Luận văn thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới từ thực tiễn huyện hoài đức thành phố hà nội - Pdf 42

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG
NÔNG

THÔN

MỚI................................................. 6

1.1

Khái

niệm .................................................................................................... 6
1.2 Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới của Việt Nam . 14 1.3. Bài
học kinh nghiệm một số địa phương thực hiện chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng trong xây
dựng nông thôn mới có thể vận dụng cho huyện Hoài Đức .. 38 Chương 2. THỰC TRẠNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ CỦA HUYỆN
HOÀI ĐỨC ................. 40 2.1Tổng quan điều kiện kinh tế - xã hội huyện Hoài Đức (các
yếu tố có ảnh hưởng đến thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong xây
dựng nông thôn mới ) ...................................................................................... 40 2.2 Các chính
sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới được áp dụng ở huyện
Hoài Đức thành phố Hà Nội. .............................. 41 2.3 Thực trạng thực hiện Chính sách đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới huyện Hoài
Đức............................................................. 45 2.4 Đánh giá thực trạng thực hiện Chính sách
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới huyện Hoài Đức
............................................ 50 Chương 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN HOÀI ĐỨC .......................................................... 56 3.1.
Bối cảnh trong nước và của thành phố Hà Nội có tác động đến đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng


KẾT
TÀI

LIỆU


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp, nông thôn, nông dân luôn đang là vấn đề được quan tâm của Việt
Nam. Là nước nông nghiệp tiến hành công nghiệp hóa, nông nghiệp nước ta đã có bước
phát triển vượt bậc, liên tục đạt mức tăng trưởng khá. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp có
tiến bộ đáng kể trên các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; hạ tầng kinh
tế - xã hội được tăng cường. Đời sống vật chất và tinh thần của đại bộ phận nông dân
được cải thiện. Sự phát triển y tế, giáo dục ở nông thôn cũng có những thay đổi tích cực.
Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển thì nông nghiệp, nông thôn của nước ta vẫn
còn lạc hậu và còn bộc lộ nhiều yếu kém. Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, cơ bản vẫn
là tự phát; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tuy có những biến đổi tích cực về điện, đường,
trường, trạm song vẫn còn nhiều bất cập; mức sống vật chất, văn hóa, y tế, giáo dục của
nông thôn được cải thiện một bước song vẫn ở mức độ thấp và vẫn còn khoảng cách khá
xa so với khu vực đô thị; cảnh quan sinh thái nông thôn truyền thống bị biến dạng, đặc biệt
là vấn đề ô nhiễm môi trường đang diễn ra hàng ngày, năng lực quản lý điều hành của cán
bộ còn yếu kém chưa theo kịp với những thay đổi của xã hội trong thời kỳ hội nhập.
Những hạn chế đó đang cản trở con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn nói riêng và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung.
Xây dựng nông thôn mới là xu thế phù hợp với tiến trình phát triển của xã hội. Đây
là quá trình đổi mới sâu sắc, toàn diện trên mọi lĩnh vực ở nông thôn theo hướng bền vững.
Hơn nữa, nó cũng chính là một trong những nhiệm vụ chiến lược cơ bản trong phát triển
kinh tế, xã hội của cả nước.
Hoài Đức là huyện ven đô nằm ở phía Tây thành phố Hà Nội, cách trung tâm Hà

cứu ở nhiều góc độ khác nhau trong đó có có cả nghiên cứu về chính sách trong và
ngoài nước.
Đã có các nghiên cứu và sách chuyên khảo về chính sách nông thôn, đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới như:
- Học viện Hành chính có “Giáo trình quản lý nhà nước về nông nghiệp và nông thôn”
do PGS.TS Phạm Kim Giao chủ biên.
2


- Sách chuyên khảo “Một số vấn đề cơ bản về nông nghiệp, nông thôn và nông dân”
do TS Hoàng Sỹ Kim & Th.S Nguyễn Quốc Tuấn chủ biên
- Sách chuyên khảo : “Xây dựng nông thôn mới. Những vấn đề lý luận và thực tiễn”
do PGS.TS. Vũ Văn Phúc chủ biên.
- Sách chuyên khảo “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong quá trình đẩy mạnh
công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta” của GS.TS. Hoàng Ngọc Hòa.
- Đề tài cấp nhà nước: “Vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam trong
quá trình phát triển đất nước” năm 2010 do PGS.TS Nguyễn Danh Sơn làm chủ
nhiệm.
- Luận án tiến sỹ kinh tế, HVTC ( 2016 ): “Huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội” của Lê Sỹ Thọ
Đề tài luận văn thạc sỹ: “Thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn mới từ thực tiễn huyện Hoài Đức thành phố Hà Nội” của học viên sẽ tập trung vào
việc tìm hiểu thực trạng và đề xuất một số giải pháp thúc đẩy thực hiện chính sách đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo Chương trình
xây dựng Nông thôn mới tại huyện Hoài Đức, TP Hà Nội .
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Đánh giá thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông
thôn mới theo Chương trình xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện Hoài Đức, trên
cơ sở đó đề xuất giải pháp tăng cường thực hiện chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo Chương trình xây dựng Nông thôn mới

