ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO QUYẾT ĐỊNH 1980 TẠI XÃ XUÂN NỘN, HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐINH THỊ HÒA

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI
TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO QUYẾT
ĐỊNH 1980 TẠI XÃ XUÂN NỘN, HUYỆN ĐÔNG ANH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1


HÀ NỘI, 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐINH THỊ HÒA

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI
TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO QUYẾT
ĐỊNH 1980 TẠI XÃ XUÂN NỘN, HUYỆN ĐÔNG ANH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngành

: Quản lý Tài nguyên và Môi trường


LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành tốt và đúng tiến độ đồ án tốt nghiệp do nhà trường quy
định, đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Môi trường, Trường
Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã tận tình dạy dỗ và tạo điều kiện giúp
tôi trong suốt quá trình học tập tại trường, giúp tôi được trang bị đầy đủ kiến thức để
có thể thực hiện đồ án tốt nghiệp này.
Đặc biệt, tôi xin gừi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô giáo ThS.
Nguyễn Bích Ngọc đã trực tiếp hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức cần thiết
giúp tôi thu thập tài liệu và vận dụng các phương pháp để hoàn thành đồ án một cách
tốt nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, các cán bộ công tác tại UBND xã Xuân
Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp những
thông tin, tài liệu cần thiết để tôi nghiên cứu đồ án này.
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm, vốn kiến thức còn hạn chế, đồ án
tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự chỉ
bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức,
kinh nghiệm cho bản thân phục vụ cho công tác thực tế sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng......năm 2017
Sinh viên
Đinh Thị Hòa

5


MỤC LỤC

6



8


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

9

Từ viết tắt

Giải nghĩa

BHYT

Bảo hiểm y tế

HTX

Hợp tác xã

KHKT

Khoa học kỹ thuật

NTM

Nông thôn mới

THCS


nông thôn mới đã trở thành một phong trào rộng lớn, tạo sự chuyển biến tích cực về
nhận thức trong cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Với sự vào cuộc quyết liệt của
nhiều cấp ủy, chính quyền các cấp, sự hưởng ứng và tham gia tích cực của người dân,
chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã đạt được kết quả bước
đầu khả quan.
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010
-2020 đã đề ra mục tiêu phấn đấu số xã đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2015 là 20%
và đến năm 2020 là 50%. Theo quy định, để được công nhận là xã nông thôn mới phải
đạt 19 tiêu chí, trong đó, tiêu chí về môi trường là một trong những tiêu chí được đánh
giá là khó thực hiện, đòi hỏi sự nỗ lực, phối hợp tích cực của toàn thể cán bộ và nhân
dân trong xã. Môi trường nông thôn hiện này đang phải chịu những áp lực rất lớn từ
chính hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân, đồng thời nó còn chịu những tác
động tiêu cực từ hoạt động của các nhà máy, xí nghiệp lân cận. Vì vậy, ô nhiễm môi
trường tại nông thôn đang là vấn đề nhức nhối của toàn xã hội.
Nằm cách trung tâm huyện Đông Anh 7 km về phía bắc, xã Xuân Nộn có hoạt
động sản xuất chính là nông nghiệp, đời sống nhân dân trên địa bàn còn gặp nhiều khó
khăn. Với sự nỗ lực không ngừng nghỉ của cán bộ và nhân dân toàn xã, năm 2014
Xuân Nộn đã vinh dự được thành phố trao tặng bằng khen về đích xã nông thôn mới.
Trong chương trình nông thôn mới, tiêu chí môi trường là tiêu chí được cán bộ xã
Xuân Nộn chú trọng thực hiện và bước đầu đạt nhiều thành tựu. Tuy nhiên, sự thiếu
hiệu quả trong việc phối hợp quản lý giữa các ban ngành của xã với thôn, ý thức tự
10


giác bảo vệ môi trường của người dân còn thấp đã gây ra nhiều khó khăn trong việc
thực hiện tiêu chí môi trường, làm cho vấn đề môi trường trên địa bàn xã vẫn còn
nhiều bức xúc.
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài:” Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường
trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo quyết định
1980 tại xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội” được thực hiện nhằm


