BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
́H
U
Ế
LÊ VĂN HÀNH
IN
H
TÊ
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2020
̣C
: 60 34 01 02
̣I H
O
Mã số
U
Tác giả luận văn
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
Lê Văn Hành
i
LỜI CẢM ƠN
Cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới:
Quý thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian khoá học 2013-2015. Đặc biệt là PGS, TS Trần Văn Hòa đã tận tâm
O
̣C
cho tôi trong thời gian qua;
̣I H
Để thực hiện Luận văn, bản thân tôi đã cố gắng tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu
với tinh thần chịu khó, nghị lực và ý chí vươn lên. Mặc dù vậy, Luận văn này không
Đ
A
tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, tôi luôn lắng nghe và tiếp nhận sự góp ý của
quý thầy cô và hội đồng bảo vệ.
Một lần nữa xin trân trọng cám ơn!
Tác giả ký tên
LÊ VĂN HÀNH
ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ban chỉ đạo
BĐS
́H
U
Ế
BCĐ
IN
KTXH
Ngân sách địa phương
Nông thôn mới
Đ
A
NTM
̣I H
NSĐP
Ngân sách trung ương
O
NSTƯ
Họ và tên học viên : LÊ VĂN HÀNH
Chuyên ngành
: QUẢN TRỊ KINH DOANH Niên khóa: 2013 – 2015
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VĂN HÒA
Tên đề tài: Giải pháp huy động vốn đầu tư thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Trị đến năm 2020.
Ế
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quảng Trị, sau hơn 3 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
U
nông thôn mới, diện mạo nông thôn trên địa bàn tỉnh dần thay so với thời điểm khi
́H
bắt đầu thực hiện Chương trình. Chương trình NTM đã trở thành một cuộc vận
động với quy mô lớn, huy động cả hệ thống chính trị tham gia. Đặc biệt vai trò chủ
TÊ
thể của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới đang được phát huy, thể
hiện ở sự đồng tình hưởng ứng cao trong các hoạt động xây dựng NTM như: hiến
IN
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Luận văn đã nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư
thực hiện Chương trình NTM tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011-2013, từ đó thấy được
những hạn chế, tồn tại. Đồng thời đưa ra giải pháp huy động vốn đầu tư thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Trị đến năm
2020. Luận văn cũng đã đưa ra một số kiến nghị với trung ương và địa phương về
các giải pháp huy động vốn đầu tư.
iv
MỤC LỤC
Lời cam đoan....................................................................................................................i
Lời cảm ơn ......................................................................................................................ii
Danh mục từ viết tắt .......................................................................................................iii
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ..................................................................iv
Mục lục............................................................................................................................ v
Danh mục các bảng .......................................................................................................vii
Ế
Danh mục đồ thị ...........................................................................................................viii
U
PHẦN 1. MỞ DẦU......................................................................................................... 1
́H
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................. 1
1.1.3. Các nguồn vốn tác động đến huy động vốn đầu tư phát triển nông thôn ........... 10
Đ
A
1.2. Kinh nghiệm quốc tế và các địa phương trong nước về huy động vốn đầu tư
phát triển nông thôn ...................................................................................................... 17
1.2.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc về huy động đóng góp cộng đồng cho phong trào
làng mới (Se-man-un-đông) .......................................................................................... 17
1.2.2. Kinh nghiệm của Thái Lan từ phong trào mỗi làng một sản phẩm .................... 20
1.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ phong trào làng mới và phong trào mỗi làng
một sản phẩm ................................................................................................................ 21
1.2.4. Kinh nghiệm xây dựng NTM ở thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương ...................... 25
v
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI
ĐOẠN 2011 2013 ........................................................................................................ 29
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................................. 29
2.1.1. Vị trí địa lý điều kiện tự nhiên ............................................................................ 29
2.1.2. Đặc điểm văn hoá................................................................................................ 31
