Giải pháp huy động vốn đầu tư thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện phú lương tỉnh thái nguyên - Pdf 70

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHAN DUY

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHAN DUY

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ YẾN


Lương đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong q trình nghiên cứu đề tài.
Tơi xin chân thành cảm ơn đến bạn bè, người thân đã động viên, giúp đỡ
tơi trong q trình nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2020
Tác giả luận văn

Phan Duy


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 3
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
1.1.1. Các khái niệm cơ bản .............................................................................. 4
1.1.2. Mục tiêu, chức năng và nguyên tắc của xây dựng NTM ................... 4
1.1.3. Các nguồn vốn đầu tư chủ yếu cho Chương trình MTQG xây dựng
NTM .................................................................................................................. 7

3.1.2. Thực trạng công tác tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2019 ............................................................ 41
3.1.3. Thực trạng hồn thành các chỉ tiêu của Chương trình MTQG xây
dựng NTM trên địa bàn huyện Phú Lương ..................................................... 44
3.1.4. Kết quả huy động nguồn vốn đầu tư cho Chương trình MTQG xây
dựng NTM trên địa bàn huyện Phú Lương giai đoạn 2010 - 2019 ................. 47
3.2. Đánh giá về huy động vốn Chương trình MTQG xây dựng NTM trên
địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ................................................. 51
3.2.1. Đánh giá các nguồn vốn được huy động đầu tư cho Chương trình
MTQG xây dựng NTM ................................................................................... 51
3.2.2. Mức độ phù hợp về việc huy động vốn đầu tư cho Chương trình
MTQG xây dựng NTM trên địa bàn huyện Phú Lương ................................. 52


v
3.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn cho xây dựng NTM
trên địa bàn huyện Phú Lương........................................................................... 55
3.4. Nhận xét chung về huy động nguồn vốn trong xây dựng NTM trên
địa bàn huyện Phú Lương ............................................................................... 57
3.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 57
3.4.2. Những tồn tại, hạn chế .......................................................................... 59
3.4.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế ......................................................... 59
3.5. Quan điểm, mục tiêu về huy động nguồn vốn trong xây dựng NTM
trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ......................................... 60
3.5.1. Quan điểm huy động nguồn vốn trong xây dựng NTM ....................... 60
3.5.2. Mục tiêu huy động nguồn vốn trong xây dựng NTM ........................... 61
3.6. Các giải pháp nhằm huy động vốn trong xây dựng NTM trên địa bàn
huyện Phú Lương ............................................................................................ 62
3.6.1. Thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách huy động vốn thực hiện
Chương trình theo quy định của tỉnh, đồng thời ban hành cơ chế riêng

Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa

CT

:

Chương trình

GTSX

:

Giá trị sản xuất

GV

:

Giáo viên

HĐND

:

Hội đồng nhân dân

HS

:


Nông thơn mới

TD

:

Tín dụng

UBND

:

Ủy ban nhân dân

XHCN

:

Xã hội chủ nghĩa


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Cơ cấu nguồn vốn xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20162020 ở Việt Nam .......................................................................... 12
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Lương ........................ 29
Bảng 2.2. Tình hình dân số và lao động huyện Phú Lương ......................... 30
Bảng 2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phú Lương theo khu vực
kinh tế ........................................................................................... 31
Bảng 2.4. Hiện trạng giáo dục huyện Phú Lương năm 2019 ....................... 33
Bảng 2.5. Hiện trạng đầu tư ngành y tế huyện Phú Lương năm 2019 ......... 34



ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Tên tác giả: Phan Duy
2. Tên luận văn: GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

3. Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 8.62.01.15

4. Cơ sở đào tạo: Đại học Nơng Lâm Thái Ngun
Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới
(NTM) là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, văn
hóa, an ninh - quốc phịng ở khu vực nông thôn. Trong những năm qua, huyện
Phú Lương đã tập trung chỉ đạo các cấp, các ngành huy động mọi nguồn lực
đầu tư vào nơng nghiệp, nơng thơn góp phần thực hiện hiệu quả Chương trình
MTQG xây dựng NTM. Sau 09 năm thực hiện Chương trình, huyện Phú Lương
đã đạt được nhiều kết quả tích cực trên tất cả các lĩnh vực.
Tổng nguồn lực huy động xây dựng NTM từ năm 2010 đến 30/6/2019 là
356.844 triệu đồng. Trong đó: Ngân sách Nhà nước: 255.779 triệu đồng (bao
gồm: ngân sách Trung ương: 83.926 triệu đồng, ngân sách tỉnh: 125.262 triệu
đồng, ngân sách huyện: 43.095 triệu đồng, ngân sách xã: 1.810 triệu đồng, Vốn
tín dụng ưu đãi theo Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg: 1.686 triệu đồng), đóng góp
của người dân: 101.064 triệu đồng, đặc biệt nhân dân đã hiến trên 57 ha đất để
thực hiện các dự án xây dựng hạ tầng nơng thơn.
Vì điều kiện về thời gian khơng cho phép, trong nghiên cứu này tơi tập
trung phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp huy động vốn đầu

