VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN QUỐC TRUNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60.34.04.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, 2017
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Trọng Xuân
Phản biện 1:TS. Nguyễn Chiến Thắng
Phản biện 2: PGS.TS. Đỗ Phú Hải
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc
sĩ họp tại: Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam 15 giờ ngày 23
tháng 4 năm: 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học Xã hội
Việt Nam
Hoài Đức là huyện ven đô nằm ở phía Tây thành phố Hà Nội,
cách trung tâm Hà Nội khoảng 16 km, theo quy hoạch chung xây
dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số: 1259/QĐTTg ngày 26 tháng 7 năm 2011 huyện sẽ là đô thị trung tâm của
thành phố Hà Nội. Với tổng diện tích tự nhiên 8.246,77 ha, toàn
huyện có 20 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 19 xã với 53 làng
(130 thôn), dân số trên 230.000 người.
Trong những năm qua, công tác tuyên truyền xây dựng nông
thôn mới tại huyện Hoài Đức được đẩy mạnh. Công tác xây dựng cơ
sở hạ tầng được chú trọng, trong đó chủ yếu tập trung xây dựng cơ sở
hạ tầng thiết yếu như: các trường học đạt chuẩn, kiên cố hóa đường
giao thông, hệ thống kênh mương, xây dựng trụ sở xã, củng cố hệ
thống điện, xóa nhà tạm... Tuy nhiên, cùng với nông thôn cả nước,
nông thôn và kinh tế nông thôn ở huyện Hoài Đức vẫn còn gặp không
ít khó khăn, tồn tại như: Trong những năm qua, tình hình kinh tế
trong nước và thế giới có nhiều khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh và thu ngân sách huyện, đã ảnh hưởng đến việc
thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ cở hạ tầng trong xây dựng
nông thôn mới. Là huyện nằm trọn trong các quy hoạch phân khu của
thành phố, quá trình đô thị hóa trên địa bàn diễn ra nhanh, đã tạo ra
nhiều thuận lợi nhưng cũng còn nhiều tác động đối với vấn đề quy
hoạch, điều chỉnh quy hoạch, cải tạo, nâng cấp hạ tầng nông thôn.
Do tính cấp thiết về cả mặt lý luận và thực tiễn của vấn đề nên
tác giả đã chọn “Thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn mới từ thực tiễn Huyện Hoài Đức Thành phố Hà Nội” làm
đề tài nghiên cứu của luận văn.
2
Đề tài luận văn thạc sỹ: “Thực hiện chính sách đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới từ thực tiễn huyện Hoài Đức
thành phố Hà Nội” của học viên sẽ tập trung vào việc tìm hiểu thực
trạng và đề xuất một số giải pháp thúc đẩy thực hiện chính sách đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
theo Chương trình xây dựng Nông thôn mới tại huyện Hoài Đức, TP
Hà Nội .
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Đánh giá thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
trong xây dựng nông thôn mới theo Chương trình xây dựng Nông
thôn mới trên địa bàn huyện Hoài Đức, trên cơ sở đó đề xuất giải
pháp tăng cường thực hiện chính sách đầuu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo Chương trình xây
dựng Nông thôn mới tại huyện Hoài Đức, TP Hà Nội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề chính sách, kinh tế - xã hội liên quan
đến Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo Chương trình xây
dựng Nông thôn mới , từ thực tiễn Huyện Hoài Đức Thành phố Hà
Nội .
Về thời gian, luận án tập trung nghiên cứu Thực hiện chính sách
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới từ thực tiễn Huyện
Hoài Đức Thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2011- 2015, các giải pháp
đề xuất được áp dụng đến năm 2020,
5. Phương pháp lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận nghiên cứu:
Luận văn vận dụng cách tiếp cận đa nghành, liên nghành khoa
học xã hội và vận dụng các phương pháp nghiên cứu chính sách công
4
5
án đã triển khai các nghiên cứu độc lập để xây dựng và phát triển
khung lý thuyết về thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng nông thôn mới, tạo nền tảng lý luận có giá trị tham khảo cho các
nghiên cứu có liên quan.
Ý nghĩa thực tiễn
Song song với việc cung cấp cơ sở lý luận cho các nghiên cứu
học thuật, luận án còn mang ý nghĩa thực tiễn thiết thực cho việc xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn Hà Nội.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn được kết cầu thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách đầu tư cơ
sở hạ tầng nông thôn mới
Chương 2. Thực trạng thực hiện Chính sách đầu tư cơ sở hạ
tầng trong xây dựng nông thôn mới của thành phố Hà Nội và của
huyện Hoài Đức
Chương 3. Giải pháp tăng cường hiệu quả thực hiện Chính sách
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới huyện
Hoài Đức
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH
ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Khái niệm
1.1.1. Khái niệm nông thôn mới,
1.1.2. Cơ sở hạ tầng.
1.1.3. Khái niệm cơ sở hạ tầng nông thônmới
7
Các cơ chế đầu tư cũng đã có nhiều đổi mới. Dự án đầu tư
xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng tại các xã, thôn, bản có thời
gian thực hiện dưới 2 năm hoặc giá trị công trình đến 3 tỷ đồng, chỉ
cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Chính sách này cũng quy định Ủy
ban nhân dân xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình có mức vốn đầu tư đến 3 tỷ đồng có nguồn
gốc từ ngân sách, bước đầu đã góp phần tiết kiệm kinh phí và nâng
cao năng lực cán bộ cấp cơ sở.