Tổng quan về chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Khái niệm và nguyên tắc trong xây dựng nông thôn mới
Khái niệm nông thôn
Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị
các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân
dân xã".
Khái niệm nông thôn mới
Nông thôn mới là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của
người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành
thị. Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị
vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
NTM có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng
đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công
nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi
trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm
bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Xây dựng NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở
nông thôn đồng lòng xây dựng nông thôn phát triển sản xuất toàn diện(cả về nông
nghiệp, công nghiệp và dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông
thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng
cao. Xây dựng NTM là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị.
Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế, chính trị
tổng hợp. Xây NTM mới giúp cho nông dân có niềm tin, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ
nhau xây dựng nông thôn Việt Nam phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh.
Các nguyên tắc trong xây dựng nông thôn mới
Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới mục
tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí tỉnh đã ban hành
Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước

thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn, chất lượng chưa cao. Xây dựng kiến trúc cảnh quan làng
quê bị pha tạp, lộn xộn.
Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng được mục tiêu phát triển
lâu dài. Thủy lợi đã phát triển nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông
nghiệp của người dân. Giao thông tại các làng quê chất lượng thấp, hệ thống các trường
học vẫn còn tình trạng thiếu thốn trang thiết bị, hầu hết các làng chưa có khu thể thao.
Kinh tế khu vực nông thôn chủ yếu phát triển ở quy mô nhỏ, đời sống người dân
vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Tỷ lệ hộ nghèo còn cao, chênh lệch giữa thành thị và
13


nông thôn tương đối lớn.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo, lao động có tay nghề còn thấp gây sức ép về vấn đề
tạo công ăn việc làm. Tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng, môi trường nông thôn bị ô
nhiễm trong khi ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa cao.
Hệ thống chính trị cấp xã còn yếu về trình độ và năng lực.
Việc xây dựng mô hình nông thôn mới, mô hình phát triển cả nông nghiệp và
nông thôn giúp đi sâu giải quyết nhiều lĩnh vực, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần
cho người dân nông thôn. Xây dựng nông thôn mới vừa là mục tiêu, vừa là yêu cầu
của phát triển bền vững.
1.1.3.

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình
tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng do chính phủ
Việt Nam xây dựng và triển khai trên phạm vi nông thôn toàn quốc, căn cứ tinh thần
của Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương
Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 được Thủ tướng Chính Phủ Việt
Nam phê duyệt ngày 4/6/2010, theo đó đến năm 2015 sẽ có 20% số xã đạt tiêu chuẩn

Duyên
Đồng
ĐB
TDM
Bắc
hải
Đông
tiêu
bằng
Tây
sông
N phía
Trung Nam
Nam
chung
sông
nguyên
Cửu
Bắc
bộ
trung
bộ
Hồng
long
bộ
17.1. Tỷ lệ hộ được sử
dụng nước sạch hợp vệ
sinh và nước sạch theo
quy định


sạch)

(≥60%
nước
sạch)

(≥50%
nước
sạch)

(≥65
%
nước
sạch)

(≥65
%
nước
sạch)

17.2. Tỷ lệ cơ sở sản
xuất – kinh doanh, nuôi
trồng thủy hải sản, làng
nghề đảm bảo quy định
vệ sinh môi trường

Đạt

Đạt


Đạt

17.4. Mai táng được phù
hợp với quy định và
theo quy hoạch

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

17.5. Chất thải rắn trên
địa bàn và nước thải khu
dân cư tập trung, cơ sở
sản xuất – kinh doanh
được thu gom, xử lý
theo quy định

Đạt

cố và tăng cường; dân chủ cơ sở được phát huy; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
được giữ vững; vị thế của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao. Những thành
tựu đó đã góp phần thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn, tạo cơ sở vững chắc tiếp tục
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Các địa phương đã quan tâm hơn và tập trung chỉ đạo thực hiện những nội dung
trọng điểm, bức xúc trên địa bàn và có nhiều cơ chế, chính sách linh hoạt để huy động
nguồn lực thực hiện chương trình. Nhờ đó, tốc độ đạt tiêu chí của các xã tăng lên rõ
rệt. Kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống người dân được các địa
phương quan tâm xây dựng, nâng cấp; bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới, thu nhập
của cư dân nông thôn tăng nhanh hơn. Theo thống kê đến hết tháng 4/2016, cả nước đã
có 1.834 xã đạt chuẩn NTM( chiếm khoảng 20,5% tổng số xã trên toàn quốc) và 23
huyện được Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định công nhận đạt chuẩn nông
thôn mới, trong đó có 42,38% số xã đạt tiêu chí về môi trường [4].
Mục tiêu cụ thể được xác định trong giai đoạn 2016-2020 là phấn đấu 50% số xã
trên cả nước đạt chuẩn NTM; mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ít nhất
một huyện đạt chuẩn NTM; không còn xã dưới 5 tiêu chí. Để cụ thể hóa được mục tiêu
trên, nhiều nhiệm vụ, giải pháp đã được đề ra, trong đó có việc tiếp tục đẩy mạnh công
tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ và cư dân nông thôn, nâng cao chất
lượng các phong trào thi đua xây dựng NTM; cơ bản hoàn thành hệ thống cơ sở hạ
tầng thiết yếu trên địa bàn; phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn.
Cùng với đó là tạo chuyển biến rõ nét về vệ sinh, môi trường, cảnh quan nông
thôn theo hướng xanh - sạch - đẹp; tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả các tiêu chí
NTM đối với các xã, huyện đã được công nhận đạt chuẩn; huy động đa dạng và sử
dụng hiệu quả các nguồn lực cho chương trình; đẩy mạnh phong trào thi đua “Cả nước
chung sức xây dựng NTM”, khen thưởng kịp thời và xứng đáng cho các tập thể làm
tốt, các cá nhân, tổ chức có đóng góp tích cực, hiệu quả cho chương trình… Có thể
16



hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/2/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về việc hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo

-

bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Thông tư liên bộ số 13/2011/TTLB-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của
Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường,

-

quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát

-

triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Thông tư 55/2014/TT-BNNPTNT ngày 31/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn triển khai một số hoạt động bảo vệ môi trường trong chương

1.2.

trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.
Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Nằm cách trung tâm huyện Đông Anh 7km về phía Bắc, xã Xuân Nộn bao gồm 7
thôn: Lương Quy, Đường Yên, Chợ Kim, Xuân Nộn, Đình Trung, Đường Nhạn và
Kim Tiên.



Nhiệt độ trung bình năm của Đông Anh là 25oC, hai tháng nóng nhất là tháng 6
và tháng 7, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất thường xảy ra vào tháng 7 là 37,5 oC.
Hai tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2 với nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là
13oC. Độ ẩm không khí trung bình là 84%.
Số ngày mưa trong năm khoảng 144 ngày, lượng mưa trung bình hằng năm là
1600 – 1800 mm. Mùa mưa( từ tháng 5 đến tháng 10) tập trung đến 85% lượng mưa cả
năm. Mưa lớn nhất vào tháng 8 với lượng mưa trung bình đạt 300 – 350 mm. Những
tháng đầu đông ít mưa, nửa cuối mùa đông thời tiết thường mưa phùn ẩm ướt. Vào
mùa đông, huyện còn phải hứng chịu tác động của gió mùa đông bắc.
Nhìn chung thời tiết khu vực tương đối thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông
nghiệp của người dân, đặc biệt là các loại rau hoa màu, cây ăn quả, lúa nước.
Sông ngòi
Xã Xuân Nộn có sông Cà Lồ chảy qua 3 thôn: Xuân Nộn, Đường Nhạn và Kim
Tiên vói độ dài khoảng 3km. Sông có lưu lượng nước không lớn nhưng ổn định, đây là
nguồn cung cấp nước tưới tiêu cho tất cả các thôn trong xã.
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

