CHUYÊN ĐỀ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI - Pdf 27

CHUYÊN ĐỀ
CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA
ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
2
I. NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1. Khái niệm nông thôn mới, xây dựng nông thôn mới
* Khái niệm nông thôn mới
- Là nông thôn mà trong đó đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân
không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị. Nông
dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng,
đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây
dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với
công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi
trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo
giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.
* Xây dựng nông thôn mới
- Quá trình xây dựng nông thôn mới:
Từ trước tới nay chúng ta đã và đang thực hiện -> nay tiêu chuẩn hoá, tiêu chí hoá
→ cần xây dựng đề án để hướng tất cả các nội dung chương trình đầu tư, thực hiện đối
với nông thôn → vào 19 tiêu chí nông thôn mới (đường, điện, trường, y tế, thuỷ lợi, tổ
chức sản xuất, công tác cán bộ, văn hoá, xã hội, môi trường …) → tiêu chuẩn hoá →
cuối cùng phải đạt được đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, xóa
dần sự cách biệt giữa nông thôn với thành thị.
- Tiêu chí để một xã được công nhận là xã đạt nông thôn mới
Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn à đối chiếu với 19 tiêu chí( có
bao nhiêu tiêu chí đạt, bao nhiêu tiêu chí đạt ở mức cao(>75%), bao nhiêu tiêu chí đạt ở
mức TB(50%), bao nhiêu ở mức thấp (<50%) à xây dựng nhiệm vụ, giải pháp tổ chức
triển khai thực hiện để đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo từng tiêu chí -> (Đề án xây
dựng nông thôn mới)

+ Đôn đốc, kiểm tra, giúp đỡ, tổng hợp báo cáo
- Các xã
+ Thành lập BQL: lưu ý năng lực Ban quản lý về xây dựng cơ bản: bằng cấp, chứng
chỉ.
+ Tuyên truyền vận động nhân dân
+ Điều tra khảo sát đánh giá chi tiết thực trạng nông thôn đối chiếu với tiêu chí
NTM của Trung ương tại quyết định 491/QĐ-TTg à Lập QH, xây dựng đề án- trình
duyệt-lập kế hoạch chi tiết trình UBND huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện.
+ Thường xuyên thực hiện chế độ báo cáo
2. Tóm lược về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới
- Nông nghiệp là quá trình sản xuất ra lương thực, thực phẩm cung cấp cho con người
và tạo ra của cải cho xã hội.
- Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất NN, sống
chủ yếu bằng ruộng vườn sau đó đến ngành nghề khác và tư liệu chính là đất đai.
- Nông thôn là nơi ở, nơi cư trú của mọi tầng lớp nhân dân, trong đó chủ yếu là nông
dân. Nông thôn là nơi nền sản xuất chủ yếu dựa vào nông nghiệp.
Hay, nói cách khác, Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các Cấp
tỉnh, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã.
Nông thôn Việt Nam là danh từ để chỉ những vùng đất trên lãnh thổ Việt Nam, ở đó,
người dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp. Năm 2009, có đến 70,4% dân số sống ở vùng
nông thôn, trong khi tỷ lệ này vào năm 1999 là 76,5%.[1] Con số đó những năm trước còn lớn
hơn nhiều. Chính vì thế cuộc sống và tổ chức nông thôn ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến toàn xã hội.
- Nông thôn mới
NTM giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm các đặc trưng sau: (1) Kinh tế phát triển, đời sống
vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao; (2) Nông thôn phát triển theo quy
5
hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; (3) Dân trí
được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; (4) An ninh tốt, quản lý dân
chủ và (5) Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.
- Xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới theo các tiêu chí quy định. Có sự chỉ đạo quyết liệt. Tập chung sức
của toàn dân và cả hệ thống chính trị.
Vì vậy, công tác xây dựng nông thôn mới phải dựa trên yêu cầu “sản xuất phát triển,
đời sống ấm no, làng xã văn minh, diện mạo sạch đẹp, quản lý dân chủ”, xuất phát từ
thực tế và tôn trọng ý kiến người dân.
Nông nghiệp, nông thôn luôn có bước phát triển, đạt được nhiều thành tựu to lớn, tuy
nhiên vẫn còn nhiều bất cập:
- Nhận thức người dân chưa cao.
- Quy hoạch chưa đồng bộ.
- Chưa gắn được nông nghiệp với công nghiệp, với dịch vụ.
- Thu nhập Người dân thấp.
- Môi trường ô nhiễm.
- Tệ nạn xã hội gia tăng.
- Nét đẹp văn hóa truyền thống bị mai một.
- Y tế, giáo dục có phần chưa đáp ứng được nhu cầu người dân.
Vì vậy phải xây dựng nông thôn mới giàu đẹp, văn minh, sản xuất phát triển, thu hẹp
khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
4. Ý nghĩa về xây dựng nông thôn mới
Nông thôn mới là sự phát triển từ giai đoạn này đến giai đoạn khác, khi mới bắt đầu là
một phong trào, khi thành công sẽ có danh hiệu, khi là nông thôn mới sẽ bắt đầu cho một quá
trình tiếp theo.
7
- Khi Nông thôn mới là sự phát triển: Phát triển là hướng đi lên từ thấp đến cao. Vì thế
nông thôn mới cũng có thể hiểu là sự phát triển vì nó đi từ cái cũ đến cái mới, giai đoạn này có
thể là nông thôn mới, nhưng giai đoạn sau có thể thay đổi để tiến bộ hơn.
- Khi nông thôn mới là một danh hiệu: Danh hiệu là dân hiệu cao quý dành tặng cho cá
nhân, tập thể có thành tích xuất sắc. Do đó nông thôn mới là một danh hiệu khi mà địa phương
đó đã xây dựng được 19 tiêu chí và được công nhận đủ tiêu chuẩn về nông thôn mới.
- Khi nông thôn mới là một quá trình: Quá trình là từng bước, diễn biến và phát triển,
trong đó, xây dựng nông thôn mới theo thứ tự đặt ra gồm các bước, làm xong bước 1, đến

