MỤC LỤC
Lời cảm ơn
ii
Lời cam đoan
iii
Mục lục
iv
Danh mục từ viết tắt
vii
Danh mục bảng
viii
Danh mục hộp
xii
PHẦN I MỞ ĐẦU
1
1.1 Tính cấp thiết
2.1.3 Đặc điểm của huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông
8
nông thôn
2.1.4 Giải pháp huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông nông
thôn trong chương trình xây dựng nông thôn mới
8
2.1.5 Nội dung nghiên cứu về huy động nguồn lực xã hội để xây dựng
10
đường giao thông nông thôn
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực xã hội để xây dựng
12
đường giao thông nông thôn
2.2 Cơ sở thực tiễn về huy động nguồn lực xã hội xây dựng cơ sở hạ tầng nông
iv
thôn phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới
14
2.2.1 Kinh nghiệm các nước về huy động các nguồn lực xã hội xây dựng cơ
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và mẫu điều tra
32
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
33
3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
35
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu
35
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
35
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
38
4.1 Thực trạng huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông nông
thôn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
38
99
4.3 Các giải pháp đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao
thông nông thôn ở huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
103
4.3.1 Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động và phối hợp của các tổ
chức, đoàn thể trên địa bàn huyện Nam Sách
103
4.3.2 Cần đánh giá nhu cầu nguồn lực cho xây dựng đường GTNT và có kế
hoạch xây dựng đường GTNT hợp lý
105
4.3.3 Tăng cường công tác bồi dưỡng kiến thức về cơ chế quản lý, điều
hành, giám sát về huy động nguồn lực xây dựng đường GTNT cho
106
cán bộ cơ sở
4.3.4 Nâng cao sự hiểu biết của người dân và phát huy tính dân chủ ở cấp cơ
sở về xây dựng đường GTNT trên địa bàn huyện Nam Sách
107
4.3.5 Thu hút các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, xã hội tham gia xây dựng
đường GTNT ở huyện Nam Sách
TÀI LIỆU THAM KHẢO
116
PHỤ LỤC
118
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CC
: Cơ cấu
CN – TTCN – XDCB
: Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản
NN
: Nông nghiệp
NTM
: Nông thôn mới
SL
TRANG
Tình hình dân số lao động của huyện Nam Sách trong giai đoạn 2012 25
2014
3.2
Tình hình sử dụng đất đai của huyện Nam Sách trong 3 năm 2012 2014
3.3
27
Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Nam Sách trong giai đoạn
2012 - 2014
31
3.4
Số lượng mẫu điều tra
33
3.5
Thu thập thông tin thứ cấp liên quan đến đền tài
34
của người dân ở huyện Nam Sách
4.4
46
50
Tình hình huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường huyện, xã
trên địa bàn huyện Nam Sách
55
4.7
Tình hình huy động nguồn lực xây dựng đường xã tại các xã điều tra
56
4.8
Tình hình đóng góp xây dựng đường xã của doanh nghiệp ở huyện
57
Nam Sách
4.9
Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn vốn của nhà
nước xây dựng đường huyện, xã ở huyện Nam Sách
62
4.14
Tình hình huy động nguồn lực xây dựng đường thôn xóm ở xã Hợp Tiến
62
4.15
Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn lực từ nhà nước
để xây dựng đường thôn, ngõ xóm ở huyện Nam Sách
4.16
Ý kiến của cán bộ về khó khăn huy động tiền của người dân để xây
dựng đường thôn xóm ở huyện Nam Sách
4.17
66
Ý kiến của hộ về đóng góp nguồn lực xây dựng đường thôn xóm ở
huyện Nam Sách
4.19
67
4.24
65
Ý kiến của cán bộ về khó khăn huy động đất đai để xây dựng đường
thôn xóm ở huyện Nam Sách
4.18
65
70
Tình hình huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường chính ra đồng
tại 3 xã điều tra
72
ix
4.25
Số hộ điều tra theo nguồn đóng góp nguồn lực vào xây dựng đường
chính ra đồng ở huyện Nam Sách
4.26
Tình hình huy động nguồn lực của các hộ trong xây dựng đường chính
4.30
75
Ý kiến cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn lực của người dân
để xây dựng đường chính ra đồng ở huyện Nam Sách
4.29
73
79
Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong giám sát quá trình huy động và
công khai kết quả huy động nguồn lực xã hội cho xây dựng đường
GTNT ở huyện Nam Sách
4.33
79
Dự kiến số km xây dựng mới và nâng cấp, sửa chữa đường GTNT
trong giai đoạn 2012 – 2014 của huyện Nam Sách
4.34
82
Dự kiến huy động các nguồn lực khác cho xây dựng đường GTNT ở
huyện Nam Sách
Ý kiến của người dân được điều tra về ý định tham gia xây dựng các
loại đường GTNT ở huyện Nam Sách
x
87
4.40
Số hộ điều tra có người thân đi xa tham gia đóng góp nguồn lực xây
dựng đường GTNT huyện Nam Sách
4.41
88
Kế hoạch huy động nguồn lực tài chính và các nguồn lực khác quy
thành tiền cho xây dựng đường GTNT trong giai đoạn 2012 – 2014
của huyện Nam Sách
4.42
90
Ý kiến của hộ điều tra về thứ tự xây dựng các loại đường GTNT ở
huyện Nam Sách
91
4.48
Trình độ của một số cán bộ lãnh đạo huyện Nam Sách liên quan đến
quá trình huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường GTNT
xi
101
102
DANH MỤC HỘP
Sô hộp
TÊN HỘP
TRANG
4.1
Ý kiến của cán bộ về công tác tuyên truyền huy động nguồn lực
4.2
Ý kiến của người dân về huy đồng nguồn lực để xây dựng đường
huyện, xã ở Nam Sách
4.3
58
tế - chính trị - Văn hoá - Xã hội - An ninh - Quốc phòng. Thực hiện chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước về công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, các ngành
kinh tế đã có chuyển biến rõ rệt, trong đó Đảng và nhà nước ta vẫn luôn xác định phát
triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người nông dân
là nhiệm vụ chiến lược, làm cơ sở đảm bảo ổn định tình hình chính trị, xã hội, làm cơ
sở cho sự phát triển hài hoà và bền vững.
Từ khi Đảng và Nhà nước tiến hành các chính sách đổi mới kinh tế, khu vực
kinh tế nông nghiệp và nông thôn nói chung đã có bước tăng trưởng và phát triển
tương đối cao. Xác định nông nghiệp, nông thôn vẫn là mặt trận hàng đầu trong xây
dựng đất nước, ngày 04/06/2010, Thủ tướng chính phủ đã kí quyết định 800 phê
duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, cùng các quyết
định, thông tư khác kèm theo. Qua 4 năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
về nông thôn mới, về cơ bản các địa phương trong cả nước đã tiếp thu, xây dựng kế
hoạch, triển khai thực hiện bộ tiêu chí xây dưng nông thôn mới của Bộ NN&PTNT,
nông thôn nước ta đã có sự thay đổi rõ rệt về các mặt kinh tế, cơ sở hạ tầng, văn
hóa ... Tuy nhiên tiến độ xây dựng nông thôn mới diễn ra vẫn còn chậm, chưa đạt
hiệu quả cao. Xây dựng nông thôn mới, không chỉ là nhiệm vụ của Đảng và Nhà
Nước mà cần sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế, của tất cả người dân
Việt Nam.
Giao thông nông thôn có vai trò rất quan trọng là yếu tố tác động đến mọi ngành
sản xuất và là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của mọi vùng nông thôn
cũng như toàn xã hội. Trong đó, cơ sở hạ tầng nông thôn là yếu tố đặc biệt quan
trọng, là khâu then chốt để thực hiện chương trình phát triển kinh tế- xã hội nói
chung và để thực hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới nói riêng.
1
Vai trò của các yếu tố và điều kiện cơ sở hạ tầng ở nông thôn là hết sức quan trọng,
có ý nghĩa to lớn đối với sự tăng trưởng kinh tế và phát triển toàn diện nền kinh tế, xã
động các nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông nông trên địa bàn huyện Nam
Sách, tỉnh Hải trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động nguồn lực xã
hội xây dựng đường giao thông nông thôn trong Chương trình xây dựng nông thôn
mới ở nước ta;
- Đánh giá thực trạng huy động và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới huy
động nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao thông nông thôn ở huyện Nam
Sách, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2012 – 2014;
- Đề xuất giải pháp đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường
giao thông nông thôn trong Chương trình xây dựng nông thôn mới ở địa phương
đến năm 2020.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về huy
động nguồn lực xã hội cho xây dựng đường giao thông nông thôn trong Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Đối tượng khảo sát là các hộ dân, cán bộ ban chỉ đạo xây dựng nông thôn
mới ở các đại phương nghiên cứu của đề tài.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung
Các giải pháp huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao thông
nông thôn ở huyện Nam Sách trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới của địa phương.
* Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương. Tập trung
nghiên cứu ở 3 xã là xã An Lâm, Nam Tân và Hợp Tiến của huyện.
* Phạm vi thời gian
triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
Nguồn lực xã hội bỏ ra có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động,
tài sản vật chất khác. Trong các hoạt động kinh tế, nguồn tài lực (tiền vốn) luôn có
vai trò rất quan trọng. Quá trình sử dụng tiền vốn trong đầu tư nói chung là qúa
trình chuyển hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật (máy móc, thiết bị, đất đai…)
hoặc vốn dưới dạng hình thức tài sản vô hình (lao động chuyên môn cao, công nghệ
và bí quyết công nghệ, quyền sở hữu công nghiệp…) để tạo ra hoặc duy trì, tăng
cường năng lực của các cơ sở vật chất – kỹ thuật hay những yếu tố, những điều kiện
cơ bản của hoạt động kinh tế.
Theo Ngô Doãn Vịnh (2006), căn cứ vào phạm vi lãnh thổ có thể phân chia
nguồn lực thành hai loại:
* Nguồn lực trong nước
Nguồn lực trong nước (còn gọi là nội lực) bao gồm các nguồn lực tự nhiên, lao
động, đất đai, tài nguyên, vật tư, tài chính, khoa học công nghệ, nhân văn, hệ thống tài
5
sản quốc gia, đường lối chính sách đang được khai thác.
Nguồn lực trong nước đóng vai trò quan trọng, có tính chất quyết định trong
việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
* Nguồn lực nước ngoài
Nguồn lực nước ngoài (còn gọi là ngoại lực) bao gồm khoa học - kỹ thuật và
công nghệ, nguồn vốn, kinh nghiệm về tổ chức và quản lý sản xuất và kinh doanh...
từ nước ngoài. Nguồn lực nước ngoài có vai trò quan trọng, thậm chí đặc biệt quan
trọng đối với nhiều quốc gia đang phát triển ở những giai đoạn lịch sử cụ thể.
Nguồn lực kinh tế - xã hội, nhất là dân cư và nguồn lao động, nguồn vốn,
khoa học - kỹ thuật và công nghệ, chính sách toàn cầu hoá, khu vực hoá và hợp tác,
có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể
của đất nước trong từng giai đoạn.
2.1.2 Vai trò của huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao thông nông
thôn
Xây dựng đường giao thông nông thôn từng bước theo hướng hiện đại là một
trong những mục tiêu quan trọng trong xây dựng nông thôn mới đòi hỏi Đảng,
Nhà nước và nhân dân phải quan tâm và cùng nhau thực hiện. Mọi hoạt động,
chương trình về xây dựng đường giao thông phục vụ xây dựng chương trình mục
tiêu nông thôn mới muốn đạt được kết quả cao, bền vững và lâu dài thì cần phải
huy động được nguồn lực, sự tham gia đóng góp của cả cộng đồng. Huy động
nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao thông nông thôn – phục vụ chương trình
mục tiêu xây dựng nông thôn mới có các vai trò sau:
Huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao thông nông thôn góp
phần đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới, hoàn thành tiêu chí thứ 2 trong bộ
tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Khi đường giao thông nông thôn được đầu tư mở rộng, xây dựng chắc chắn
giúp cho giao thông thuận tiện, tạo điều kiện cho các hoạt động xây dựng nông thôn
mới được đẩy mạnh, như vậy hoạt động huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường
giao thông nông thôn còn gián tiếp góp phần hoàn thiện các tiêu chí xây dựng nông
thôn mới.
Huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông nông thôn tức là khai
thác tối đa tiềm năng của địa phương và sử dụng hiệu quả các nguồn lực về tài
chính, nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên…
Huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông nông thôn thể hiện
7
được sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, chính quyền địa phương, cho thấy được
sự đoàn kết của người dân trong và ngoài địa phương, phát huy được nội lực của địa
phương đó, tạo được sức mạnh tổng hợp để xây dựng nông thôn mới nói riêng và
phát triển kinh tế xã hội nói chung.
GTNT không chỉ dừng lại ở nguồn lực đầu tư từ ngân sách của nhà nước mà phải
thực hiện tổng thể nhiều biện pháp tuyên truyền, vận động mọi cá nhân, tổ chức và
nhân dân đều tham gia, phát huy vai trò người dân là chủ thể của nông thôn. Người
dân vừa là người tham gia đóng góp công, của, nguyên vật liệu, sức lao động... để xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn vừa là người hưởng lợi từ các chương trình này. Để
huy động được sự tham gia của các tổ chức, cá nhân đóng góp nguồn lực xã hội vào
xây dựng đường GTNT, đó là việc thực hiện xuyên suốt các giải pháp:
2.1.4.1 Tuyên truyền, vận động nhân dân, doanh nghiệp tham gia đóng góp nguồn
lực xây dựng đường GTNT
Tuyên truyền, vận động huy động nguồn lực xây dựng đường GTNT là quá
trình chia sẻ thông tin, tình cảm nhằm tạo dựng được nhận thức đầy đủ, thái độ
đúng đắn và hành vi phù hợp của mọi người dân, doanh nghiệp, tổ chức về xây
dựng đường GTNT. Mọi hoạt động, chương trình về xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn mới nói chung và xây dựng đường giao thông nông thôn nói riêng muốn đạt
được kết quả cao, bền vững và lâu dài thì cần phải huy động được nguồn lực, sự
tham gia đóng góp của cả cộng đồng. Bởi khi người dân tham gia đóng góp, bàn
bạc, giám sát thì họ mới thấy được lợi ích mà họ nhận được, vai trò và trách nhiệm
của họ trong công cuộc đổi mới quê hương, từ đó sẽ nêu cao tình thần trách nhiệm
trong việc sử dụng, gìn giữ và duy tu các công trình đường cơ sở hạ tầng nông thôn.
Tuyên truyền, vận động huy động nguồn lực xã hội xây dựng đường GTNT cần sự
vào cuộc của Đảng và nhà nước, các tổ chức xã hội, công tác dân vận, những người
có uy tín trong cộng đồng dân cư. Để hoạt động tuyên truyền, vận động huy động
nguồn lực xã hội xây dựng đường giao thông nông thôn cần có những biện pháp gì?
Thực hiện thế nào? Đó phải là sự sáng tạo của từng bộ phận làm công tác dân vận
tại từng địa phương.
2.1.4.2 Nêu cao tính gương mẫu của cán bộ, Đảng viên trong huy động nguồn lực
xã hội để xây dựng đường GTNT
"Tính đảng" trong mỗi cán bộ, đảng viên thể hiện trước tiên ở lời nói,
người, sức của để xây dựng đường giao thông nông thôn. Bên cạnh đó, huy động
nguồn lực xã hội cũng cần phải kể đến nguồn đầu tư của ngân sách nhà nước, các
nguồn thu này được tổng hợp từ nguồn đầu tư ngân sách nước cho nông thôn mới,
thuế, đầu tư của các dự án, ngày công của các cán bộ nhà nước… Huy động nguồn
lực xã hội để xây dựng nông thôn mới nói chung và đường giao thông nông thôn
nói riêng đòi hỏi công tác vận động tuyên truyền hoạt động mạnh mẽ, triệt để.