Kinh tế
Xã Xuân Nộn có tổng số 3.390 hộ dân với 14.054 nhân khẩu nằm ở 7 thôn trên
địa bàn xã.
Năm 2016, tổng diện tích đất gieo trồng trên địa bàn xã đạt 1.290 ha, năng suất
lúa đạt 52 tạ/ha. Sản xuất nông nghiệp cho giá trị ước đạt 72,2 tỷ đồng đạt 102% kế
hoạch năm. Nhiều mô hình chăn nuôi cho hiệu quả kinh tế cao, giá trị chăn nuôi ước
đạt 110,5 tỷ đồng đạt 101% kế hoạch năm. Số lượng vật nuôi trên địa bàn hiện có: lợn
là 6.475 con; trâu, bò là 745 con; gia cầm là 352.450 con, trong đó chim cút là 212.500
con.
Công nghiệp, TTCN-TMDV tiếp tục phát triển. Giá trị sản xuất TTCN-TMDV
trên địa bàn năm 2016 ước đạt 263.6 tỷ đồng, đạt 102% kế hoạch năm.

sát ban đầu của xã Xuân Nộn tương đối thấp. Tình hình thực trạng khảo sát ban đầu so
với bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới xã Xuân Nộn chỉ có 2/19 tiêu chí đạt đó là:
hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; an ninh trật tự xã hội được giữ vững.
6/19 tiêu chí cơ bản đạt là: bưu điện, y tế, giáo dục, nhà ở dân cư, các hình thức tổ
chức sản xuất, hệ thống điện. 11/19 tiêu chí chưa đạt cần được thực hiện đó là: quy
hoạch, giao thông, thủy lợi, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, thu nhập bình quân
đầu người, tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấu lao động, văn hóa, môi trường và chợ nông thôn.
Bắt tay vào xây dựng nông thôn mới với xuất phát điểm thấp đã đặt ra nhiều khó
khăn, thách thức với chính quyền địa phương. Trong đó thách thức lớn nhất là Xuân
Nộn là một xã vùng quê thuần nông, dân trí còn chưa cao trong khi một bộ phận cán
bộ xã, thôn vẫn còn trì trệ, quen làm việc theo cách truyền thống, lạc hậu. Vượt qua tất
cả các khó khăn, tại quyết định số 2173/QĐ-UBND, ngày 22/4/2014 của Chủ tịch
UBND Thành phố Hà Nội về việc công nhận “Xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2013,
giai đoạn 2011-2015” cho 38 xã thuộc 14 huyện trên địa bàn Thành phố Hà Nội, xã
Xuân Nộn đã vinh dự được thành phố trao tăng bằng khen về đích xã đạt chuẩn nông
20


thôn mới. Từ năm 2014 đến nay, cán bộ và nhân dân xã Xuân Nộn tích cực thực hiện
các chính sách nhằm giữ gìn và nâng cao các tiêu chí đã đạt được và đạt được thành
tựu nhất định:
Nhóm tiêu chí quy hoạch: Ngay sau khi được UBND Thành phố Hà Nội có
quyết định số 6.314/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND Thành phố Hà Nội về
việc phê duyệt đề án xây dựng mô hình điểm nông thôn mới tại xã Xuân Nộn, huyện
Đông Anh Đảng ủy, UBND xã Xuân Nộn đã xác định rõ chương trình xây dựng nông
thôn mới là sự quan tâm lớn của Đảng và nhà nước, có tác động toàn diện trên các lĩnh
vực kinh tế, văn hóa, xã hội phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. UBND xã đã thuê đơn vị tư vấn giúp triển khai xây dựng đồ án quy hoạch, đến
nay quy hoạch Nông thôn mới đã được UBND huyện phê duyệt.
Nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội: Hệ thống giao thông trên địa bàn được

