ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HẠNG A LY
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HẠNG A LY
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hà Quang Trung
THÁI NGUYÊN - 2018
Hạng A Ly
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... i
MỤC LỤC .......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................. ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI......................... 5
1.1. Một số vấn đề về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới .................. 5
1.1.1. Một số vấn đề về nông thôn mới ............................................................ 5
1.1.2. Vai trò nông thôn mới trong phát triển kinh tế xã hội ............................ 8
1.1.3. Cơ sở hạ tầng nông thôn ....................................................................... 10
1.1.4. Huy động và sự dụng nguồn lực cho xây dựng CSHT nông thôn mới ........ 15
1.2. Cơ sở thực tiễn huy động vốn phục vụ xây dựng nông thôn mới............ 27
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới.......................................... 27
1.2.2. Kinh nghiệm một số địa phương trong nước trong nước ..................... 33
1.2.3. Một số bài học kinh nghiệm về huy động và sử dụng nguồn lực
xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới huyện Nậm Pồ ...................... 36
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 39
3.3.3. Thực trạng huy động và sử dụng nguồn nhân lực cho xây dựng
CSHT NTM .......................................................................................... 78
3.4. Đánh giá chung về huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng
nông thôn mới của huyện Nậm Pồ........................................................ 79
3.4.1. Những thuận lợi và khó khăn ................................................................ 79
3.4.2. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong huy động nguồn lực .... 82
v
3.5. Giải pháp nhằm huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông
thôn mới của huyện Nậm Pồ ................................................................. 84
3.5.1. Định hướng và mục tiêu........................................................................ 84
3.5.2. Giải pháp huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn
mới của huyện Nậm Pồ ......................................................................... 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 92
1. Kết luận ....................................................................................................... 92
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 95
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nghĩa đầy đủ
Từ viết tắt
BCĐ
Ban chỉ đạo
Nông thôn mới
PTNT
Phát triển nông thôn
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
VSMT
Vệ sinh môi trường
VHXH
Văn hoá - Xã hội
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
năm 2014-2016 của 3 xã nghiêm cứu....................................... 54
Bảng 3.7:
Biện pháp tuyên truyền, thuyết phục, vận động nhân dân
huy động vốn CSHT nông thôn nông thôn mới ....................... 56
Bảng 3.8:
Kết quả điều tra nhận định của người dân tại 3 xã nghiên
cứu về chương trình xây dựng CSHT NTM (n=90) ................. 57
Bảng 3.9:
Biện pháp hành chính của chính quyền xã khi cần hiến đất
cho dựng hạ tầng nông thôn mới .............................................. 58
Bảng 3.10:
Nội dung tham gia, đóng góp của người dân ở Chà Nưa
vào chương trình xây dựng CSHT NTM (n=30)...................... 58
Bảng 3.11:
Công khai tài chính tại 3 xã nghiên cứu khi có một công
trình hạ tầng được xây dựng (n=90) ......................................... 59
Bảng 3.12:
Kết quả huy động nguồn lực xây dựng CSHT NTM huyện
Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn huy động từ Nhân dân cho
xây dựng CSHT NTM ở 3 xã đến hết ngày 30/12/2016 .......... 66
Bảng 3.19.
Kết quả huy động vốn đối ứng của nhân dân từng công trình
xây dựng CSHT NTM tại 3 xã đến hết ngày 30/12/2016 .......... 66
Bảng 3.20:
Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ sức dân cho xây
dựng CSHT NTM tại 3 xã nghiên cứu ..................................... 68
Bảng 3. 21:
Phân bổ vốn đầu tư phát triển CSHT NTM Nậm Pồ, năm 2014 .... 72
Bảng 3.22:
Kết quả sự dụng nguồn vốn cho xây dựng CSHT NTM
huyện 2014-2016 ...................................................................... 74
Bảng 3.23:
Kết quả sự dụng vốn đầu tư cho từng hạng mục CSHT
nông thôn Nậm Pồ giai đoạn 2014-2016 .................................. 74
Bảng 3.24:
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư cho xây dựng CSHT NTM trên
địa bàn Nậm Pồ ......................................................................... 71
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ đánh giá kết quả huy động và sự dụng nguồn lực
đất đai cho xây dựng CSHT NTM giai đoạn 2014-2016 ......... 77
Hộp 3.1:
Phân tích SWOT về huy động nguồn lực tại Nậm Pồ .............. 83
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới, nông nghiệp, nông dân, nông
thôn luôn là vấn đề lớn trong toàn bộ các giai đoạn của quá trình phát triển.