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn Ý
nghĩa khoa học
Luận án góp phần làm rõ cơ sở khoa học về nông thôn mới và xây dựng cơ sở hạ
tầng nông thôn mới, luận giải rõ nền tảng lý luận và cơ sở thực tiễn về nông thôn mới và
xây dựng nông thôn mới, đã làm rõ nội hàm khái niệm “mới” khi nghiên cứu về bản
chất, đặc điểm của nông thôn mới và cơ sở hạ tầng nông thôn mới.
Trên cơ sở hệ thống hóa các văn bản, kết quả nghiên cứu rõ thực hiện chính sách
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn , luận án đã triển khai các nghiên cứu độc lập để
xây dựng và phát triển khung lý thuyết về thực hiện chính sách đầu tư
4


xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới, tạo nền tảng lý luận có giá trị tham khảo cho
các nghiên cứu có liên quan.
Ý nghĩa thực tiễn
Song song với việc cung cấp cơ sở lý luận cho các nghiên cứu học thuật, luận án
còn mang ý nghĩa thực tiễn thiết thực cho việc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Hà
Nội.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận
văn được kết cầu thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn
mới
Chương 2. Thực trạng thực hiện Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng trong xây dựng
nông thôn mới của thành phố Hà Nội và của huyện Hoài Đức
Chương 3. Giải pháp tăng cường hiệu quả thực hiện Chính sách đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới huyện Hoài Đức

5




phải đặt trong bối cảnh đô thị hoá. Trong khi đó, chuyển dịch lao động nông thôn
chính là nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng nông thôn mới với chủ thể là
các tổ chức nông dân. Các tổ chức hợp tác xã nông dân kiểu mới đóng vai trò đặc
biệt trong sự nghiệp này.
Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát
triển, có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường, đạt hiệu quả cao
nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội tiến bộ hơn so với mô hình cũ,
chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước.
1.1.2. Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là những cấu trúc về vật chất, kĩ thuật, hệ thống công trình xây dựng,
thiết bị,… làm nền tảng cho các hoạt động diễn ra trong xã hội. “Cơ sở hạ tầng là tổng
thể các ngành kinh tế, các ngành công nghệ dịch vụ bao gồm việc xây dựng đường sá,
kênh đào tưới nước, hải cảng, cầu cống, sân bay, kho tàng, cơ sở cung cấp năng lượng,
cơ sở kinh doanh, giao thông vận tải, bưu điện, cấp thoát nước, cơ sở giáo dục, khoa
học, y tế, bảo vệ sức khỏe,…” ( Bộ NN&PTNT (2011), Tiêu chuẩn – Quy chuẩn kĩ thuật
quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn mới, tr.58-59, NXB Nông nghiệp, Hà Nội )
Cơ sở hạ tầng nông thôn là nền tảng cho việc phát triển kinh tế - xã hội nông thôn,
nó bao gồm: hệ thống thủy lợi, giao thông, điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước, cơ sở
bảo quản, chế biến nông sản phẩm,… Ngoài ra còn có cơ sở hạ tầng xã hội như: trường
học, bệnh viện, các công trình văn hóa phúc lợi xã hội khác.
Trong nghiên cứu này, cơ sở hạ tầng nông thôn được chia làm hai nhóm:
nhóm hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế (bao gồm: giao thông, thủy lợi, điện, chợ, bưu điện,
công trình cấp thoát nước) và hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội (bao gồm: trường học, nhà
văn hóa, trạm y tế, nhà ở, các công trình môi trường). Đây là những công trình phục vụ
cuộc sống của người dân nông thôn.
1.1.3. Khái niệm cơ sở hạ tầng nông thônmới
Để làm rõ khái niệm này, trước hết cần bắt đầu bằng một thuật ngữ được sử
7

8


Cơ sở hạ tầng nông thôn mới có tính hiện đại
Để xây dựng nông thôn theo định hướng nông thôn mới văn minh hiện đại, rút ngắn
khoảng cách giữa nông thôn với thành thị, hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn mới cũng phải
được xây dựng theo hướng hiện đại.
Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn mới có chất lượng tốt
Xây dựng nông thôn mới cần phải theo hướng phát triển bền vững. Do vậy hệ
thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho một nông thôn mới phát triển bền vững phải có chất
lượng tốt. Đây cũng là yêu cầu quan trọng hàng đầu khi xây dựng cơ sở hạ tầng cho
nông thôn mới bởi hệ thống này có vai trò lâu dài cả về kinh tế, chính trị, và xã hội. Với đặc
điểm này, trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới, việc tính toán đến hiệu quả
kinh tế là cần thiết, song cũng cần phải tránh tình trạng quá tập trung, quá tính toán lợi ích
kinh tế mà lãng quên lợi ích xã hội mà hạ tầng mang lại.
1.1.4. Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới ( quá trình hình
thành và phát triển)
Đầu tư xây dựng hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới chính là đầu tư hạ tầng
trong xây dựng cơ bản. Do đó chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng trong nông thôn mới mang
đầy đủ đặc điểm của đầu tư xây dựng nói chung. Đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò quyết
định trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho xã hội, là yếu tố quyết định thay đổi cơ
cấu kinh tế quốc dân và thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước.
Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới đa phần
là công trình lớn, có tầm quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội như các công trình
về giao thông, thủy lợi... Vì vậy, chính sách về đầu tư cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông
thôn mới phải thiết lập các biện pháp về quản lý đầu tư cho phù hợp, đảm bảo việc xây
dựng các công trình được đầu tư phù hợp, đầu tư đúng mục đích, tránh ứ đọng và thất
thoát, đảm bảo quá trình đầu tư xây dựng công trình được thực hiện đúng kế hoạch và tiến
độ đã xác định.
Trong các chính sách xây dựng nông thôn mới, việc bám sát nguyên tắc đảm bảo

3 năm 2011-2013 kinh phí hỗ trợ của tỉnh bằng mua xi măng trả chậm khoảng gần 700 tỷ
thì đã huy động được các doanh nghiệp, con em xa quê và nhân dân tại địa phương đóng
góp khoảng trên 2.000 tỷ đồng và gần 64 triệu ngày công.
10


Nói chung, với những cơ chế đầu tư ngày càng minh bạch, phát huy được vai
trò làm chủ của người dân, các nguồn lực xây dựng nông thôn mới đã được huy
động và sử dụng có hiệu quả. Giai đoạn 2011-2015 đã huy động được khoảng
851.854 tỷ đồng đầu tư cho Chương trình. Trong đó ngân sách nhà nước (bao gồm
các chương trình, dự án khác) 278.390 tỷ đồng (32,68%), Tín dụng: 434.446 tỷ đồng
(51%), doanh nghiệp: 41.741 tỷ đồng (4,9%), Dân góp 97.282 tỷ đồng (11,42%).
Riêng ngân sách Nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình113.585 tỷ đồng (13,33%).
Ngay sau khi có chủ trương lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới, Bộ Xây dựng
đã ban hành Thông tư 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010quy định việc lập nhiệm vụ,
đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.Ngày 28/10/2011 Bộ
ban hành Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT quy định
việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới nhằm đáp ứng yêu
cầu này. Về quy chuẩn, tiêu chuẩn phục vụ công tác lập quy hoạch cũng như xây dựng
nông thôn mới, ngày 10/9/2009 Bộ đã ban hànhThông tư số 31/2009/TT-BXD về
tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn (cho các vùng miền) và Thông tư số
32/2009/TT/BXD về quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, ngày 04/6/2010, Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình MTQG về xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; ngày 8/6/2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định số 695/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ
vốn xây dựng Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới. Theo quy định tại Quyết định
số 800/QĐ-TTg và Quyết định số 695/QĐ- TTg nguồn vốn thực hiện Chương trình xây
dựng nông thôn mới, gồm: vốn ngân sách (trung ương và địa phương) khoảng 40% (bao

Ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước ưu tiên bố trí để thực hiện Chương trình
xây dựng nông thôn mới, các địa phương đã tích cực, chủ động trong việc huy động các
nguồn lực của các tổ chức, cá nhân tham gia vào xây dựng nông thôn mới, gồm từ nguồn
tín dụng 434.950 tỷ đồng, doanh nghiệp 42.198 tỷ đồng, huy động đóng góp của nhân
dân 97.716 tỷ đồng.
12