120 triệu. Tổ chức 08 chuyến đi thực tế cho nhân dân đi thăm quan mô hình phát triển
kinh tế và công tác dồn điền đổi thửa tại Mê Linh và Quốc Oai, Tân Hưng Sóc Sơn,
Viện nghiên cứu rau hoa quả Việt Nam... Vận động nhân dân tích cực đầu tư mua máy
cày, máy gặt liên hoàn phục vụ sản xuất, nhằm đưa cơ giới hóa vào nông nghiệp. Số
dân trong độ tuổi lao động là 8.043 người, chiếm 58,3% dân số. Lực lượng lao động
đang tham gia các hoạt động kinh tế có 7.773 người trong đó lĩnh vực nông nghiệp
chiếm 1.934 người( chiếm 24,8%), còn lại là lao động làm ngành công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, thương mại dịch vụ ...
Nhóm tiêu chí văn hóa – xã hội – môi trường: Đã hoàn thành phổ cập giáo dục
trung học. Tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học phổ thông
đạt 99.5%. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Tiểu học được tiếp tục học THCS đạt 100%. Tỷ lệ
lao động qua đào tạo đạt 41%. Tổng số dân thường trú tham gia các loại BHYT là
9.582 người, chiếm 69,5%. Trên địa bàn xã Xuân Nộn hiện có 6/7 thôn đạt chuẩn làng
văn hóa( chiếm 85,7%), 90% các hộ gia đình được công nhận là gia đình văn hóa,
thường xuyên có 32% trở lên người tham gia hoạt động thể dục thể thao, 25% người
tham gia hoạt động văn nghệ quần chúng.
Tiêu chí môi trường
Tiêu chí 17.1 Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh: Tỷ lệ hộ dân sử dụng
nước sạch do công ty nước sạch cung cấp chiềm 15%, 85% còn lại sử dụng nguồn
nước máy từ giếng khoan qua bể lọc hợp vệ sinh.
Tiêu chí 17.2 Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường: Các
cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã chủ yếu là quy mô hộ gia đình, các chủ cơ sở
đã có ý thức bảo vệ môi trường.
Tiểu chí 17.3 Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động
phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp: Thứ 7 hàng tuần nhân dân đều tham gia vệ sinh

22


đường làng ngõ xóm thành nề nếp, phong trào. Không có các hành vi gây ô nhiễm,


xã Xuân Nộn.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Vấn đề thực hiện: Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong chương
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo quyết định 1980/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 17/10/2016.
+ Về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn xã Xuân Nộn, huyện Đông
Anh, thành phố Hà Nội.

3.3.

+ Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 27/2/2017 đến ngày 15/5/2017.
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu và nghiên cứu thực địa
Thu thập tài liệu và nghiên cứu thực địa là phương pháp cơ bản và quan trọng đối
với tất cả các đề tài nghiên cứu. Phương pháp này giúp thu thập và chọn lọc những
thông tin tổng quan nhất liên quan đến vấn đề và khu vực nghiên cứu.
Thông tin được thu thập bao gồm: tài liệu về điều kiện tự nhiên xã Xuân Nộn,
hiện trạng môi trường đất, nước, chất thải rắn, Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế - xã
hội, báo cáo đề án xây dựng nông thôn mới tại xã Xuân Nộn.
Thông tin thu thập được nhờ vào việc kế thừa số liệu từ các đề tài nghiên cứu
trước đó và sự cung cấp của UBND xã Xuân Nộn.
2.2.3. Phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp điều tra xã hội học là phương pháp là phương pháp sử dung phiếu
điều tra lấy ý kiến các nhà quản lý và cộng đồng dân cư về các nội dung liên quan đến
vấn đề nghiên cứu nhằm thu thập các thông tin thực tế về hiện trạng môi trường và
công tác quản lý môi trường của địa phương.
Với n là cỡ mẫu, N là số lượng tổng thể, e là sai số tiêu chuẩn, ta có công thức
tính cỡ mẫu:
Để thực hiện điều tra phục vụ cho đồ án tốt nghiệp, tôi đã tiến hành xây dựng 02



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status