ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN DUY
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN DUY
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ vô cùng quý báu tới các bác, các cô,
chú và anh, chị đang công tác tại UBND huyện, các phòng, ban chuyên môn của
huyện Phú Lương; các xã, tổ chức, cá nhân và nhân dân trên địa bàn huyện Phú
Lương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến bạn bè, người thân đã động viên, giúp đỡ
tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2020
Tác giả luận văn
Phan Duy
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 3
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
1.1.1. Các khái niệm cơ bản .............................................................................. 4
3.1. Thực trạng xây dựng NTM trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................................... 39
3.1.1. Thực trạng về cơ chế, chính sách xây dựng NTM giai đoạn 20102019 của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên .............................................. 39
3.1.2. Thực trạng công tác tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2019 ............................................................ 41
3.1.3. Thực trạng hoàn thành các chỉ tiêu của Chương trình MTQG xây
dựng NTM trên địa bàn huyện Phú Lương ..................................................... 44
3.1.4. Kết quả huy động nguồn vốn đầu tư cho Chương trình MTQG xây
dựng NTM trên địa bàn huyện Phú Lương giai đoạn 2010 - 2019 ................. 47
3.2. Đánh giá về huy động vốn Chương trình MTQG xây dựng NTM trên
địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ................................................. 51
3.2.1. Đánh giá các nguồn vốn được huy động đầu tư cho Chương trình
MTQG xây dựng NTM ................................................................................... 51
3.2.2. Mức độ phù hợp về việc huy động vốn đầu tư cho Chương trình
MTQG xây dựng NTM trên địa bàn huyện Phú Lương ................................. 52
v
3.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn cho xây dựng NTM
trên địa bàn huyện Phú Lương........................................................................... 55
3.4. Nhận xét chung về huy động nguồn vốn trong xây dựng NTM trên
địa bàn huyện Phú Lương ............................................................................... 57
3.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 57
3.4.2. Những tồn tại, hạn chế .......................................................................... 59
3.4.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế ......................................................... 59
3.5. Quan điểm, mục tiêu về huy động nguồn vốn trong xây dựng NTM
trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ......................................... 60
3.5.1. Quan điểm huy động nguồn vốn trong xây dựng NTM ....................... 60
3.5.2. Mục tiêu huy động nguồn vốn trong xây dựng NTM ........................... 61
3.6. Các giải pháp nhằm huy động vốn trong xây dựng NTM trên địa bàn
:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CT
:
Chương trình
GTSX
:
Giá trị sản xuất
GV
:
Giáo viên
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
HS
:
Nông thôn mới
TD
:
Tín dụng
UBND
:
Ủy ban nhân dân
XHCN
:
Xã hội chủ nghĩa
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Cơ cấu nguồn vốn xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20162020 ở Việt Nam .......................................................................... 12
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Lương ........................ 29
Bảng 2.2. Tình hình dân số và lao động huyện Phú Lương ......................... 30
Bảng 2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phú Lương theo khu vực
động vốn cho xây dựng NTM trên địa bàn huyện Phú Lương ............ 55
Bảng 3.12: Ý kiến về mức độ phù hợp của công tác huy động nguồn vốn
cho xây dựng NTM trên địa bàn huyện Phú Lương .................... 56
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Tên tác giả: Phan Duy
2. Tên luận văn: GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
3. Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
4. Cơ sở đào tạo: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới
(NTM) là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, văn
hóa, an ninh - quốc phòng ở khu vực nông thôn. Trong những năm qua, huyện
Phú Lương đã tập trung chỉ đạo các cấp, các ngành huy động mọi nguồn lực
đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn góp phần thực hiện hiệu quả Chương trình
MTQG xây dựng NTM. Sau 09 năm thực hiện Chương trình, huyện Phú Lương
đã đạt được nhiều kết quả tích cực trên tất cả các lĩnh vực.