Nguồn lực của của Nhà nước chỉ mang tính “mồi”, thu hút
các nguồn vốn khác (người dân tham gia hiến đất, đóng góp vật liệu,
ngày công...). Nhiều công trình đường ngõ xóm, giao thông thủy lợi
nội đồng đã được thực hiện với nguồn vốn ngân sách nhà nước chỉ
tương đương khoảng 30-50% so với cách làm thông thường.
Nói chung, với những cơ chế đầu tư ngày càng minh bạch,
phát huy được vai trò làm chủ của người dân, các nguồn lực xây dựng
nông thôn mới đã được huy động và sử dụng có hiệu quả.
1.2. Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn
mới của Việt Nam
1.2.1. Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn
mới
1.2.2. Thực hiện Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng trong xây dựng
nông thôn mới
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến Thực hiện Chính sách đầu tư cơ
sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới
1.3. Bài học kinh nghiệm một số địa phương thực hiện chính sách
đầu tư cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới có thể vận
dụng cho huyện Hoài Đức
nâng cao đời sống người dân.
9
Xác định rõ chủ thể xây dựng nông thôn mới, dồn điền đổi thửa
là của nhân dân, công tác chỉ đạo, tuyên truyền phải làm cho nhân dân
hiểu, hưởng ứng tham gia thành phong trào, thực hiện tốt quy chế dân
chủ phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Làm tốt công tác kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện để có
biện pháp giải quyết kịp thời, đồng thời xử lý nghiêm các vi phạm
xảy ra.
Chương 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ CỦA HUYỆN HOÀI ĐỨC
2.1 Tổng quan điều kiện kinh tế - xã hội huyện Hoài Đức (các yếu
tố có ảnh hưởng đến thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới )
Hoài Đức là huyện ngoại thành phía Tây Thủ đô Hà Nội, cách
trung tâm thành phố khoảng 16km; phía Bắc giáp huyện Phúc Thọ,
Đan Phượng; phía Nam giáp quận Hà Đông, huyện Chương Mỹ; phía
Tây giáp huyện Quốc Oai, Phúc Thọ; phía Đông giáp quận Bắc Từ
Liêm và quận Nam Từ Liêm. Tổng diện tích đất tự nhiên 8.246 ha,
dân số gần 23 vạn người, 20 đơn vị hành chính (gồm 19 xã và 1 thị
trấn); có 52 tổ chức cơ sở đảng trực thuộc Huyện ủy với tổng số
5.908 đảng viên. Có nhiều làng nghề và ngành nghề truyền thống, gần
trung tâm thủ đô, có các trục đường giao thông lớn chạy qua như
Quốc lộ 32, Đại lộ Thăng Long…và theo quy hoạch xây dựng thủ đô
Hà Nội, Hoài Đức được quy hoạch là đô thị trung tâm.
Chương trình.
Các chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong xây dựng
nông thôn mới được áp dụng ở huyện Hoài Đức là các chính sách
được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội triển khai như theo Nghị
11
quyết số 04/2012/NQ-HĐND ngày 05/04/2012 của Hội đồng nhân
dân Thành phố đã giao Ủy ban nhân dan Thành phố thí điểm một số
chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng
hạ tầng nông thôn Hà Nội và được Ủy ban nhan dan Thành phố cụ
thể hóa bằng quyết định số: 16/2012/QĐ-UBND ngày 06/7/2012, với
các nội dung chính như sau:
2.2.1. Chính sách khuyến khích thực hiện dồn điền đổi thửa
2.2.2. Chính sách khuyến khích đầu tư sản xuất giống cây trồng,
vật nuôi, thủy sản
2.2.3. Chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở sơ chế, chế
biến, bảo quản giống, bảo quản nông sản
2.2.4. Chính sách khuyến khích đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia
cầm tập trung
2.2.5. Chính sách khuyến khích đầu tư thực hiện cơ giới hoá trong
sản xuất nông nghiệp
2.2.6. Chính sách khuyến khích xây dựng kiên cố hoá đường giao
thông thôn, xóm
2.3. Thực trạng thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng trong xây dựng nông thôn mới huyện Hoài Đức.
Sau gần 5 năm thực hiện chương trình: Tăng trưởng kinh tế đạt
khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, hạ tầng kỹ thuật được đầu
tư theo hướng đồng bộ, bộ mặt nông thôn đã đổi mới rõ nét, các công
trình được xây dựng khang trang và hiện đại hầu hết các lĩnh vực; quản
Trong những năm qua hệ thống giao thông đường trục huyện,
các công trình giao thông nông thôn đã được đầu tư nâng cấp (Đường
liên xã nâng cấp, cải tạo được 136,69 km, cứng hóa 463,3 km với kinh
phí 477 tỷ đồng. Đường liên huyện đã nhựa hóa 19,02 km với kinh phí
trên 120 tỷ đồng. Đường tỉnh lộ, xây dựng gần 10 km tập trung ở tuyến
13
đường 422 Trôi - Sơn Đồng - Cát Quế và đường 422B Sơn Đồng - Vân
Canh với kinh phí gần 200 tỷ đồng).
- Đường trục xã, liên xã: Đã thực hiện bê tông hóa được là:
75,95/75,95 km, đạt 100%.
- Đường trục thôn, liên thôn: Đã thực hiện bê tông hóa được là:
102,87/102,87 km, đạt 100%.
- Đường ngõ, xóm: Đã hoàn thành bê tông hoá 311,12/311,12
km, đạt 100%. - Các tuyến đường trục chính nội đồng (vùng bãi) đã
được bê tông hóa và rải cấp phối đảm bảo xe cơ giới đi lại thuận tiện
phục vụ, đáp ứng yêu cầu cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, phát triển
sản xuất. Trong đó đã bê tông hóa được 20,1km tập trung tại xã Đông
La, Yên Sở, Tiền Yên, Đắc Sở.
2.3.2. Tiêu chí thủy lợi:
- Hệ thống thủy lợi đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh, đạt so
với tiêu chí.
2.3.3. Tiêu chí điện:
Trong gần 5 năm qua ngành điện và các HTX NN, HTX điện
năng đã đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp 186 trạm biến áp, với tổng
kinh phí đầu tư trên 77,1 tỷ đồng và xây dựng kéo mới, nâng cấp
thêm 137,38 km đường dây hạ thế, với tổng kinh phí trên 46,5 tỷ
đồng góp phần hoàn thiện kết cấu hạ tầng cơ sở ngành điện đảm bảo
các xã Yên Sở, Đông La, La Phù, Sơn Đồng, Lại Yên và chợ Vạng
(xã Song Phương). Công tác kiểm tra hàng hóa, dịch vụ kinh doanh
tại các chợ được thực hiện thường xuyên đảm bảo hàng hóa kinh
doanh tại các chợ không thuộc danh mục cấm kinh doanh theo quy
định.
Các xã còn lại có điểm kinh doanh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt
hàng ngày của nhân dân. Các điểm kinh doanh đảm bảo vệ sinh môi
trường và không ảnh hưởng đến giao thông.
15
2.3.7. Tiêu chí bưu điện:
Mạng lưới bưu chính viễn thông phát triển rộng khắp các xã
trên địa bàn huyện đáp ứng nhu cầu về thông tin của nhân dân. Việc
phát triển mạng lưới truyền thông và ứng dụng công nghệ thông tin
vào đời sống đã góp phần nâng cao hiệu quả công tác điều hành lãnh
đạo thực hiện công việc, tạo ra bước thay đổi mới trong quy trình xử
lý thông tin, giải quyết công việc chuyên môn góp phần giảm được
thời gian, công sức, tiết kiệm được nhân lực và giải quyết nhanh, kịp
thời công việc hàng ngày, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
của huyện.
2.3.8. Tiêu chí nhà ở dân cư:
Trong những năm qua, thực hiện tiêu chí nhà ở nông thôn,
huyện đã khuyến khích nhân dân đầu tư xây dựng nhà ở, huyện đã
xây dựng mới 23 nhà tình nghĩa với tổng giá trị trên 840 triệu đồng.
Toàn huyện hiện nay không còn nhà tạm, đột nát, xuống cấp nghiêm
trọng.
Qua tổng hợp kết quả điều ra khảo sát nhà ở nông thôn của các
xã: Tỷ lệ hộ có nhà đạt chuẩn của Bộ xây dựng đạt trên 95%.
2.4. Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách đầu tư xây dựng
giai đoạn 2011-2015 ổn định và phát triển. Thu nhập bình quân đầu
người tăng từ 22 triệu đồng/người/năm năm 2010 lên 35,5 triệu
đồng/người/năm năm 2015. Số hộ có nhà ở kiên cố, khang trang cùng
với các phương tiện cá nhân phục vụ đi lại, nghe, nhìn tăng nhanh.