2.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội .................................................................................... 31
Ế
2.2. Thực trạng thực hiện tiêu chí quốc gia Chương trình xây dựng Nông thôn mới
U
2020............................................................................................................................... 61
̣I H
3.1. Quan điểm và mục tiêu về huy động vốn đầu tư Chương trình NTM từ nay đến năm
2020 ............................................................................................................................... 61
Đ
A
3.1.1. Quan điểm về huy động vốn đầu tư Chương trình NTM.................................... 61
3.1.2. Mục tiêu về huy động vốn đầu tư Chương trình NTM từ nay đến năm 2020......... 62
3.2. Giải pháp huy động vốn đầu tư đầu tư Chương trình NTM từ nay đến năm 2020 .... 63
3.2.1. Nhóm giải pháp rà soát, điều chỉnh và hoàn thiện bộ tiêu chí NTM .................. 63
3.2.2. Nhóm giải pháp cụ thể ........................................................................................ 66
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 844
PHỤ LỤC.................................................................................................................... 877
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Hỗ trợ của Chính phủ cho các làng tham gia phong trào làng mới......... 19
Bảng 1.2:
Mức đầu tư bình quân cho 1 làng trong phong tràolàng mới.................. 20
U
Nông thôn mới ........................................................................................ 49
TÊ
theo các hình thức.................................................................................... 51
Tỷ lệ người dân tham gia góp ý kiến vào Quy hoạch xây dựng NTM ... 52
Bảng 2.8:
Tỷ lệ người dân tham gia góp ý kiến về các lĩnh vực chủ yếu
H
Bảng 2.7:
Bảng 3.1:
IN
trong chương trình xây dựng NTM ........................................................ 54
Dự báo nhu cầu huy động vốn phục vụ Chương trình Nông thôn mới
Đ
A
̣I H
O
TÊ
́H
U
Ế
Đồ thị 2.3: Tỷ lệ nghèo của cả tỉnh giai đoạn 2010-2013.........................................50
viii
DANH MỤC CÁC HỘP
Hộp 2.1: Tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2013......................43
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
́H
được nâng cao; chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa các
vùng, miền đang có xu hướng mở rộng... Điều đó tạo nên những mâu thuẫn trong
TÊ
xã hội, đe dọa sự phát triển bền vững của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước. Do đó, phát triển nông thôn đã, đang và sẽ là mối quan tâm hàng đầu
H
của Đảng và Nhà nước, có vai trò quyết định đến ổn định phát triển kinh tế - xã
IN
hội của nước ta. Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về nông nghiệp, nông
K
dân, nông thôn để khẳng định: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến
lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là
̣C
cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn
O
định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân
U
đến cuối năm 2013, tỉnh Quảng Trị chưa có xã nào đạt đủ 19 tiêu chí1; Số xã đạt từ
́H
15-18 tiêu chí có 4 xã, chiếm 3,4 %; xã đạt từ 13-14 tiêu chí: 8 xã (chiếm 6,8 %).
TÊ
Như vậy, sau 3 năm toàn tỉnh tăng 521 tiêu chí; tốc độ tăng bình quân mỗi năm đạt
1,5 tiêu chí/xã. Trong đó: có 20 xã tăng từ 7 tiêu chí trở lên. Nhưng khoảng cách
H
giữa thực tế với mục tiêu vẫn còn khá xa. Một trong những nguyên nhân chính của
tình trạng này là do thiếu vốn đầu tư và thiếu giải pháp huy động vốn hiệu quả cho
IN
Chương trình. Từ thực tế trên, đề tài “Giải pháp huy động vốn đầu tư thực hiện
K
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Trị đến
̣C
năm 2020” đã được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
Nông thôn mới từ nay đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Ế
3.1. Đối tượng nghiên cứu
U
Đề tài nghiên cứu về các chính sách giải pháp huy động vốn cho đầu tư
́H
phát triển thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh Quảng Trị.Vốn
TÊ
đầu tư bao gồm vốn nhà nước, vốn tín dụng, vốn đầu tư của doanh nghiệp và vốn
huy động từ cộng đồng dân cư, trong đó vốn đầu tư của doanh nghiệp và huy
động từ cộng đồng dân cư là đối tượng nghiên cứu sâu và làm rõ hơn thông qua
IN
H
kết quả khảo sát của đề tài.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
K
các xã: Vĩnh Thành, Gio Phong, Cam Thủy, Thuận, Mò Ó, Triệu Trạch, Hải
Thượng, Gio Hải, Triệu Đông ... và các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu đã
được đăng tải, công bố ...
4.1.2. Số liệu sơ cấp:
Được thu thập thông qua bảng hỏi phỏng vấn đã được thiết kế sẵn cho các xã
Ế
điểm của tỉnh và một số xã đại diện cho các vùng đồng bằng, vùng núi, bãi nagng
U
ven biên trên địa bàn tỉnh (Phụ lục 1). Với quy mô 100 phiếu điều tra, trong đó 30
́H
phiếu điều tra phỏng vấn cán bộ xã; 70 phiếu điều tra phỏng vấn người dân.