Tổng nguồn lực huy động xây dựng NTM từ năm 2010 đến 30/6/2019 là
356.844 triệu đồng. Trong đó: Ngân sách Nhà nước: 255.779 triệu đồng (bao
gồm: ngân sách Trung ương: 83.926 triệu đồng, ngân sách tỉnh: 125.262 triệu
đồng, ngân sách huyện: 43.095 triệu đồng, ngân sách xã: 1.810 triệu đồng, Vốn
tín dụng ưu đãi theo Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg: 1.686 triệu đồng), đóng góp
của người dân: 101.064 triệu đồng, đặc biệt nhân dân đã hiến trên 57 ha đất để
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XIX,
nhiệm kỳ 2015-2020, Quyết định số 2292/QĐ-UBND ngày 07/9/2016 của UBND
tỉnh Thái Nguyên ban hành Đề án xây dựng nông thôn mới (NTM) trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030. UBND huyện
Phú Lương đã ban hành Quyết định số 7282/QĐ-UBND ngày 07/10/2016 về
Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng NTM huyện Phú Lương, giai
đoạn 2016-2020; trong đó đề ra các mục tiêu cụ thể đó là: đến năm 2020 có 10/14
xã đạt chuẩn NTM, bình quân tiêu chí toàn huyện đạt 17,9 tiêu chí/xã; cơ bản hoàn
thành và cải tạo các công trình hạ tầng thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển sản
xuất và đời sống của người dân nông thôn, như: giao thông, thuỷ lợi, điện, trường
học, trạm y tế xã,...; tăng thu nhập bình quân lên 36 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ
hộ nghèo giảm bình quân 2%/năm.
Sau gần 10 năm triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng
NTM, đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn trên địa bàn
huyện Phú Lương từng bước được nâng lên; an ninh nông thôn được bảo đảm,
bộ mặt nông thôn đã có nhiều khởi sắc; chương trình, kế hoạch đã được cấp ủy
Đảng, chính quyền các cấp từ huyện đến cơ sở triển khai nghiêm túc, quyết liệt
và đồng bộ với nhiều giải pháp, sáng kiến cụ thể, thiết thực. Đến nay các chỉ
tiêu đề ra cơ bản đều đạt, nhất là đã làm thay đổi cơ bản về nhận thức, hành
động của cán bộ, đảng viên và nhân dân về thực hiện xây dựng NTM, đặc biệt
vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng NTM đã từng bước được xác định
rõ ràng, qua đó đã khuyến khích, động viên được người dân tham gia đóng góp
xây dựng NTM. Đồng thời với đó là có các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển
sản xuất của Nhà nước được triển khai kịp thời, sâu rộng qua các đề án, chương
trình, kế hoạch cụ thể; các mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả được chú ý
định hướng, hỗ trợ vốn để phát triển nhân rộng; người dân đã áp dụng khá tốt
- Đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư cho xây dựng NTM trên địa bàn
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên từ năm 2010-2019.
- Xác định một số yếu tố chính ảnh hưởng đến huy động vốn đầu tư cho xây
dựng NTM trên địa bàn huyện Phú Lương.
3
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn đầu tư cho xây dựng
NTM trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2021-2025.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các hoạt động huy động vốn đầu
tư cho Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn huyện Phú Lương. Cụ
thể, đó là các hoạt động huy động vốn từ người dân, doanh nghiệp và của các
tổ chức tín dụng đóng trên địa bàn và của các xã thuộc huyện Phú Lương. Vốn
được hình thành từ các nguồn như: ngân hàng, doanh nghiệp, hợp tác xã, quỹ
tín dụng và đóng góp của cộng đồng dân cư.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động huy
động vốn đầu tư thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
4.2. Phạm vi về thời gian:
Luận văn phân tích, đánh giá kết quả huy động vốn đầu tư thực hiện
Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên thông qua các số liệu thứ cấp từ năm 2010 - 2019. Số liệu điều tra thu
thập tháng 11, 12 năm 2019.
4.3. Phạm vi về không gian: Luận văn được thực hiện trên địa bàn huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Cung cấp một cách có hệ thống một số vấn đề lý luận cơ bản về huy động
vốn cho xây dựng NTM.
văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; (5) xã hội nông thôn an ninh tốt, quản
lý dân chủ.
1.1.4. Mục tiêu, chức năng và nguyên tắc của xây dựng NTM
1.1.4.1. Mục tiêu
Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại: Cơ cấu kinh
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch.
5
Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh
thái được bảo vệ; Nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo
của Đảng ở nông thôn.