1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XIX,
nhiệm kỳ 2015-2020, Quyết định số 2292/QĐ-UBND ngày 07/9/2016 của UBND
tỉnh Thái Nguyên ban hành Đề án xây dựng nông thôn mới (NTM) trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030. UBND huyện
Phú Lương đã ban hành Quyết định số 7282/QĐ-UBND ngày 07/10/2016 về
Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng NTM huyện Phú Lương, giai
đoạn 2016-2020; trong đó đề ra các mục tiêu cụ thể đó là: đến năm 2020 có 10/14
xã đạt chuẩn NTM, bình qn tiêu chí tồn huyện đạt 17,9 tiêu chí/xã; cơ bản hồn
thành và cải tạo các cơng trình hạ tầng thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển sản
xuất và đời sống của người dân nông thôn, như: giao thông, thuỷ lợi, điện, trường
học, trạm y tế xã,...; tăng thu nhập bình quân lên 36 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ
hộ nghèo giảm bình quân 2%/năm.
Sau gần 10 năm triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng
NTM, đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn trên địa bàn
huyện Phú Lương từng bước được nâng lên; an ninh nông thôn được bảo đảm,
bộ mặt nông thơn đã có nhiều khởi sắc; chương trình, kế hoạch đã được cấp ủy
Đảng, chính quyền các cấp từ huyện đến cơ sở triển khai nghiêm túc, quyết liệt
và đồng bộ với nhiều giải pháp, sáng kiến cụ thể, thiết thực. Đến nay các chỉ
tiêu đề ra cơ bản đều đạt, nhất là đã làm thay đổi cơ bản về nhận thức, hành
động của cán bộ, đảng viên và nhân dân về thực hiện xây dựng NTM, đặc biệt
vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng NTM đã từng bước được xác định
rõ ràng, qua đó đã khuyến khích, động viên được người dân tham gia đóng góp
xây dựng NTM. Đồng thời với đó là có các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển
sản xuất của Nhà nước được triển khai kịp thời, sâu rộng qua các đề án, chương
trình, kế hoạch cụ thể; các mơ hình phát triển sản xuất có hiệu quả được chú ý
định hướng, hỗ trợ vốn để phát triển nhân rộng; người dân đã áp dụng khá tốt
các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biến; đào tạo nghề cho lao động



dựng NTM trên địa bàn huyện Phú Lương.


3
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn đầu tư cho xây dựng
NTM trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2021-2025.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các hoạt động huy động vốn đầu
tư cho Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn huyện Phú Lương. Cụ
thể, đó là các hoạt động huy động vốn từ người dân, doanh nghiệp và của các
tổ chức tín dụng đóng trên địa bàn và của các xã thuộc huyện Phú Lương. Vốn
được hình thành từ các nguồn như: ngân hàng, doanh nghiệp, hợp tác xã, quỹ
tín dụng và đóng góp của cộng đồng dân cư.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động huy
động vốn đầu tư thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
4.2. Phạm vi về thời gian:
Luận văn phân tích, đánh giá kết quả huy động vốn đầu tư thực hiện
Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên thông qua các số liệu thứ cấp từ năm 2010 - 2019. Số liệu điều tra thu
thập tháng 11, 12 năm 2019.
4.3. Phạm vi về không gian: Luận văn được thực hiện trên địa bàn huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Cung cấp một cách có hệ thống một số vấn đề lý luận cơ bản về huy động
vốn cho xây dựng NTM.
Các giải pháp đưa ra có cơ sở khoa học xuất phát từ nghiên cứu thực tế,
giúp huyện Phú Lương tham khảo và bổ sung các giải pháp phù hợp trong
việc huy động vốn thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM tại địa

1.1.4.1. Mục tiêu
Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại: Cơ cấu kinh
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch.