Hoạt động văn hóa văn nghệ quần chúng có nhiều tiến bộ. Công tác
quản lý lễ hội được tăng cường. Công tác vệ sinh môi trường được chú
trọng và tổ chức khá thường xuyên. Hạ tầng kinh tế-xã hội như:
đường giao thông liên xã, liên thôn đã cứng hóa; nhà văn hóa,
trường học, trạm y tế cùng với các thiết chế văn hóa khác từ huyện
17
đến xã được quan tâm đầu tư, nâng cấp, cải tạo và ngày càng hoàn
thiện.
Việc triển khai chương trình xây dựng NTM trong điều kiện
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoài Đức đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được UBND thành phố Hà
Nội phê duyệt và các quy hoạch phân khu của thành phố trên địa bàn
đã được phê duyệt vào cuối năm 2014; mạng lưới giao thông quốc lộ,
tỉnh lộ ngày càng hoàn thiện và hiện đại như: Đại lộ Thăng Long,
Quốc lộ 32, đường tỉnh lộ 422, 423 và các tuyến đường mới đang
được quy hoạch xây dựng mới trên địa bàn như đường vành đai 3,5;
vành đai 4,... đây là điều kiện rất thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế
huyện, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại-dịch vụ và đô thị.
Huyện Hoài Đức là huyện gần với các quận nội thành, đây là thị
trường rộng lớn cho các sản phẩm hàng hóa của huyện như: lương
thực, rau quả, thịt các loại đến các sản phẩm công nghiệp, làng nghề
được tiêu thụ thuận tiện, với số lượng lớn ở nội thành và xuất khẩu.
Đối với các sản phẩm nông sản có thế mạnh của huyện như: Rau an
ở huyện Hoài Đức
3.2. Quan điểm, mục tiêu, định hướng xây dựng nông thôn mới
huyện Hoài Đức
3.2.1. Quan điểm
3.2.2. Mục tiêu
3.2.3. Định hướng
3.3. Giải pháp tăng cường hiệu quả thực hiện chính sách đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới huyện
Hoài Đức
3.3.1. Đẩy mạnh, công tác tuyên truyền để thống nhất, nâng cao
nhận thức về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
3.3.2. Rà soát, điều chỉnh bổ sung nâng cao chất lượng các quy
hoạch
3.3.3. Đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
gắn với tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội nông thôn gắn với phát triển các đô thị
3.3.4. Đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất
3.3.5. Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ
3.3.6. Đổi mới cơ chế chính sách, huy động các nguồn lực đa dạng
cho phát triển nông nghiệp, nông thôn
3.4. Một số kiến nghị
20
Nhà nước tạo khung pháp lý thống nhất, đồng bộ; cần nghiên cứu,
ban hành các cơ chế, chính sách tạo điều kiện cho việc thực hiện đầu
tư xây dựng CSHT nông thôn. Chính phủ cần ban hành Nghị định về
thực hiện quy chế đầu tư xây dựng CSHT theo hướng tăng cường
phân cấp cho địa phương, khu vực tư nhân, các thành phần kinh tế,
đi học các chương trình, khóa học nâng cao nghiệp vụ lãnh đạo quản lý.
Đối với UBND huyện Hoài Đức cần nâng cao công tác lập kế hoạch
và rà soát các danh mục cơ sở hạ tầng, đặt thứ tự ưu tiên đầu tư cho
các công trình hạ tầng tại các xã; nâng cao tính minh bạch, dân chủ
trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, để người dân ngày càng tín nhiệm
vào chính quyền; có cơ chế chính sách để thu hút sự đầu tư, ủng hộ
của các doanh nhiệp và các thành phần kinh tế xã hội tham gia vào
xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện.
22
KẾT LUẬN
Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương đúng đắn của Đảng
và Nhà nước nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn diện theo
hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững, không ngừng chăm lo đời sống
vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn. Xây dựng và hoàn
thiện hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn là một trong những mục tiêu
lớn của Chương trình để thúc đẩy phát triển sản xuất, nâng cao thu
nhập cho người dân, giảm tỷ lệ hộ nghèo nông thôn. Vì vậy việc đưa
ra và thực hiện các chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn mới một cách đúng đắn sẽ góp phần đẩy nhanh và có hiệu quả
quá xây dựng nông thôn mới. Đề tài “Thực hiện chính sách đầu tư
xây dựng xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới từ thực tiễn huyện
Hoài Đức thành phố Hà Nội” là một đề tài có tính cấp thiết, mang
nhiều ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Qua quá trình nghiên cứu lý
luận và thực tiễn, luận án đã thu được các kết quả nghiên cứu chính
như sau:
Một là, luận án đã tóm lược được một hệ thống các chính sách
tư xây dựng xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới.