Giải pháp huy động và sử dụng nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn huyện nậm pồ, tỉnh điện biên - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC

HẠNG A

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KIN

THÁI NGUYÊ


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜ

HẠNG A

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦ

Ngành: Kinh tế nông nghi

LUẬN VĂN THẠC SĨ KIN

Người hướng dẫn khoa họ

THÁI NGUYÊ


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và hoàn toàn chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào trên địa

LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................... i
MỤC LỤC.......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT......................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU.................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ............................................................................. ix
MỞ ĐẦU............................................................................................................1

1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.......................................................3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI..........................5

1.1. Một số vấn đề về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới...................5
1.1.1. Một số vấn đề về nông thôn mới............................................................. 5
1.1.2. Vai trò nông thôn mới trong phát triển kinh tế xã hội..............................8
1.1.3. Cơ sở hạ tầng nông thôn........................................................................10
1.1.4.Huy động và sự dụng nguồn lực cho xây dựng CSHT nông thôn mới.....15
1.2. Cơ sở thực tiễn huy động vốn phục vụ xây dựng nông thôn mới.............27
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới...........................................27
1.2.2. Kinh nghiệm một số địa phương trong nước trong nước.......................33
1.2.3. Một số bài học kinh nghiệm về huy động và sử dụng nguồn lực
xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới huyện Nậm Pồ.......................36
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. . .39

2.1. Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................39
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 39
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................39
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 39
2.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................ 40

3.4.2. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong huy động nguồn lực. .82
3.5. Giải pháp nhằm huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông


5
thôn mới của huyện Nậm Pồ................................................................. 84
3.5.1. Định hướng và mục tiêu........................................................................ 84
3.5.2. Giải pháp huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn
mới của huyện Nậm Pồ......................................................................... 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................... 92

1. Kết luận........................................................................................................92
2. Kiến nghị..................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................95


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

BCĐ

Ban chỉ đạo

BQL

Ban quản lí

CNH-HĐH


TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

VSMT

Vệ sinh môi trường

VHXH

Văn hoá - Xã hội

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo


vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1:

Quy mô hoạt động của phong trào Saemaul từ 1971 đến 1973....30

Bảng 3.1:

huy động vốn CSHT nông thôn nông thôn mới........................56

Bảng 3.8:

Kết quả điều tra nhận định của người dân tại 3 xã nghiên
cứu về chương trình xây dựng CSHT NTM (n=90)..................57

Bảng 3.9:

Biện pháp hành chính của chính quyền xã khi cần hiến đất
cho dựng hạ tầng nông thôn mới...............................................58

Bảng 3.10:

Nội dung tham gia, đóng góp của người dân ở Chà Nưa
vào chương trình xây dựng CSHT NTM (n=30).......................58

Bảng 3.11:

Công khai tài chính tại 3 xã nghiên cứu khi có một công
trình hạ tầng được xây dựng (n=90)..........................................59

Bảng 3.12:

Kết quả huy động nguồn lực xây dựng CSHT NTM huyện
Nậm Pồ năm 2014- 2016...........................................................60

Bảng 3.13:

Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng CSHT NTM


Kết quả huy động vốn đối ứng của nhân dân từng công trình
xây dựng CSHT NTM tại 3 xã đến hết ngày 30/12/2016..........66

Bảng 3.20:

Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ sức dân cho xây
dựng CSHT NTM tại 3 xã nghiên cứu...................................... 68

Bảng 3. 21:

Phân bổ vốn đầu tư phát triển CSHT NTM Nậm Pồ, năm 2014. 72

Bảng 3.22:

Kết quả sự dụng nguồn vốn cho xây dựng CSHT NTM
huyện 2014-2016.......................................................................74

Bảng 3.23:

Kết quả sự dụng vốn đầu tư cho từng hạng mục CSHT
nông thôn Nậm Pồ giai đoạn 2014-2016...................................74

Bảng 3.24:

Kết quả sự dụng vốn đầu tư CSHT nông thôn tại 3 xã giai
đoạn 2014-2016.........................................................................75