5
Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Mơi trường sinh
thái được bảo vệ; Nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo
của Đảng ở nông thôn.
Xây dựng giai cấp nông dân: Củng cố liên minh công nông và đội ngũ
tri thức, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện
thành cơng CNH - HĐH đất nước theo định hướng XHCN.
1.1.4.2. Chức năng của nông thôn mới
- Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại
Nông thôn là nơi diễn ra phần lớn hoạt động sản xuất nơng nghiệp của
các quốc gia. Có thể nói, nơng nghiệp là chức năng tự nhiên của nơng thôn.
Chức năng cơ bản của nông thôn là sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chất
lượng cao. Khác với nông thôn truyền thống, sản xuất nông nghiệp của nông
thôn mới bao gồm cơ cấu các ngành nghề mới, các điều kiện sản xuất nơng
nghiệp hiện đại hố, ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật tiên tiến và xây dựng
các tổ chức nơng nghiệp hiện đại.
- Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống
Trải qua hàng nghìn năm phát triển, làng xóm ở nơng thơn được hình
thành dựa trên những cộng đồng có cùng phong tục, tập quán, huyết thống. Quy
tắc hành vi của xã hội gồm những người quen được xây dựng trên cơ sở những
phong tục tập quán đã hình thành từ lâu đời.
Cũng chính văn hố q hương đã sản sinh ra những sản phẩm văn hoá
tinh thần q báu như lịng kính lão u trẻ, giúp nhau canh gác bảo vệ, giản
dị, tiết kiệm, thật thà, yêu quê hương. Các truyền thống văn hoá quý báu này

- Thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các
quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường
phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,
dự án của Chương trình MTQG xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của
người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá.
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và tồn xã hội,
cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trị chỉ đạo, điều hành q trình xây dựng


7
quy hoạch, đề án, kế hoạch, và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể
trong xây dựng NTM.
1.1.4.4. Khái niệm vốn và huy động vốn cho xây dựng NTM
Vốn là một trong các yếu tố đầu vào để sản xuất kinh doanh (đất đai, tài
nguyên, lao động). Vốn bao gồm các sản phẩm lâu bền được chế tạo ra để thực
hiện sản xuất kinh doanh (máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu...).
Theo quan điểm này, vốn được nhìn theo góc độ hiện vật là chủ yếu. Ưu điểm
này là đơn giản, dễ hiểu và phù hợp với trình độ quản lý thấp. Nhược điểm là
khơng tính đến phần vốn tài chính, tức là vốn bằng tiền nhất là trong nền kinh
tế thị trường vốn tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình quản lý và
sử dụng (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2016).
Có rất nhiều khái niệm về vốn, nhưng nói chung lại vốn là tài sản mà nó
mang rất nhiều hình thái khác nhau như: Vốn bằng tiền (nội tệ, ngoại tệ), vốn
bằng hiện vật (đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, kim loại, đá quý,…), vốn phi hiện
vật (trí tuệ, quan hệ, thơng tin, sức lao động…).
Nguồn vốn: Là nơi hình thành ra vốn, hay nói cách khác là nơi cungcấp

- Cung cấp thêm một kênh huy động vốn từ các DN trong và ngồi nước.
- Góp phần làm giảm áp lực cho NSNN trong đầu tư các hạng mục cơ
bản ở nông thôn.
1.1.2.3. Lồng ghép các nguồn vốn đầu tư cho cho Chương trình MTQG xây
dựng NTM
Lồng ghép các nguồn vốn đầu tư trong xây dựng NTM là việc huy động
và sử dụng đồng thời các nguồn vốn để đầu tư xây dựng NTM. Điều này là rất
cần thiết bởi nếu chỉ dựa vào một loại nguồn vốn thì sẽ khơng thể đáp ứng được
nhu cầu vốn đầu tư, nhất là đối với xây dựng hạ tầng nông thôn.