* Việc thực hiện: Hầu hết các Bộ, ngành từ TW đến địa phương đã tham gia (Bộ
Xây dựng; Bộ Y tế; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính; Bộ Nội vụ; …)
3.2. Nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu Quốc gia về Xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện
đại, giữ gìn bản sắc văn hoá và môi trường sinh thái.
- Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn phù hợp với quy
hoạch không gian xây dựng làng (ấp, thôn, bản), xã và quy hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của ngành, địa phương; kết hợp giữa hỗ trợ của Nhà nước với phát huy nội lực của
cộng đồng dân cư nông thôn. Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và tổ chức tốt đời
sống văn hoá cơ sở.
- Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu của nền nông
nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hoá gồm cả nông nghiệp và phi nông nghiệp, thực hiện
"mỗi làng một nghề".
4. Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới
- Gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí – là cụ thể hóa các định tính của Nông thôn mới Việt
Nam giai đoạn 2010 – 2020.
9
+ Nhóm 1: Quy hoạch 1 tiêu chí
+ Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội 8 tiêu chí
+ Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất 4 tiêu chí
+ Nhóm 4: Văn hóa – Xã hội – Môi trường 4 tiêu chí
+ Nhóm 5: Hệ thống chính trị 2 tiêu chí
* Một xã nếu đạt đủ 19 tiêu chí là đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới.
- Căn cứ vào Bộ tiêu chí Quốc gia, các Bộ ngành liên quan đều xây dựng quy chuẩn
của ngành chủ yếu là các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình hạ tầng, để áp dụng khi
xây dựng Nông thôn mới
Ví dụ: Đường giao thông trục xã phải đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng: Nền 7 mét,
mặt 5 mét, chịu tải được xe 15 tấn.
5. Ban Bí thư TW Đảng có thông báo 238-TB/TW tháng 4 – 2009 về việc xây

6.4. Nội dung chương trình
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
- Giảm nghèo và an sinh xã hội
- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn
- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
11
- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên
địa bàn
- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
6.5. Phân công quản lý và tổ chức thực hiện
6.5.1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trung ương:
- Các Bộ, ngành được phân công thực hiện các nội dung của chương trình (tại mục
IV) chịu trách nhiệm về việc xây dựng cơ chế, chính sách; hướng dẫn xây dựng các đề
án, dự án để thực hiện các nội dung theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới, đồng thời, đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở cơ sở.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực Chương trình
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có
liên quan cân đối và phân bổ nguồn lực cho Chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách
Trung ương; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, quản lý
thực hiện Chương trình.
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn xác định vốn từ ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ,
ngành, địa phương triển khai thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước; đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ chế tài chính phù hợp với các Đề án,
dự án của Chương trình; giám sát chi tiêu; tổng hợp quyết toán kinh phí Chương trình; cơ