Về bố trí ngân sách nhà nước: ưu tiên bố trí ngân sách đầu tư phát triển nông
nghiệp, nông thôn tại các vùng khó khăn theo các Nghị quyết của Bộ Chính trị. Hàng
năm, ngân sách trung ương bố trí kinh phí để thực hiện các Chương trình mục tiêu
quốc gia, chương trình mục tiêu, nhiệm vụ, dự án quan trọng; trong đó có nhiệm vụ
phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; bố trí kinh phí cấp bù chênh lệch lãi suấttín
dụng ưu đãi cho các đối tượng hộ nghèo, cận nghèo. Ngân sách địa phương bố trí cho
phát triển nông nghiệp nông thôn, trong đó ưu tiên bố trí vốn cho đầu tư cơ sở hạ tầng,
chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất và chế biến sản phẩm nông nghiệp, tăng cường
cho

công

tác khuyến

nông, khuyến lâm, khuyến ngư, đào tạo nghề cho

nông dân, đào tạo cán bộ hợp tác xã,..
Phân bổ nguồn trái phiếu Chính phủ: Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương. Hằng năm, trung ương hỗ trợ các Tỉnh thực hiện một số dự án đầu tư cho giáo
dục, y tế, giao thông, thuỷ lợi... , trong đó có vùng miền núi, dân tộc. Chính
phủ phân bổ cho các tỉnh có nhiều khó khăn ở mức cao nhất.
Đối với nguồn thu từ xổ số kiến thiết, trên cơ sở đề nghị của các địa phương, Bộ

1.2. Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới của Việt Nam
1.2.1. Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới
Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia
được quy định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính
phủ.
Trong xây dựng nông thôn mới, đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng
dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí,
quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt
động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và
tổ chức thực hiện.
- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia,
chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa
bàn nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chính
sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp
của các tầng lớp dân cư.
14


- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm
bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương ( xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch và cơ
chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ
thuật do các bộ chuyên ngành ban hành).
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực, phân cấp, trao quyền cho cấp
xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình xây dựng
NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở
ngay từ quá trình lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện và giám sát, đánh giá.
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy đảng, chính
quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ
chức thực hiện. Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
Tiêu chí 5: Trường học
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất
đạt chuẩn quốc gia
Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
- Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ văn hóa - thể thao - du lịch
- Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ văn hóa - thể thao du lịch
Tiêu chí 7: Chợ nông thôn Chợ
đạt chuẩn của Bộ xây dựng Tiêu
chí 8: Bưu điện
- Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông Có Internet đến thôn
Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư
- Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt chuẩn của Bộ xây dựng Không còn nhà tạm, nhà dột nát
Tiêu chí 10: Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh
Tiêu chí 11: Hộ nghèo
Hộ nghèo nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người theo chuẩn hộ nghèo
16


được Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng cho từng giai đoạn
Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp
Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
Tiêu chí 14: Giáo dục
- Phổ cập giáo dục trung học
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học
nghề)
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo

Bộ Tài chính - 15.
Chính phủ đã triển khai thực hiện 05 Chương trình MTQG, ban hành 29 nghị định,
04 Nghị quyết, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 62 quyết định, 01 chỉ thị. Các bộ đã
ban hành hàng trăm thông tư, riêng Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành 175 thông
tư, 7 thông tư liên tịch về cơ chế chính sách thực hiện các nội dung của Nghị quyết. Một
số chương trình, cơ chế, chính sách đã nhanh chóng đi vào cuộc sống và có tác động tốt
đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Ở địa phương: Các tỉnh ủy, thành ủy và cấp ủy các cấp đã có nghị quyết triển khai
thực hiện Nghị quyết. Đã có 62 Ban Chấp hành đảng bộ cấp tỉnh (trừ tỉnh Đồng Nai) ban
hành 77 nghị quyết, chương trình; 43 UBND cấp tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch
hành động; 50 tỉnh, thành phố đã phê duyệt 309 đề án, dự án lớn để thực hiện. Nhiều tỉnh,
thành phố đã chủ động vận dụng ban hành cơ chế chính sách đặc thù để thực hiện có hiệu
quả hơn các nhiệm vụ được đặt ra trên địa bàn như: TP. Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc, An
Giang, Thái Bình, Tuyên Quang, Hà Tĩnh, Hà Nam, Nam Định, Quảng Ninh…
Các đoàn thể chính trị xã hội đã ban hành nhiều chương trình, đề án, chỉ thị,
hướng dẫn phát động các phong trào thực hiện nhiều nội dung cụ thể của Nghị
quyết.