9
Mặt khác, như đã phân tích về đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng
NTM, đối tượng trực tiếp thụ hưởng kết quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng
NTM là người dân ở nông thôn. Do vậy, cần phải huy động và sử dụng nguồn
vốn cộng đồng để phát huy sự tham gia của người dân, vai trò chủ thể của
cộng đồng dân cư trong xây dựng NTM. Mỗi nguồn vốn đầu tư có đặc điểm
và vai trị nhất định. Sự kết hợp các nguồn vốn đầu tư một cách hợp lý sẽ
phát huy được tối đa vai trò của từng nguồn vốn, tránh tình trạng chồng chéo
trong huy động và sử dụng các nguồn vốn gây lãng phí, kém hiệu quả. Mỗi
nguồn vốn đầu tư có tiềm năng khai thác riêng. Việc kết hợp các nguồn vốn
đầu tư sẽ giúp khai thác tối đa tiềm năng của từng nguồn vốn, tránh lãng phí
tiềm năng vốn, tạo sức mạnh tổng hợp về vốn để đầu tư xây dựng NTM.
1.1.2.4. Cơ cấu nguồn vốn và các phương thức huy động vốn
* Cơ cấu nguồn vốn
Hiện nay, nguồn vốn trong nước tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau,
nhưng tựu chung lại có các loại: vốn ngân sách Nhà nước, vốn doanh nghiệp,
vốn tín dụng và vốn tích lũy của cộng đồng dân cư.
Nguồn vốn NSNN: Nguồn này được hình thành thơng qua việc tiết kiệm
của Chính phủ. Nói cách khác, phần tiết kiệm của Chính phủ là phần tiết kiệm

hàng thương mại, các tổ chức tín dụng, các cơng ty bảo hiểm, các cơng ty tài
chính, các quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia,...Nội dung của phương thức này là thu
hút các nguồn vốn nhàn rỗi vào các trung gian tài chính, từ đó, các trung gian
tài chính cấp vốn cho những nơi cần vốn. Việc đa dạng hóa các kênh huy động
vốn đã từng bước đáp ứng được các nhu cầu về vốn đầu tư. Tuy nhiên, ở nước
ta, việc huy động vốn thông qua các cơng ty bảo hiểm, cơng ty tài chính cịn là
loại hình mới mẻ (Đồn Phạm Hà Trang, 2011). Đối với huyện Phú Lương thì
nguồn dư nợ của người dân vay từ Ngân hàng Nơng nghiệp và PTNT, Ngân
hàng chính sách xã hội và một số Ngân hàng thương mại chủ yếu là vay tiêu
dùng và phát triển sản xuất.
1.1.3. Nội dung của công tác huy động vốn đầu tư cho Chương trình MTQG


11
xây dựng NTM
1.1.3.1. Cơ chế huy động vốn
Thực hiện lồng ghép với nguồn vốn của Chương trình MTQG giảm
nghèo bền vững; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn.
Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức
triển khai Chương trình. Từ năm 2017, Hội đồng nhân dân tỉnh quy định để lại
ít nhất 80% cho ngân sách xã số thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có
thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã để thực hiện các nội dung
xây dựng NTM.
Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các cơng trình có khả
năng thu hồi vốn trực tiếp; DN được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được NSNN hỗ trợ sau đầu
tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.
Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho
từng dự án cụ thể, do hội đồng nhân dân xã thơng qua. Chính quyền địa phương
(tỉnh, huyện, xã) khơng quy định bắt buộc nhân dân đóng góp, chỉ vận động bằng

Ngân sách (Trung ương và địa phương)

30%

Vốn trực tiếp để thực hiện các nội dung của Chương trình

24%

Vốn lồng ghép từ Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững;
các chương trình hỗ trợ có mục tiêu; các dự án ODA thực hiện

6%

trên địa bàn
2

Vốn tín dụng (gồm TD đầu tư phát triển và TD thương mại)

45%

3

Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác

15%

4

Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư:


triển khai, sơ kết, tổng kết thực hiện chương trình, cơng tác phí cho cán bộ đi
dự các hội nghị, tập huấn của Trung ương, tỉnh, huyện và trang thiết bị văn
phòng cho các hoạt động của Ban Chỉ đạo và cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo
các cấp; tổ chức khảo sát, thẩm định xã, huyện đạt chuẩn NTM. UBND tỉnh
phân bổ cụ thể kinh phí cho Ban Chỉ đạo các cấp ở địa phương. Căn cứ vào tình
hình cụ thể và khả năng ngân sách địa phương, UBND tỉnh có thể hỗ trợ thêm
kinh phí hoạt động cho cơ quan chỉ đạo Chương trình từ nguồn ngân sách địa
phương.
Nguồn vốn đầu tư thực hiện Chương trình từ ngân sách đều phải quản
lý và thanh toán tập trung, thống nhất qua Kho bạc Nhà nước. Đối với các
nguồn đóng góp bằng hiện vật và ngày cơng lao động hoặc cơng trình hồn
thành, căn cứ đơn giá hiện vật và giá trị ngày công lao động, để hạch tốn vào
giá trị cơng trình, dự án để theo dõi, quản lý, khơng hạch tốn vào thu, chi
ngân sách Nhà nước.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status