Trong gần 30 năm đổi mới vừa qua ở Việt Nam, kinh tế nông thôn đã có sự
chuyển biến cực: Hạ tầng kinh tế - xã hội được quan tâm đầu tư nâng cấp và
xây dựng mới. Đời sống vật chất và tinh thần của nông dân ở hầu hết các
vùng nông thôn ngày càng được cải thiện. Chính quyền cơ sở từng bước được
kiện toàn, cơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng tích cực. Nhiều chính
sách xã hội được Nhà nước quan tâm thực hiện và đạt được những kết quả
khả quan góp phần ổn định chính trị, giải quyết được cơ bản vấn đề an sinh xã
hội. Tuy nhiên, sự phát triển của nông thôn còn một số tồn tại, đó là: kiến
trúc, văn hóa, xã hội, môi trường... phần lớn còn tự phát, thiếu định hướng;
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông thôn còn
chậm; công nghiệp, dịch vụ trong nông thôn chiếm tỷ trọng thấp; nông nghiệp
phát triển chưa thật sự bền vững; năng suất lao động thấp; kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống; chất
lượng giáo dục, y tế phát triển chưa tương xứng trước yêu cầu đổi mới; tỷ lệ
lao động nông thôn qua đào tạo còn thấp, nông dân còn thiếu việc làm và thu
nhập chưa ổn định; tỷ lệ đói nghèo còn ở mức tương đối cao, nhất là ở vùng
vốn đầu tư, việc sử dụng vốn chưa hiệu quả, tình trạng thất thoát, lãng phí vốn
diễn ra ở nhiều nơi. Trong khi đó, Nậm Pồ chưa có được một khung khổ lý
thuyết đồng bộ về huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng CSHT NTM.
Điều này đã làm ảnh hưởng tới việc hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn
mới ở huyện Nậm Pồ và Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn
mới của tỉnh Điện Biên.
Xuất phát từ thực tế đó tôi lựa chọn đề tài “ Giải pháp huy động và sử
dụng nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực xây
dựng CSHT nông thôn mới trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên thời
gian qua, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện quá trình huy động và
sử dụng nguồn lực xây dựng CSHT nông thôn mới trên địa bàn huyện Nậm
Pồ, tỉnh Điện Biên trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở khoa học về huy động và sử dụng
nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới.
- Đánh giá thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức và chỉ ra một số
nguyên nhân tồn tại, hạn chế ảnh hưởng đến việc huy động và sử dụng nguồn
lực cho chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Nậm Pồ.
- Đề xuất các giải pháp huy động và sử dụng nguồn lực xây dựng cơ sở hạ
tầng nông thôn mới trên địa bàn, góp phần thực hiện thành công Chương trình
xây dựng nông thôn mới toàn tỉnh nói chung, huyện Nậm Pồ nói riêng.
phần thực hiện thành công xây dựng nông thôn mới toàn tỉnh.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Một số vấn đề về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Một số vấn đề về nông thôn mới
1.1.1.1. Nông thôn
Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn. Có
quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng, có nghĩa
vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị. Quan
điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường phát
triển hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường. Một số quan điểm khác nêu ra,
vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn
sinh kế chính của cư dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp. Những ý kiến
này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng nước.
Nông thôn là khái niệm chỉ hệ thống cộng đồng xã hội lãnh thổ được
hình thành trong quá trình phân công lao động xã hội mà ở đó dân cư tương
đối thấp; lao động nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao, mối quan hệ cộng đồng
chặt chẽ; do vậy, lối sống, phương thức sống của cộng đồng dân cư nông thôn
khác biệt cộng đồng dân cư thành thị (Nguyễn Chí Dũng, 2010) [15].
Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi
theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên
thế giới. Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản
lý, có thể hiểu nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có
nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn
hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh
hưởng của các tổ chức khác (Nguyễn Văn Tâm, 2010) [16].
và tinh thần của người dân ngày càng nâng cao theo định hướng xã hội chủ
nghĩa [1].
