 800/QĐ-TTg. Điều này giúp địa phương chủ

1.2.1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Quy hoạch NTM là vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định thành
công của Chương trình. Xây dựng quy hoạch NTM có 7 bước gồm: Xác định
nội dung quy hoạch; quy trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch; công bố quy
hoạch; cấp giấy phép xây dựng tại xã; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; hồ sơ
quy hoạch xây dựng NTM; kinh phí lập quy hoạch xây dựng. [20].
1.2.2. Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội
Nội dung tiếp theo cần thiết cho một địa phương xây dựng NTM là
nông thôn có một bộ mặt đổi mới, trong đó xây dựng cơ sở hạ tầng KTXH là
yếu tố thiết yếu. Cơ sở hạ tầng không những là nhân tố đảm bảo thúc đẩy sản
xuất và phát triển kinh tế mà còn nâng cao đời sống cho người dân. Đối với
CSHT như đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, các công trình chăm sóc y tế,


trường học, công trình văn hoá... được xếp thứ tự là các hạng mục ưu tiên cần
được phát triển để đáp ứng với yêu cầu thiết yếu của đời sống và sản xuất.
Những công trình phát triển CSHT trực tiếp ảnh hưởng đến sản xuất
như hệ thống thuỷ lợi, hệ thống chuồng trại chăn nuôi tập trung để thay đổi
phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư, các hộ có khả năng chăn nuôi
lớn có thể mở rộng chăn nuôi ở khu tập trung này thường được quan tâm và
đầu tư thích đáng để nhanh chóng đẩy mạnh sản xuất và tạo ra các động lực
cho việc phát triển CSHT tầng khác phục vụ cho phát triển kinh tế và đời
sống. Xây dựng CSHT không chỉ tập trung vào sản xuất hàng hoá mà còn
đảm bảo các vấn đề an sinh xã hội khác, trong đó các công trình y tế, giáo
dục, văn hoá cũng cần được ưu tiên phát triển. [18].
1.2.3. Phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất và nâng cao thu nhập
Sản xuất phát triển, nhất là sản xuất hàng hoá là điều kiện cơ bản để
phát triển kinh tế của cộng đồng mỗi địa phương. Kinh tế có phát triển thì
những yếu tố xã hội mới có cơ hội phát triển theo và đây là động lực chính
cho những tiến bộ xã hội được thực hiện. Sau khi đã có thu nhập bảo đảm

phương thật sự trong sạch và vững mạnh là điều rất quan trọng, mà điều quan
trọng ở đây là nâng cao trình độ, đào tạo nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ
tại địa phương về chuyên môn nghiệp vụ để có đủ năng lực đáp ứng nhu cầu
của người dân. Xây dựng hệ thống chính trị tại địa phương không thể không
nhắc đến tính dân chủ ở cơ sở. Đặc biệt sự tham gia của người dân, của cộng
đồng trong xây dựng NTM là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao tính
dân chủ và từ đó mở rộng hơn nữa vấn đề dân chủ ở nông thôn [18].
1.2.6. Các tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới
Tiêu chí để xây dựng mô hình NTM đã được phê duyệt tại Quyết định
số 491/2009/QĐ-TTg gồm 19 tiêu chí, được chia thành 5 nhóm cụ thể:
* Nhóm 1: Về quy hoạch;
* Nhóm 2: Về hạ tầng kinh tế - xã hội;


* Nhóm 3: Về kinh tế và tổ chức sản xuất;
* Nhóm 4: Về văn hóa - xã hội - môi trường;
* Nhóm 5: Về hệ thống chính trị.
Trong quá trình xây dựng NTM cũng phải đánh giá xem một địa
phương có khả năng xây dựng mô hình NTM hoặc đã trở thành một mô hình
NTM hay chưa? Tuỳ từng điều kiện cụ thể của mỗi địa phương mà thứ tự ưu
tiên của mỗi nội dung sẽ được thay đổi cho phù hợp và đảm bảo để công cuộc
xây dựng NTM theo chủ trương của Đảng thu được thắng lợi [15] [20].
1.3. Một số bài học kinh nghiệm trên thế giới và trong nước
1.3.1. Bài học quốc tế
Trên thế giới có nhiều chương trình PTNT theo hướng tối đa các nguồn
lực của xã hội để phục vụ xây dựng NTM, đối với giai đoạn mới cần huy chủ
yêu các nguồn lực từ cộng động. Một số kết quả nghiên cứu có liên quan đến
đề tài là:
a. Phong trào làng mới Saemaul Undong của Hàn Quốc
Chiến dịch Saemaul Undong của Hàn Quốc bắt đầu từ năm 1970 với

b. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc
Năm 1997, Trung Quốc chính thức có văn kiện quy định cụ thể về hệ
thống chính sách với vấn đề “tam nông”, mặc dù thực tế vấn đề tam nông đã
tồn tại và phát triển ở Trung Quốc từ năm 1949, khi nhà nước CHND Trung
Hoa ra đời. Giai đoạn trước đây, do thực hiện “cơ chế khoán” nên người dân
phải đóng góp quá nhiều. Do vậy, chính phủ Trung Quốc đã có những chính
sách mới từ năm 1997 để giảm nhẹ đóng góp của nông dân và ổn định tình
hình, hạn chế hiện tượng lao động nông nghiệp bỏ đồng ruộng đi ra thành thị.
Xây dựng “NTM xã hội chủ nghĩa” được Trung ương Đảng cộng sản
và Quốc vụ viện nêu ra vào năm 2006, với phương châm “cho nhiều, lấy ít,
nuôi sống”. Nông nghiệp Trung Quốc chưa đảm bảo mức sống của nhân dân,
khoảng cách đô thị và nông thôn ngày càng xa, nông dân thiếu đất sản xuất.