10
Nghiên cứu hoạt động tổ chức huy động nguồn lực xã hội chính là việc tìm hiểu về
tình hình các hình thức huy động nguồn lực, các nguồn thông tin về huy động
nguồn lực như họp, tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng…các khó
khăn trong quá trình vận động, tuyên truyền…
2.1.5.2 Kết quả huy động nguồn lực xã hội cho xây dựng đường giao thông nông thôn
Kết quả huy động nguồn lực xã hội cho xây dựng đường giao thông nông thôn là
kết quả của các quá trình vận động tuyên truyền tổ chức huy động. Đối với từng đoạn
đường được xây dựng sẽ có kết quả huy động nguồn lực xã hội khác nhau, tùy thuộc vào
đặc điểm xã hội từng khu vực, từng vùng. Nghiên cứu kết quả huy động nguồn lực xã
hội cho xây dựng đường giao thông nông thôn là nghiên cứu tình hình đóng góp tiền, lao
động, đất đai, trí tuệ, vật liệu từ ngân sách nhà nước, từ doanh nghiệp, từ hộ dân dành
cho các tuyền đường huyện, xã, thôn, ngõ xóm, đường chính ra đồng
2.1.5.3 Kết quả xây dựng đường giao thông nông thôn ở huyện Nam Sách
a) Đánh giá nhu cầu nguồn lực xã hội cho xây dựng đường giao thông nông thôn
Đây là nội dung đầu tiên và quan trong nhất khi xây dựng và triển khai xây
dựng đường giao thông nông thôn. Đánh giá nhu cầu nguồn lực có nghĩa là xác định
các hạng mục, hoạt động cần tiến hành trong một khoảng thời gian nhất định. Từ đó
tiến hành phân tích, tìm hiểu, xác định nguồn lực cần thiết để có thể hoàn thành
những tiêu chí đã định. Nghiên cứu về nhu cầu nguồn lực xã hội để xây dựng đường
giao thông nông thôn cần nghiên cứu các vấn đề vốn để xây dựng đường giao thông
từ đó nâng cao tính minh bạch, công khai, tránh những rui ro, mất mát, tổn thất
không đáng có. Nghiên cứu về giám sát quá trình huy động và công khai kết quả
huy động nguồn lực xã hội chính là việc tìm hiểu về giám sát sử dụng tiền, vật liệu,
nhân lực, giám sát quá trình đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn, lấy ý
kiến đóng góp của người dân…
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường
giao thông nông thôn
a) Chủ trương, chính sách về huy động nguồn lực xã hội cho xây dựng đường giao
thông nông thôn
Chủ trương, chính sách chính là hành lang pháp lý cho việc thực hiện huy
động và sử dụng nguồn lực. Các chủ trương, chính sách liên quan đến huy động, sử
dụng nguồn lực xã hội cho xây dựng đường giao thông nông thôn là tổng thể các
quan điểm, các nguyên tắc, công cụ và giải pháp mà Nhà nước áp dụng nhằm bảo
12
đảm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để cung cấp đầy đủ, kịp thời
cho các công trình, hạng mục được thực hiện đúng tiến độ. Vì vậy, nghiên cứu huy
động nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao thông nông thôn cần phải nghiên
cứu đến chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước.
b) Tình hình kinh tế xã hội của địa phương
Huy động nguồn lực cho xây dựng đường giao thông nông thôn có liên quan
đến nguồn lực từ ngân sách nhà nước, từ ngân sách địa phương,.. những nguồn ngân
sách này có thể thay đổi tùy theo tình hình kinh tế xã hội của địa phương. Nếu địa
phương có tình hình kinh tế xã hội khó khăn thì việc huy động nguồn lực cho xây
dựng đường giao thông nông thôn sẽ rất khó khăn nhưng nếu địa phương có tình
hình kinh tế xã hội phát triển thì việc huy động nguồn lực ấy sẽ trở nên dễ dàng.
Như vậy, nghiên cứu huy động nguồn lực xã hội để xây dựng đường giao thông
nông thôn cần phải nghiên cứu đến tình hình kinh tế xã hội của địa phương.
Kết quả của quá trình phân cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng đã trở nên phù hợp hơn, tập
trung nhiều hơn tới các nhóm ưu tiên, hữu ích và hiệu quả hơn. Sự tham gia hiệu quả
của các nhóm thụ hưởng đường giao thông được xem là yếu tố then chốt cho việc phân
cấp hiệu quả dịch vụ cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn.
2.2.1.2 Kinh nghiệm của Indonêsia, Phần Lan và Thụy Sỹ
* Kinh nghiệm của Indonesia
Cung cấp một khoản tài trợ cho mỗi cộng đồng về dự án cơ sở hạ tầng, và
không đòi hỏi việc chia sẻ kinh phí. Nó cho phép dân làng được trả tiền khi thực
hiện công việc. Hai phần ba số làng được lựa chọn để cải thiện đường. Trong tất cả
các lĩnh vực cơ sở hạ tầng, công trình đường bộ có lẽ đòi hỏi nhiều lao động nhất.