TÊ
4.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp: Dùng để nghiên cứu lý luận và thực tiễn về
khả năng huy động nguồn vốn đầu tư cho thực hiện Chương trình xây dựng nông
H
thôn mới;
IN
4.3. Phương pháp so sánh: dùng để đánh giá kinh nghiệm của một số nước trên thế
4
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN
1.1. Tổng quan lý luận về huy động vốn đầu tư phát triển nông thôn
1.1.1. Khái niệm về huy động vốn
Ế
1.1.1.1. Huy động vốn đầu tư phát triển
U
Vốn đầu tư phát triển và huy động vốn cho đầu tư phát triển là những khái
́H
niệm được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực và trên nhiều phương tiện thông
tin. Hiện đã có rất nhiều công trình nghiên cứu cụ thể về khái niệm của các thuật
TÊ
ngữ này. Tuỳ theo phạm vi nghiên cứu mà hình thành nên những khái niệm khác
nhau về đầu tư và vốn đầu tư: với mỗi phạm vi đầu tư lại có một loại vốn đầu tư
H
năng lực sản xuất cho nền kinh tế, chẳng hạn như vốn cho làm đường, cảng, cầu,
công trình điện nước... Phạm vi nghiên cứu về vốn bao gồm vốn nhân lực, vốn tự
nhiên, vốn tài chính, vốn xã hội, vốn vật chất, vốn văn hóa và vốn chính trị.
Huy động vốn đầu tư phát triển là điều động các nguồn lực cho công tác xây
dựng và phát triển, chẳng hạn như huy động nhân lực, vật lực, kinh phí cho các
chương trình, dự án.
5
Quan niệm về các loại vốn:
- Vốn vô hình:
+ Vốn xã hội được tạo nên từ những tương tác giữa các nhóm và các cá nhân
ví dụ như các mạng lưới xã hội và niềm tin thúc đẩy hợp tác để hỗ trợ nhau
(Carnegie Commission, 2007).
+ Vốn văn hóa là những quan điểm nhiều lớp về văn hóa, các quy tắc văn
Ế
hóa/sáng tạo, cho chúng ta biết có thể nhìn nhận và hiểu về thế giới như thế nào
U
(Widding, 2009) và các giá trị văn hóa có thể khai thác được để phục vụ phát triển.
́H
+ Vốn chính trị là khả năng của cộng đồng có ảnh hưởng đến sự phân phối,
sử dụng nguồn lực (Carnegie Commission, 2007) cũng như năng lực để thay đổi cơ
Đ
A
- Vốn hữu hình:
+ Vốn tự nhiên có thể là cảnh quan hay năng lượng, vật chất nào để tạo ra
các loại hàng hóa và dịch vụ. Vốn tự nhiên bao gồm cả những nguồn lực tái tạo và
không tái tạo (Carnegie Commission, 2007).
+ Vốn vật chất là vốn liên quan đến lắp đặt các công trình vật chất lâu dài và
những hoạt động hỗ trợ các công trình ở trong một cộng đồng (Flora, Flora & Fey,
2004). Bao gồm các mạng lưới giao thông, hệ thống liên lạc, các phương tiện dịch
6
vụ chung, các dịch vụ bảo vệ, các công trình giáo dục và y tế, các tòa nhà thương
mại và công cộng (Stofferah, 2009).
+ Vốn tài chính là các khoản thu nhập, tiết kiệm, tín dụng và vốn vay thúc
đẩy đầu tư vào các tài sản khác bổ sung giá trị (bằng tiền hoặc tiền quy đổi)
(Wilding, 2009).
1.1.1.2. Các nguồn vốn được huy động cho đầu tư
Ế
Trên góc độ vĩ mô,nguồn vốn của các chủ thể tham gia và quyết định đến đầu tư
U
phát triển bao gồm: vốn nhà nước, vốn doanh nghiệp và vốn của dân cư. Cụ thể là:
̣I H
Michael Dower (2004), cộng đồng có vai trò là cơ sở cho phát triển nông thôn bền
vững bởi họ là những người hiểu rõ nhất những khó khăn và nhu cầu của mình, biết
Đ
A
cách quản lý nguồn tài nguyên và sản phẩm của địa phương mình sinh sống. Do đó,
nguồn vốn của dân cư cho xây dựng nông thôn là rất quan trọng.