Bảng 3.25:



Phân tích SWOT về huy động nguồn lực tại Nậm Pồ...............83


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới, nông nghiệp, nông dân, nông
thôn luôn là vấn đề lớn trong toàn bộ các giai đoạn của quá trình phát triển.
Trong gần 30 năm đổi mới vừa qua ở Việt Nam, kinh tế nông thôn đã có sự
chuyển biến cực: Hạ tầng kinh tế - xã hội được quan tâm đầu tư nâng cấp và
xây dựng mới. Đời sống vật chất và tinh thần của nông dân ở hầu hết các
vùng nông thôn ngày càng được cải thiện. Chính quyền cơ sở từng bước được
kiện toàn, cơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng tích cực. Nhiều chính
sách xã hội được Nhà nước quan tâm thực hiện và đạt được những kết quả
khả quan góp phần ổn định chính trị, giải quyết được cơ bản vấn đề an sinh xã
hội. Tuy nhiên, sự phát triển của nông thôn còn một số tồn tại, đó là: kiến
trúc, văn hóa, xã hội, môi trường... phần lớn còn tự phát, thiếu định hướng;
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông thôn còn
chậm; công nghiệp, dịch vụ trong nông thôn chiếm tỷ trọng thấp; nông nghiệp
phát triển chưa thật sự bền vững; năng suất lao động thấp; kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống; chất
lượng giáo dục, y tế phát triển chưa tương xứng trước yêu cầu đổi mới; tỷ lệ
lao động nông thôn qua đào tạo còn thấp, nông dân còn thiếu việc làm và thu
nhập chưa ổn định; tỷ lệ đói nghèo còn ở mức tương đối cao, nhất là ở vùng
sâu vùng xa”.
Ngày 04/6/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
800/QĐ-TTg, phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, với mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có

dựng nông thôn mới của tỉnh Điện Biên.
Xuất phát từ thực tế đó tôi lựa chọn đề tài “ Giải pháp huy động và sử
dụng nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên” làm đề tài luận văn thạc sĩ.


2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực xây
dựng CSHT nông thôn mới trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên thời
gian qua, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện quá trình huy động và
sử dụng nguồn lực xây dựng CSHT nông thôn mới trên địa bàn huyện Nậm
Pồ, tỉnh Điện Biên trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở khoa học về huy động và sử dụng

nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới.
- Đánh giá thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực xây dựng cơ sở

hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức và chỉ ra một số

nguyên nhân tồn tại, hạn chế ảnh hưởng đến việc huy động và sử dụng nguồn
lực cho chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Nậm Pồ.
- Đề xuất các giải pháp huy động và sử dụng nguồn lực xây dựng cơ sở hạ
tầng nông thôn mới trên địa bàn, góp phần thực hiện thành công Chương trình
xây dựng nông thôn mới toàn tỉnh nói chung, huyện Nậm Pồ nói riêng.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài



Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Một số vấn đề về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới

1.1.1. Một số vấn đề về nông thôn mới
1.1.1.1. Nông thôn
Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn. Có
quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng, có nghĩa
vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị. Quan
điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường phát
triển hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường. Một số quan điểm khác nêu ra,
vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn
sinh kế chính của cư dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp. Những ý kiến
này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng nước.
Nông thôn là khái niệm chỉ hệ thống cộng đồng xã hội lãnh thổ được
hình thành trong quá trình phân công lao động xã hội mà ở đó dân cư tương
đối thấp; lao động nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao, mối quan hệ cộng đồng
chặt chẽ; do vậy, lối sống, phương thức sống của cộng đồng dân cư nông thôn
khác biệt cộng đồng dân cư thành thị (Nguyễn Chí Dũng, 2010) [15].
Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi
theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên
thế giới. Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản
lý, có thể hiểu nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có
nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn
hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh
hưởng của các tổ chức khác (Nguyễn Văn Tâm, 2010) [16].
1.1.1.2. Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều
quan điểm khác nhau. Đã có nhiều nghiên cứu và triển khai ứng dụng thuật



có thể khái quát theo 5 nội dung cơ bản sau: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ
tầng hiện đại; sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa;
đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng
cao; bản sắc văn hóa dân tộc được gìn giữ và phát triển; xã hội nông thôn an
ninh tốt, quản lý dân chủ.
Nông thôn mới chính là nông thôn tiến bộ, cơ sở hạ tầng đồng bộ, đời
sống văn hóa phong phú. Song, có điều không bao giờ thay đổi là nông thôn
mới cũng phải giữ được tính truyền thống, những nét đặc trưng nhất, bản sắc
từng vùng, từng dân tộc và nâng cao giá trị đoàn kết của cộng đồng, mức sống
của người dân.
Trước hết NTM phải là nơi sản xuất nông nghiệp, tạo ra các sản phẩm
có năng suất, chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa. Bên cạnh đó nông
thôn mới phải đảm nhận được vai trò gìn giữ văn hóa truyền thống dân tộc.
Làng quê nông thôn Việt Nam khác hẳn so với các nước xung quanh, ngay cả
ở Việt Nam, làng quê dân tộc Thái khác với dân tộc H’Mông, khác với dân
tộc Êđê, Bana, người Kinh. Nếu quá trình xây dựng NTM làm phá vỡ chức
năng này là đi ngược lại với lòng dân và làm xóa nhòa truyền thống văn hóa
muôn đời của người dân Việt Nam. NTM phải giữ được môi trường sinh thái
hài hòa.
Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu
cầu phát triển; có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường;
đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội;
tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ
biến và vận dụng trên cả nước. Như vậy, có thể quan niệm: Mô hình nông
thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức
nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong
điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông
thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt.


Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, kích thích mọi
người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm
bớt sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa
nông thôn và thành thị.
Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới
các HTX theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến
bộ khoa học - công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất, kinh doanh,
phát triển ngành nghề ở nông thôn.
Sản xuất hàng hóa với chất lượng sản phẩm mang nét độc đáo, đặc sắc
của từng vùng, địa phương. Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công
nghệ sản xuất, chế biến nông sản sau thu hoạch vừa có khả năng tận dụng
nhiều lao động vừa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
1.1.2.2.Về chính trị
Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn lệ làng, hương
ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, phát
huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối đa Quy chế dân chủ cơ sở, tôn trọng hoạt động của các hội,
đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực
vào xây dựng nông thôn mới.
1.1.2.3.Về văn hóa - xã hội
Tăng cường dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò tự chủ trong thực hiện
các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong xây dựng đời sống văn
hóa ở khu dân cư, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu.
1.1.2.4.Về con người
Xây dựng nhân vật trung tâm của mô hình NTM, đó là người nông dân
sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có; là nông dân kết tinh các tư cách: công
dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình.




Để làm rõ khái niệm này, trước hết cần bắt đầu bằng một thuật ngữ được
sử dụng trong tiếng Anh, đó là từ “infrastructure”. Từ này bắt nguồn từ hai từ
“infra” và “structura” trong tiếng Latin. “Infra” có nghĩa là nền móng, nền tảng,
phần bên dưới hay còn gọi là hạ tầng. “Structura” có nghĩa là kết cấu hay cấu
trúc. Từ đó, “infrastructure” được dịch ra trong tiếng Việt là “kết cấu hạ
tầng”. Theo đó, kết cấu hạ tầng có thể được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm
toàn bộ các ngành thuộc lĩnh vực phục vụ, các ngành này có sự liên kết với
nhau tạo thành nền móng của xã hội. Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì kết cấu hạ
tầng bao gồm những công trình công cộng phục vụ quá trình sản xuất và sinh
hoạt của mỗi cá nhân và các cộng đồng xã hội và được gọi là CSHT. Như
vậy, tới đây có thể hiểu CSHT chính là kết cấu hạ tầng hiểu theo nghĩa hẹp,
hay nói cách khác, là một trong số những thành phần của kết cấu hạ tầng.
Để xây dựng NTM, những công trình vật chất kỹ thuật thiết yếu cần phải
được xây dựng để phục vụ cho sự phát triển mọi mặt kinh tế, chính trị, xã
hội, môi trường ở nông thôn theo các tiêu chí XDNTM.
Như vậy, có thể định nghĩa: Cơ sở hạ tầng nông thôn mới là những
công trình vật chất, kỹ thuật được con người xây dựng lên ở nông thôn nhằm
xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn theo các tiêu chí xây dựng
nông thôn mới.
1.1.3.2. Nội dung cơ sở hạ tầng nông thôn mới
Hệ thống CSHT kỹ thuật
Hệ thống giao thông nông thôn
Hệ thống giao thông nông thôn bao gồm các tuyền đường nằm trên địa
bàn nông thôn phục vụ cho việc giao lưu trong địa bàn và với bên ngoài. Hệ
thống này bao gồm các tuyến đường liên huyện, liên xã, liên thông, liên
bản,...Phát triển giao thông nông thôn là cần thiết và đặc biệt quan trọng trong
đời sống kinh tế, xã hội nông thôn. Mạng lưới giao thông được ví như huyết
mạnh của kinh tế - xã hội nông thôn mà nếu hệ thống này phát triển sẽ gắn
kết giữa các vùng nông thôn, giữa nông thôn với thành thị trong buôn bán, trao

hưởng quyết định tới sự phát triển kinh tế - xã hội và văn hóa ở nông thôn. Xây
dựng và phát triển hệ thống thông tin hoàn chỉnh và hiện đại là một nhiệm vụ
trọng yếu trong việc xây dựng CSHT của NTM.


Chợ nông thôn
Chợ nông thôn là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi buôn bán của
người dân nông thôn. Bên cạnh đó, chợ nông thôn nhiều khi còn là nơi diễn ra
các hoạt động văn hóa - xã hội khác. Chợ nông thôn đóng vai trò hết sức quan
trọng trong việc cung ứng hàng hóa - dịch vụ trên địa bàn nông thôn.
Hệ thống CSHT xã hội nông thôn
Hệ thống CSHT giáo dục - đào tạo nông thôn
CSHT giáo dục - đào tạo ở nông thôn bao gồm hệ thống các trường
mầm non, tiểu học, THCS, THPT, các trường dạy nghề và các cơ sở đào tạo
nghề cho người lao động. Trong XDNTM, việc phát triển giáo dục - đào tạo
có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn cũng
như của cả đất nước. Việc mở mang, phát triển về số lượng, nâng cấp về cơ sở
vật chất của các cơ sở giáo dục - đào tạo sẽ góp phần quan trọng vào việc
nâng cao trình độ dân trí, đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng
cho việc XDNTM.
Hệ thống CSHT y tế và chăm sóc sức khỏe dân cư nông thôn
Hệ thống CSHT y tế, chăm sóc sức khỏe dân cư nông thôn bao gồm các
loại hình bệnh viện, phòng khám đa khoa, trung tâm y tế dự phòng, trung tâm
kế hoạch hóa gia đình, các phòng khám chuyên khoa, trạm y tế xã, các cơ sở
khám chữa bệnh y học cổ truyền, các cơ sở cung cấp, kinh doanh dược phẩm,
thuốc chữa bệnh. Trong XDNTM, việc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho cộng
đồng dân cư ở nông thôn là yêu cầu hết sức cấp thiết, vừa là mục tiêu, vừa là
yêu cầu nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân nông thôn.
Hệ thống CSHT văn hóa nông thôn
Hệ thống CSHT văn hóa nông thôn bao gồm: các trung tâm văn hóa

Hệ thống CSHT NTM có chất lượng tốt
Xây dựng NTM cần phải theo hướng phát triển bền vững. Do vậy hệ
thống CSHT phục vụ cho một NTM phát triển bền vững phải có chất lượng
tốt. Đây cũng là yêu cầu quan trọng hàng đầu khi xây dựng CSHT cho NTM
bởi hệ thống này có vai trò lâu dài cả về kinh tế, chính trị, và xã hội. Với đặc
điểm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status