18


Cơ chế quản lý, điều hành thực hiện Chương trình:
Cơ chế quản lý, điều hành chung: Thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý, điều hành và thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia giai đoạn 2010-2020 và các văn bản có liên quan.
Nhiệm vụ cụ thể của các Bộ, ngành và các cấp trong chủ trì, phối hợp hướng dẫn
và thực hiện Chương trình:
Cấp Trung ương:
Cơ quan thường trực Chương trình:
- Điều hành chung các hoạt động của Chương trình;

giám sát, kiểm tra kết quả thực hiện các nội dung của Chương trình theo lĩnh vực quản lý
nhà nước được phân công;
Ở cấp tỉnh:
Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Tổ chức triển khai; giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh;
- Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và các ban, ngành trong việc tổ chức
thực hiện Chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần trách
nhiệm cho cơ sở;
- Ban hành cơ chế, chính sách, hướng dẫn tổ chức triển khai Chương trình trên địa bàn
tỉnh;
- Chỉ đạo rà soát và điều phối kế hoạch xây dựng nông thôn mới cấp huyện trên địa bàn để
phù hợp với Kế hoạch xây dựng nông thôn mới chung của tỉnh;
- Quy hoạch và thúc đẩy phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hoá tập trung
trên địa bàn tỉnh theo hướng liên kết chuỗi giá trị phù hợp với định hướng tái cơ cấu
ngành nông nghiệp;
Cơ quan thường trực Chương trình ở cấp tỉnh:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ, tổ chức
kiểm tra, giám sát định kỳ, đột xuất tình hình sử dụng nguồn vốn ngân sách hỗ trợ trực
tiếp và các nguồn vốn huy động khác để thực hiện Chương trình;

20


- Tổng hợp kết quả phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước của Chương trình trên
địa bàn tỉnh theo từng nội dung, lĩnh vực để báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh.
- Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
Trách nhiệm của UBND cấp huyện:
- Ban hành cơ chế, chính sách, hướng dẫn tổ chức triển khai Chương trình trên địa bàn
huyện;

lý cấp Huyện triển khai áp dụng hệ thống các văn bản pháp luật như: Luật, Pháp lệnh,
Nghị quyết, Nghị định, Chỉ thị, Thông tư… Các quyết định của Bộ chủ quản nhằm thực
hiện việc thực hiện quản lý thực hiện chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng trong xây dựng
nông thôn mới theo đúng quy định của Pháp luật.
Chính sách đầu tư có thể được hiểu là các hệ thống các quy định có tính biện pháp
để làm cho việc đầu tư đạt được những mục đích; chính sách đầu tư của quốc gia cụ thể
hóa đường lối pháp triển nghành, lãnh vực và lãnh thổ đất nước. Chính sách đầu tư
quốc gia do Nhà nước ban hành và tổ chức thực hiện, nó chi phối kế hoạch điều chỉnh
các hành vi của người liên quan đến việc đầu tư. Chính sách đầu tư có tác động lớn đối
với việc đầu tư, các nhà đầu tư và phát triển đất nước mà hai mặt chủ yếu là khuyến
khích hoặc hạn chế việc đầu tư ở mỗi giai đoạn phát triển. Chính sách đầu tư không bất
biến, nó sẽ thay đổi khi cần và chỉ khi cần nó mới thay đổi.
Cơ chế đầu tư: Trong lĩnh vực đầu tư không thể thiếu cơ chế đầu tư. Cơ chế đầu tư càng
rõ rang càng tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư và những người lien quan thực hiện quyền
và nghĩa vụ của mình. Cơ chế đầu tư là bộ quy tác điều chỉnh hành vi của nhà đầu tư ,
nhà thầu, ngân hàng, cơ quan quản lý nhà nước hữu trách và những người có liên quan.
Cơ chế đầu tư quy định trách nhiệm, quyền hạn, của từng chủ thể tham gia việc thực
hiện việc đầu tư vì mục đích phát triển.
Sau 5 năm thực hiện, hạ tầng nông thôn đã có những bước phát triển vượt bậc.
- Về giao thông nông thôn: Đến nay, cả nước có 36,4% số xã đạt tiêu chí số 2 về giao
thông nông thôn. Nhiều địa phương đã có chính sách phù hợp nên đã huy động được sự
tham gia tích cực của người dân, điển hình như: Chính sách hỗ trợ bình quân 170 tấn
xi măng, 02 triệu đồng và toàn bộ cống qua đường (bằng 50% chi phí)
22


để xây dựng 01 km đường bê tông của tỉnh Tuyên Quang. Các tỉnh Hà Nam, Ninh
Bình, Thái Bình, Nam Định, Bắc Giang, Thanh Hóa, Phú Thọ, Hà Tĩnh, Phú Yên…
cũng có chính sách tương tự. Do đó, hệ thống giao thông đã có bước phát triển vượt
bậc cả về số lượng và chất lượng. Cả nước đã xây dựng mới được 47.436 km đường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status