Xây dựng giai cấp nông dân: Củng cố liên minh công nông và đội ngũ
tri thức, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện
thành công CNH - HĐH đất nước theo định hướng XHCN.
1.1.4.2. Chức năng của nông thôn mới
- Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại
Nông thôn là nơi diễn ra phần lớn hoạt động sản xuất nông nghiệp của
các quốc gia. Có thể nói, nông nghiệp là chức năng tự nhiên của nông thôn.
Chức năng cơ bản của nông thôn là sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chất
lượng cao. Khác với nông thôn truyền thống, sản xuất nông nghiệp của nông
thôn mới bao gồm cơ cấu các ngành nghề mới, các điều kiện sản xuất nông
nghiệp hiện đại hoá, ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật tiên tiến và xây dựng
các tổ chức nông nghiệp hiện đại.
- Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống
Trải qua hàng nghìn năm phát triển, làng xóm ở nông thôn được hình
thành dựa trên những cộng đồng có cùng phong tục, tập quán, huyết thống. Quy
tắc hành vi của xã hội gồm những người quen được xây dựng trên cơ sở những
phong tục tập quán đã hình thành từ lâu đời.
- Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình
hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn
nông thôn.
- Thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các
quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường
phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,
dự án của Chương trình MTQG xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của
người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá.
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội,
cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng
7
quy hoạch, đề án, kế hoạch, và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể
trong xây dựng NTM.
1.1.4.4. Khái niệm vốn và huy động vốn cho xây dựng NTM
Vốn là một trong các yếu tố đầu vào để sản xuất kinh doanh (đất đai, tài
nguyên, lao động). Vốn bao gồm các sản phẩm lâu bền được chế tạo ra để thực
hiện sản xuất kinh doanh (máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu...).
Theo quan điểm này, vốn được nhìn theo góc độ hiện vật là chủ yếu. Ưu điểm
này là đơn giản, dễ hiểu và phù hợp với trình độ quản lý thấp. Nhược điểm là
không tính đến phần vốn tài chính, tức là vốn bằng tiền nhất là trong nền kinh
tế thị trường vốn tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình quản lý và
sử dụng (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2016).
Có rất nhiều khái niệm về vốn, nhưng nói chung lại vốn là tài sản mà nó
mang rất nhiều hình thái khác nhau như: Vốn bằng tiền (nội tệ, ngoại tệ), vốn
Chương trình.
Vốn doanh nghiệp: Vốn doanh nghiệp cho xây dựng NTM bao gồm: vốn
đầu tư của các doanh nghiệp (DN) trong và ngoài nước, nó đóng các vai trò:
- Cung cấp thêm một kênh huy động vốn từ các DN trong và ngoài nước.
- Góp phần làm giảm áp lực cho NSNN trong đầu tư các hạng mục cơ
bản ở nông thôn.
1.1.2.3. Lồng ghép các nguồn vốn đầu tư cho cho Chương trình MTQG xây
dựng NTM
Lồng ghép các nguồn vốn đầu tư trong xây dựng NTM là việc huy động
và sử dụng đồng thời các nguồn vốn để đầu tư xây dựng NTM. Điều này là rất
cần thiết bởi nếu chỉ dựa vào một loại nguồn vốn thì sẽ không thể đáp ứng được
nhu cầu vốn đầu tư, nhất là đối với xây dựng hạ tầng nông thôn.
9
Mặt khác, như đã phân tích về đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng
NTM, đối tượng trực tiếp thụ hưởng kết quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng
NTM là người dân ở nông thôn. Do vậy, cần phải huy động và sử dụng nguồn
vốn cộng đồng để phát huy sự tham gia của người dân, vai trò chủ thể của
cộng đồng dân cư trong xây dựng NTM. Mỗi nguồn vốn đầu tư có đặc điểm
và vai trò nhất định. Sự kết hợp các nguồn vốn đầu tư một cách hợp lý sẽ
phát huy được tối đa vai trò của từng nguồn vốn, tránh tình trạng chồng chéo
trong huy động và sử dụng các nguồn vốn gây lãng phí, kém hiệu quả. Mỗi
nguồn vốn đầu tư có tiềm năng khai thác riêng. Việc kết hợp các nguồn vốn
đầu tư sẽ giúp khai thác tối đa tiềm năng của từng nguồn vốn, tránh lãng phí
tiềm năng vốn, tạo sức mạnh tổng hợp về vốn để đầu tư xây dựng NTM.
1.1.2.4. Cơ cấu nguồn vốn và các phương thức huy động vốn
* Cơ cấu nguồn vốn
Hiện nay, nguồn vốn trong nước tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau,
nhưng tựu chung lại có các loại: vốn ngân sách Nhà nước, vốn doanh nghiệp,
qua mua đi bán lại trên thị trường chứng khoán.
Phương thức huy động vốn gián tiếp: Đó là phương thức chuyển vốn từ
nơi thừa sang nơi thiếu vốn thông qua các trung gian tài chính, như: các ngân
hàng thương mại, các tổ chức tín dụng, các công ty bảo hiểm, các công ty tài
chính, các quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia,...Nội dung của phương thức này là thu
hút các nguồn vốn nhàn rỗi vào các trung gian tài chính, từ đó, các trung gian
tài chính cấp vốn cho những nơi cần vốn. Việc đa dạng hóa các kênh huy động
vốn đã từng bước đáp ứng được các nhu cầu về vốn đầu tư. Tuy nhiên, ở nước
ta, việc huy động vốn thông qua các công ty bảo hiểm, công ty tài chính còn là
loại hình mới mẻ (Đoàn Phạm Hà Trang, 2011). Đối với huyện Phú Lương thì
nguồn dư nợ của người dân vay từ Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, Ngân
hàng chính sách xã hội và một số Ngân hàng thương mại chủ yếu là vay tiêu
dùng và phát triển sản xuất.
1.1.3. Nội dung của công tác huy động vốn đầu tư cho Chương trình MTQG
11
xây dựng NTM
1.1.3.1. Cơ chế huy động vốn
Thực hiện lồng ghép với nguồn vốn của Chương trình MTQG giảm
nghèo bền vững; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn.
Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức
triển khai Chương trình. Từ năm 2017, Hội đồng nhân dân tỉnh quy định để lại
ít nhất 80% cho ngân sách xã số thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có
thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã để thực hiện các nội dung
xây dựng NTM.
Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả
năng thu hồi vốn trực tiếp; DN được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được NSNN hỗ trợ sau đầu
tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.
Cơ cấu
(%)
Ngân sách (Trung ương và địa phương)
30%
Vốn trực tiếp để thực hiện các nội dung của Chương trình
24%
Vốn lồng ghép từ Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững;
các chương trình hỗ trợ có mục tiêu; các dự án ODA thực hiện
6%
trên địa bàn
2
Vốn tín dụng (gồm TD đầu tư phát triển và TD thương mại)
45%
3
Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác
15%
4
Kinh phí hoạt động của cơ quan chỉ đạo Chương trình các cấp ở địa
phương được trích 1,0 - 1,5% nguồn ngân sách hỗ trợ trực tiếp cho Chương
trình để hỗ trợ chi cho: Hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổ chức họp
triển khai, sơ kết, tổng kết thực hiện chương trình, công tác phí cho cán bộ đi
dự các hội nghị, tập huấn của Trung ương, tỉnh, huyện và trang thiết bị văn
phòng cho các hoạt động của Ban Chỉ đạo và cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo
các cấp; tổ chức khảo sát, thẩm định xã, huyện đạt chuẩn NTM. UBND tỉnh
phân bổ cụ thể kinh phí cho Ban Chỉ đạo các cấp ở địa phương. Căn cứ vào tình
hình cụ thể và khả năng ngân sách địa phương, UBND tỉnh có thể hỗ trợ thêm
kinh phí hoạt động cho cơ quan chỉ đạo Chương trình từ nguồn ngân sách địa
phương.
Nguồn vốn đầu tư thực hiện Chương trình từ ngân sách đều phải quản
lý và thanh toán tập trung, thống nhất qua Kho bạc Nhà nước. Đối với các
nguồn đóng góp bằng hiện vật và ngày công lao động hoặc công trình hoàn
thành, căn cứ đơn giá hiện vật và giá trị ngày công lao động, để hạch toán vào
giá trị công trình, dự án để theo dõi, quản lý, không hạch toán vào thu, chi
ngân sách Nhà nước.