Như vậy, nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn, không phải là
thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay,
7
có thể khái quát theo 5 nội dung cơ bản sau: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ
tầng hiện đại; sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa;
đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng
cao; bản sắc văn hóa dân tộc được gìn giữ và phát triển; xã hội nông thôn an
ninh tốt, quản lý dân chủ.
Nông thôn mới chính là nông thôn tiến bộ, cơ sở hạ tầng đồng bộ, đời
sống văn hóa phong phú. Song, có điều không bao giờ thay đổi là nông thôn
mới cũng phải giữ được tính truyền thống, những nét đặc trưng nhất, bản sắc
từng vùng, từng dân tộc và nâng cao giá trị đoàn kết của cộng đồng, mức sống
của người dân.
Trước hết NTM phải là nơi sản xuất nông nghiệp, tạo ra các sản phẩm
có năng suất, chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa. Bên cạnh đó nông
thôn mới phải đảm nhận được vai trò gìn giữ văn hóa truyền thống dân tộc.
Làng quê nông thôn Việt Nam khác hẳn so với các nước xung quanh, ngay cả
ở Việt Nam, làng quê dân tộc Thái khác với dân tộc H’Mông, khác với dân
tộc Êđê, Bana, người Kinh. Nếu quá trình xây dựng NTM làm phá vỡ chức
năng này là đi ngược lại với lòng dân và làm xóa nhòa truyền thống văn hóa
muôn đời của người dân Việt Nam. NTM phải giữ được môi trường sinh thái
hài hòa.
Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu
cầu phát triển; có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường;
đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội;
tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ
1.1.2.1. Về kinh tế
Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị trường và giao
lưu, hội nhập. Để đạt được điều đó, cơ sở hạ tầng của nông thôn phải hiện đại,
tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lưu buôn bán, chăm sóc
sức khỏe cộng đồng.
9
Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, kích thích mọi
người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm
bớt sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa
nông thôn và thành thị.
Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới
các HTX theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến
bộ khoa học - công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất, kinh doanh,
phát triển ngành nghề ở nông thôn.
Sản xuất hàng hóa với chất lượng sản phẩm mang nét độc đáo, đặc sắc
của từng vùng, địa phương. Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công
nghệ sản xuất, chế biến nông sản sau thu hoạch vừa có khả năng tận dụng
nhiều lao động vừa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
1.1.2.2.Về chính trị
Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn lệ làng, hương
ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, phát
huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối đa Quy chế dân chủ cơ sở, tôn trọng hoạt động của các hội,
đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực
vào xây dựng nông thôn mới.
1.1.2.3.Về văn hóa - xã hội
Tăng cường dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò tự chủ trong thực hiện
các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong xây dựng đời sống văn
Hiện nay, cách hiểu về CSHT khá đa dạng. Có quan điểm cho rằng: “Cơ sở hạ
tầng là tổng thể các ngành kinh tế, các ngành công nghệ dịch vụ” [5, tr.153].
Quan điểm khác lại cho rằng CSHT là: “hệ thống các công trình làm nền tảng
cung cấp những yếu tố cần thiết cho phát triển sản xuất và nâng cao chất
lượng cuộc sống” [8, tr.65]. Sở dĩ có những cách hiểu khác nhau như vậy là do
sự không thống nhất trong sử dụng các thuật ngữ “cơ sở hạ tầng”, “kết cấu hạ
tầng”, “hạ tầng cơ sở”.
11
Để làm rõ khái niệm này, trước hết cần bắt đầu bằng một thuật ngữ được
sử dụng trong tiếng Anh, đó là từ “infrastructure”. Từ này bắt nguồn từ hai từ
“infra” và “structura” trong tiếng Latin. “Infra” có nghĩa là nền móng, nền tảng,
phần bên dưới hay còn gọi là hạ tầng. “Structura” có nghĩa là kết cấu hay cấu
trúc. Từ đó, “infrastructure” được dịch ra trong tiếng Việt là “kết cấu hạ
tầng”. Theo đó, kết cấu hạ tầng có thể được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm
toàn bộ các ngành thuộc lĩnh vực phục vụ, các ngành này có sự liên kết với
nhau tạo thành nền móng của xã hội. Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì kết cấu hạ
tầng bao gồm những công trình công cộng phục vụ quá trình sản xuất và sinh
hoạt của mỗi cá nhân và các cộng đồng xã hội và được gọi là CSHT. Như
vậy, tới đây có thể hiểu CSHT chính là kết cấu hạ tầng hiểu theo nghĩa hẹp,
hay nói cách khác, là một trong số những thành phần của kết cấu hạ tầng.