Trên góc độ vi mô (doanh nghiệp): gồm nguồn vốn bên trong và nguồn vốn
bên ngoài của doanh nghiệp, trong đó:
+ Nguồn vốn bên trong: hình thành từ tích lũy nội bộ của doanh nghiệp và
phần khấu hao hàng năm;
+ Nguồn vốn bên ngoài: gọi chung là vốn vay, hình thành từ vay nợ hoặc
phát hành chứng khoán ra công chúng theo hình thức tài trợ trực tiếp (qua thị trường
7
vốn – thị trường chứng khoán, hoạt động tín dụng thuê mua…) và hình thức tài trợ
gián tiếp qua trung gian tài chính (ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng…).
1.1.1.3. Nông thôn mới
Quan niệm về NTM theo tinh thần của Nghị quyết số 26 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa X về tam nông được hiểu là:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được
Ế
O
nông thôn mới”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800/QD-TTg
̣I H
ngày 4/6/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai
đoạn 2010 – 2020, Chương trình NTM được xác định là bao gồm 11 nội dung sau:
Đ
A
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội;
- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập;
- Giảm nghèo và an sinh xã hội;
- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn;
- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn;
- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn;
8
- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn;
- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội
trên địa bàn;
- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn;
Nội dung phát triển NTM của Việt Nam mang tính tổng thể, tập trung vào cả
̣C
vụ cho chính lợi ích của mình và lợi ích của cộng đồng.
O
Quyết định số 1509/QĐ-UBND ngày 24/8/2012 của UBND tỉnh Quảng Trị về
̣I H
việc phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông
thôn mới tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2012-2015, dự kiến đến năm 2020. Tỉnh Quảng
Đ
A
Trị có 117 xã trên địa bàn nông thôn tham gia. Mục tiêu đến năm 2015 có 20% số
xã (24 xã trên địa bàn tỉnh) và đến năm 2020 có 50% số xã (59 xã trên địa bàn tỉnh)
đạt chuẩn NTM theo Bộ tiêu chí quốc gia. Theo Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày
14/3/2014 và Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 29/10/2014 của UBND tỉnh
Quảng Trị, điều kiện công nhận xã đạt chuẩn NTM là: Có đăng ký xã đạt chuẩn
NTM và được Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận; Có 100% tiêu chí thực hiện
trên địa bàn xã đạt chuẩn theo quy định. Các xã được công nhận đạt chuẩn NTM
phải đảm bảo đạt các điều kiện quy định này liên tục trong 05 năm, kể từ ngày có
quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới của cấp có thẩm quyền.
9
hợp lý phải đảm bảo tỷ trọng đầu tư cho các lĩnh vực phù hợp để thực hiện được 19
K
tiêu chí của Chương trình;
̣C
- Quy mô hiến tặng đất đai, tài sản (xi măng, sắt thép, cát, sạn ...) của cộng
O
đồng: có thể đo lường bằng tổng diện tích đất đai, số lượng tài sản được huy động
̣I H
phục vụ cho giải phóng mặt bằng, xây dựng các công trình ở địa phương;
- Số người dân tham vào chương trình: số lượng người dân tham gia các cuộc
Đ
A
họp, tham gia đóng góp ý kiến, tham gia tập huấn, tham gia xây dựng công trình…;
số lượng ngày công mà người dân bỏ ra để xây dựng công trình, giải phóng mặt
bằng…;
1.1.3. Các nguồn vốn tác động đến huy động vốn đầu tư phát triển nông thôn
1.1.3.1. Vốn nhà nước
Phát triển nông thôn là một lĩnh vực cần có sự can thiệp của Chính phủ nhằm
H
thị và nông thôn, chính phủ cần quan tâm đến đầu tư cho khu vực nông thôn, nhất là
IN
ở những nền kinh tế mà nông nghiệp có tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế để đảm
K
bảo tăng trưởng cao và bền vững.
- Thâm hụt ngân sách: thâm hụt ngân sách sẽ làm giảm đầu tư của nhà nước.
O
̣I H
trong tương lai.