Do vậy, mục tiêu của xây dựng NTM ở Trung Quốc là: Tăng năng suất sản
xuất ở nông thôn, xây dựng CSHT nông thôn, phát triển xã hội và mức sống.
Trung Quốc không xây dựng Bộ tiêu chí NTM cụ thể như Việt Nam mà
chỉ đặt ra 5 tiêu chí chung: Sản xuất phát triển, cuộc sống sung túc, diện mạo
sạch sẽ, thôn xóm văn minh, quản lý dân chủ. Vấn đề đất đai được đặc biệt
quan tâm trong xây dựng NTM ở Trung Quốc. Ruộng đất ở các thôn do doanh
nghiệp đứng ra tổ chức sản xuất tập trung một hoặc vài loại sản phẩm. Người
nông dân cho doanh nghiệp thuê đất rồi vào làm công nhân, được doanh
nghiệp hướng dẫn, tập huấn nghề. Nông dân vừa có thu nhập từ tiền lương, và
có thu nhập từ tiền cho thuê đất. Công tác quy hoạch trong xây dựng NTM ở
Trung Quốc cũng rất bài bản, đồng bộ. Cấp thôn được chọn làm đơn vị quy
hoạch. Việc công khai quy hoạch với dân được coi trọng đặc biệt, có đầy đủ
sơ đồ, bản vẽ thiết kế được treo nơi công cộng.
Bên cạnh đó, khi xây dựng NTM, Trung Quốc xây dựng một đội ngũ
cán bộ thôn có năng lực, có trình độ quản lý, hiểu biết khoa học kỹ thuật. Đây
là vấn đề quan trọng mà xây dựng NTM ở Việt Nam cần phải học hỏi để tăng

- Đánh giá những vấn đề còn tồn tại và hạn chế từ chương trình phát triển
nông thôn cấp xã cũng như một số chương trình phát triển nông thôn
khác, đồng thời rút kinh nghiệm từ những bài học phát triển nông thôn của
một số nước trên thế giới, từ năm 2007, Bộ NN&PTNT triển khai chương
trình thí điểm xây dựng mô hình NTM cấp thôn, bản (theo Quyết định số
2614/2006/QĐ/BNN-HTX của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT). Chương trình
được triển khai tại 10 thôn, bản từ năm 2007; tăng lên thành 15 thôn, bản từ
năm 2008; bổ sung thêm 2 thôn, bản vào năm 2009. Chương trình xác định rõ
các tồn tại chính trong phát triển nông thôn tại thời điểm triển khai, gồm: Phát
triển tự phát dẫn đến phá vỡ cảnh quan và mất cân bằng sinh thái dẫn đến cản
trở sự phát triển bền vững của nông thôn; vai trò chủ đạo của người dân và
cộng đồng trong phát triển nông thôn chưa được phát huy đúng mức; thu nhập


thấp, thiếu việc làm, sản xuất kém đa dạng dẫn đến người dân nông thôn dễ bị
tổn thương trước những biến động kinh tế xã hội.
Qua 2 năm thực hiện, Chương trình thí điểm xây dựng mô hình NTM
đã đạt được 6 nội dung: Đã hình thành được 15 mô hình thực tiễn về xây
dựng NTM theo phương pháp tiếp cận mới từ cộng đồng và do cộng đồng làm
chủ; bước đầu thay đổi được nhận thức của cán bộ cơ sở và người dân trong
việc xác định nội dung xây dựng NTM, các bước công việc phải làm và trình
tự tiến hành, cách thức huy động nội lực tại chỗ cho xây dựng NTM; đã hình
thành được tổ chức của người dân (Ban phát triển thôn bản), là đại diện của
cộng đồng dân cư thôn, bản để tự chủ trong việc bàn bạc, lựa chọn, quyết định
các nội dung xây dựng NTM và cuộc sống trên địa bàn của họ; đã khơi dậy ý
thức tự chủ, sáng tạo của người dân trong phát huy nội lực xây dựng nông
thôn mới, không ỷ lại vào trợ giúp bên ngoài; đã xác định rõ hơn nội dung,
phương pháp, cách làm, mối quan hệ phối hợp giữa các cấp trong xây dựng
mô hình NTM theo phương pháp tiếp cận từ cộng đồng thôn, bản; tuy mô
hình chưa hoàn thiện, nhưng đã thu hút sự quan tâm của nhiều địa phương tổ

phương); vốn tín dụng (bao gồm tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương
mại); vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác; huy
động đóng góp của cộng đồng dân cư. Bởi nguồn lực là một khái niệm rộng,
do vậy luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các nguồn lực cụ thể sau đây: Tiền;
tài sản, vật chất, đất đai, sức lao động; sự tham gia ý kiến của người dân.
2.1.2. Phạm vi
- Phạm vi về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại huyện Phú Lương,
tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi về thời gian:
+ Nguồn số liệu thu thập phục vụ cho việc nghiên cứu trong 3 năm từ
năm 2014 đến năm 2016.
+ Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2016.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Phú Lương tác động
đến việc thực hiện chương trình xây dựng NTM.
- Đánh giá Kết quả thực hiện các tiêu chí NTM trên địa bàn huyện giai đoạn
2014 - 2016, mục tiêu đến năm 2020.
- Điều tra và phân tích, đánh giá thực trạng việc huy động các nguồn lực
thực hiện xây dựng NTM trên địa bàn huyện. Điều tra trực tiếp tại xã
nghiên cứu: Yên Ninh, Động Đạt, Cổ Lũng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status