Để xây dựng NTM, những công trình vật chất kỹ thuật thiết yếu cần phải
được xây dựng để phục vụ cho sự phát triển mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội,
môi trường ở nông thôn theo các tiêu chí XDNTM.
Như vậy, có thể định nghĩa: Cơ sở hạ tầng nông thôn mới là những công
trình vật chất, kỹ thuật được con người xây dựng lên ở nông thôn nhằm xây dựng
và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn theo các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
1.1.3.2. Nội dung cơ sở hạ tầng nông thôn mới
Hệ thống CSHT kỹ thuật
thôn, góp phần xóa bỏ sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị.
CSHT thông tin - viễn thông nông thôn
Hệ thống thông tin - viễn thông nông thôn bao gồm toàn bộ các cơ sở vật
chất, các phương tiện phục vụ cho việc cung cấp thông tin, trao đổi thông tin đáp
ứng nhu cầu sản xuất và đời sống ở nông thôn. Hệ thống này bao gồm: mạng lưới
bưu điện, điện thoại, internet, mạng lưới truyền thanh, truyền hình. Trong
XDNTM, thông tin là yếu tố có vai trò to lớn và nhiều khi có ảnh hưởng quyết
định tới sự phát triển kinh tế - xã hội và văn hóa ở nông thôn. Xây dựng và phát
triển hệ thống thông tin hoàn chỉnh và hiện đại là một nhiệm vụ trọng yếu trong
việc xây dựng CSHT của NTM.
13
Chợ nông thôn
Chợ nông thôn là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi buôn bán của người
dân nông thôn. Bên cạnh đó, chợ nông thôn nhiều khi còn là nơi diễn ra các hoạt
động văn hóa - xã hội khác. Chợ nông thôn đóng vai trò hết sức quan trọng trong
việc cung ứng hàng hóa - dịch vụ trên địa bàn nông thôn.
Hệ thống CSHT xã hội nông thôn
Hệ thống CSHT giáo dục - đào tạo nông thôn
CSHT giáo dục - đào tạo ở nông thôn bao gồm hệ thống các trường mầm
non, tiểu học, THCS, THPT, các trường dạy nghề và các cơ sở đào tạo nghề cho
người lao động. Trong XDNTM, việc phát triển giáo dục - đào tạo có vai trò
quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn cũng như của cả đất
nước. Việc mở mang, phát triển về số lượng, nâng cấp về cơ sở vật chất của các
cơ sở giáo dục - đào tạo sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao trình độ dân
trí, đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho việc XDNTM.
Hệ thống CSHT y tế và chăm sóc sức khỏe dân cư nông thôn
Hệ thống CSHT y tế, chăm sóc sức khỏe dân cư nông thôn bao gồm các
loại hình bệnh viện, phòng khám đa khoa, trung tâm y tế dự phòng, trung tâm
hoạt động trong địa bàn cư trú.
CSHT NTM có tính hiện đại
Để xây dựng nông thôn theo định hướng NTM văn minh hiện đại, rút
ngắn khoảng cách giữa nông thôn với thành thị, hệ thống CSHT NTM cũng
phải được xây dựng theo hướng hiện đại. Từ thiết kế bên ngoài cho tới công
năng sử dụng bên trong đề phải hiện đại, bắt kịp với các xu thế tiên tiến của
thế giới về thiết kế, xây dựng. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày
càng sâu rộng, hệ thống
Hệ thống CSHT NTM có chất lượng tốt
Xây dựng NTM cần phải theo hướng phát triển bền vững. Do vậy hệ
thống CSHT phục vụ cho một NTM phát triển bền vững phải có chất lượng tốt.
Đây cũng là yêu cầu quan trọng hàng đầu khi xây dựng CSHT cho NTM bởi
hệ thống này có vai trò lâu dài cả về kinh tế, chính trị, và xã hội. Với đặc điểm