̣C
Thâm hụt ngân sách của thời kỳ trước cũng buộc phải cắt giảm đầu tư của nhà nước
- Nợ của Chính phủ: có tác động ngược chiều với đầu tư của nhà nước. Tỷ lệ
Đ
A
́H
phải giảm trợ cấp cho nông nghiệp, giảm đầu tư cho xúc tiến thị trường nông sản, từ
TÊ
đó làm giảm đầu tư của nhà nước cho phát triển nông thôn.
nhà nước cho phát triển nông thôn là:
H
Một số nghiên cứu khác làm rõ hơn các nhân tố có thể giảm quy mô đầu tư
IN
- Nông dân và người dân nghèo ở khu vực nông thôn không được tham gia
K
nhiều vào quá trình ra các quyết định phát triển;
̣C
- Đại biểu cho khu vực nông thôn tham gia quốc hội/nghị viện không có
O
nhiều tiếng nói ảnh hưởng đến chu trình ngân sách;
Ế
nông thôn nói riêng có ảnh hưởng đến huy động nguồn lực đầu tư cho phát triển là:
́H
- Các chiến lược phát triển: các chiến lược phát triển quốc gia nên gắn với
mục tiêu phát triển thiên niên kỷ và những định hướng dài hạn, ổn định nhằm giảm
TÊ
sự bất ổn chính sách. Định hướng trọng tâm trong chiến lược của quốc gia nên
H
hướng đến cải thiện hạ tầng và phát triển nhân lực.
IN
- Môi trường luật pháp:bao gồm các khía cạnh chính là (i) Các quy định liên
quan đến mở cửa và đóng cửa doanh nghiệp; (ii) Quyền sở hữu tài sản, chứng nhận
K
sở hữu tài sản có thể cải thiện được giá trị đất đai và tăng khả năng tiếp cận với tín
̣C
dụng; (iii) Hiệu lực của hợp đồng và bảo vệ quyền của người cho vay là những yếu
cho sự bền vững của hệ thống tài chính.
Các nhân tố chính của môi trường đầu tư ở nông thôn được Ngân hàng thế
giới (WB) xem xét theotác động từ phía cung và phía cầu. Quan điểm chính là để
U
quan trọng là phải thúc đẩy phía cầu của môi trường đầu tư.
Ế
thúc đẩy phía cung các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp ở nông thôn thì điều
́H
Phía cầu là phát triển thị trường và tiếp cận thị trường.Phát triển thị trường sẽ
mở rộng sự tham gia của cả khách hàng và doanh nghiệp; còn tiếp cận thị trường
TÊ
chẳng hạn như phát triển giao thông để kết nối doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Thêm vào đó, xây dựng thông tin thị trường cho phép thúc đẩy người tiêu dùng và
H
doanh nghiệp để tham gia vào thị trường.
IN
Phía cung của môi trường đầu tư bao gồm: các quy định chính phủ về lao
14
chính, đặc biệt là thị trường tài chính vi mô; Phát triển thị trường; Cơ sở hạ tầng;
Quy mô tài sản của doanh nghiệp; Tri thức và kỹ năng của doanh nghiệp; Điều kiện
khí hậu; Đặc thù địa phương ...
1.1.3.3. Vốn của người dân và cộng đồng
Phát triển nông thôn dựa vào việc huy động cộng đồng để tận dụng các
nguồn lực địa phương được coi là một hình thức chuyển đổi quan trọng trong xây
Ế
dựng cộng đồng và được nhiều cộng đồng ủng hộ. Lý do chính là do cộng đồng
U
hiểu rõ nhất về những khó khăn mà họ phải đối mặt để tìm ra những giải pháp cần
TÊ
người dân, có thể rút ra những điểm chính sau:
́H
thiết để giải quyết những khó khăn này. Các yếu tố tác động đến huy động vốn của
- Vai trò của người lãnh đạo chương trình: Lãnh đạo chương trình ở các cấp
giữ vai trò quan trọng trong định hướng mục tiêu, kế hoạch hành động và xây dựng
H
phục vụ việc ra các quyết định liên quan đến chương trình.
- Cung cấp thông tin để cộng đồng hiểu biết về chương trình phát triển nông
thôn: cộng đồng phải được biết về các thông tin liên quan đến chương trình như
mục tiêu, các yếu tố đầu vào cần thiết, giải pháp huy động nguồn lực…Đặc biệt là
chương trình phải cung cấp thông tin về những lợi ích mang lại cho cộng đồng. Ví
dụ như chương trình có giúp người dân ở địa bàn nông thôn dễ dàng tiếp cận với
15