* Kinh nghiệm của Phần Lan và Thụy Sỹ
Hai phần ba mạng lưới đường bộ thuộc tư nhân và được quản lý trực tiếp bởi chủ
sở hữu đất. Cả hai nước đều khuyến khích cộng đồng hình thành hiệp hội đường bộ và
đăng ký quyền sở hữu đường theo Luật đường bộ tư nhân. Những nỗ lực tạo ra những
công cụ tương tự đang thực hiện tại Latvia và Zambia.
Ở hầu hết các nước đang phát triển, việc lập kế hoạch và quản lý đường nông
thôn thường tập trung tại các cơ quan công trình công cộng, họ không được uỷ quyền
hay khuyến khích để mở rộng phạm vi phục vụ ra xa hơn lựa chon kỹ thuật. Tuy nhiên,
người dân cần phải tham gia vào việc lập kế hoạch đường bộ nếu dự án đường bộ nhằm
giải quyết những nhu cầu của ngưòi dân và muốn tạo ra ý thức về quyền sở hữu.
2.2.1.3 Kinh nghiệm của Hàn Quốc “Phong trào Làng mới”
14
Vào những năm 1960, Hàn Quốc là một trong những nước “lạc hậu” ở châu
Á (Philippines được coi là một trong những quốc gia tiên tiến nhất, chỉ đứng sau
Nhật Bản). Ngày hôm nay, Hàn Quốc lại trở thành một trong những nền kinh tế
phát triển cao trên thế giới trong khi Philippines vẫn đang cố gắng để có được vị trí
là một nền kinh tế đang nổi lên ra khỏi danh sách của các nền kinh tế kém phát
Đại học Dankuk viết: "Phong trào Saemaul là một động lực vươn tới sự tích cực,
tự lực và hợp tác. Nó chạm đến hầu hết mọi lĩnh vực của cuộc sống để thúc đẩy sự
tiến bộ từ sức mạnh của tinh thần tự lực cánh sinh”. Nhìn lại cả quá trình, có thể
nhận thấy Hàn Quốc chia làm ba giai đoạn riêng biệt. Giai đoạn đầu tiên 19711973, nhấn mạnh vào việc cải thiện điều kiện làng xã, cải thiện đường giao thông,
thủy lợi, cấp nước và cải thiện tổng thể môi trường xung quanh. Nhà nước lúc đó
cung cấp 355 bao xi măng cho mỗi làng (có 33.267 làng) trong năm 1971. Dân
làng đã được trao tay miễn phí để xây dựng đường giao thông, sửa chữa và cơ sở
hạ tầng nông nghiệp khác. Lao động tự nguyện, một cách "công bằng" trong các
dự án. Giai đoạn thứ hai, 1974-1976, tập trung vào giáo dục và đào tạo là động lực
tiếp theo của phong trào Saemaul. Đào tạo thấm nhuần tinh thần của phong trào
Saemaul vào tâm trí của người dân và hướng dẫn họ cách nâng cao thu nhập và
nâng cao kỹ năng nghề thủ công. Trường nông nghiệp, đặc biệt cung cấp các khóa
học về công nghệ canh tác hiện đại và làm thế nào để vận hành và bảo trì thiết bị
nông nghiệp. Trong thời gian này, phong trào đã đi xa hơn khu vực nông thôn,
vươn tới các thành phố và các nhà máy. Giai đoạn thứ ba từ năm 1977 trở đi,
phong trào đã đạt được phát triển đầy đủ với những câu chuyện thành công mẫu
mực của hợp tác xã trong làng và thị trấn, cùng với phong trào toàn quốc cho cải
cách xã hội.(Báo điện tử của bộ xây dựng, 2014).
2.2.2 Kinh nghiệm huy động các nguồn lực xã hội trong xây dựng đường giao
thông nông thôn ở một số địa phương nước ta
2.2.2.1 Kinh nghiệm của Huyện Đông Hải - tỉnh Bạc Liêu
Xác định giao thông nông thôn xóm liền xóm là một trong những yếu tố
quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí, phục vụ dân sinh,
khai thác các thế mạnh, tiềm năng của địa phương và có ý nghĩa hết sức quan trọng,
tạo động lực đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới,
thời gian qua, các xã, thị trấn trong huyện Đông Hải đã tranh thủ sự hỗ trợ của nhà
16