- Là cơ sở đánh giá thi đua hàng năm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đồng thời
đánh giá trách nhiệm của Lãnh đạo các cấp trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng Nông
thôn mới.
2. Nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới
BỘ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3883/QĐ-UBND ngày 18/11/2009 của UBND tỉnh Phú
Thọ)
13
XÃ NÔNG THÔN MỚI
a. Quy hoạch
b. Hạ tầng kinh tế - xã hội
STT
Tên
tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Toàn
quốc
TDMN
phía bắc
Tỉnh Phú Thọ
Hiện
trạng
Chỉ tiêu theo vùng
Vùng
miền
núi cao
Vùng
trung
du miền

(17,5%
cứng
hoá)
100%
(50%
cứng
hoá)
100%
(60%
cứng
hoá)
100%
( 80%
cứng
hoá)
2.4. Tỷ lệ km đường
trục chính nội đồng
được cứng hoá, xe cơ
giới đi lại thuận tiện
65% 50% 5,5% 50% 55% 65%
S
T
T
Tên
tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Toàn
quốc
TDM

Đạt Đạt
Chưa
đạt
Đạt Đạt Đạt
1.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng -
kinh tế - xã hội môi trường theo
tiêu chuẩn mới
1.3. Quy hoạch phát triển các khu
dân cư mới và chỉnh trang các khu
dân cư hiện có theo hướng văn
minh, bảo tồn được bản sắc văn
hoá tốt đẹp
14
STT
Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Toàn
quốc
TDMN
phía
bắc
Tỉnh Phú Thọ
Hiện
trạng
Chỉ tiêu theo vùng
Vùng
miền
núi cao
Vùng

xuyên, an toàn từ
các nguồn
98% 95% 97,96% 98% 98% 99%
5
Trường
học
Tỷ lệ trường học các
cấp: mầm non, mẫu
giáo, tiểu học,
THCS có cơ sở vật
chất đạt chuẩn quốc
gia
80% 70% 24% 70% 75% 85%
6
Cơ sở
vật chất
văn hoá
6.1. Nhà văn hoá và
khu thể thao xã đạt
chuẩn của Bộ VH-
TT-DL
Đạt Đạt 17,60% Đạt Đạt Đạt
6.2. Tỷ lệ thôn có
nhà văn hoá và khu
thể thao thôn đạt quy
định của Bộ VH-TT-
DL
100% 100% 72,10% 100% 100% 100%
7
Chợ

Toàn
quốc
TDMN
phía bắc
Tỉnh Phú Thọ
Hiện
trạng
Chỉ tiêu theo vùng
Vùng
miền
núi cao
Vùng
trung
du miền
núi
Vùng
đồng
bằng
10
Thu thập
Thu nhập bình quân
đầu người/năm so
với mức bình quân
chung khu vực nông
thôn của tỉnh
1,4
lần
1,2 lần 0,61 lần 1,2 lần 1,3 lần 1,4 lần
11
Hộ

tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Toàn
quốc
TDMN
phía bắc
Tỉnh Phú Thọ
Hiện
trạng
Chỉ tiêu theo vùng
Vùng
miền
núi cao
Vùng
trung
du miền
núi
Vùng
đồng
bằng
14.1. Phổ cập giáo dục
trung học cơ sở
Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt
16
14.2. Tỷ lệ học sinh tốt
nghiệp THCS được tiếp
tục học trung học ( phổ
thông, bổ túc, học nghề)
85% 70% 73,29% 75% 80% 85%

phía bắc
Tỉnh Phú Thọ
Hiện
trạng
Chỉ tiêu theo vùng
Vùng
miền
núi cao
Vùng
trung
du miền
núi
Vùng
đồng
bằng
17
Môi
trư-
ờng
17.1. Tỷ lệ hộ được sử
dụng nước hợp vệ sinh
và nước sạch theo quy
chuẩn Quốc gia
85% 70% 72,8% 70% 80% 90%
17.2. Các cơ sở sản xuất
kinh doanh đạt tiêu
chuẩn về môi trường
Đạt Đạt
Chưa
đạt

Chỉ tiêu theo vùng
Vùng
miền
núi
cao
Vùng
trung
du miền
núi
Vùng
đồng
bằng
17
18
Hệ
thống
tổ
chức
chính
trị xã
hội
vững
mạnh
18.1. Cán bộ xã đạt
chuẩn
Đạt Đạt
Chưa
đạt
Đạt Đạt Đạt
18.2. Có đủ các tổ

3. Nội dung sửa đổi Bộ tiêu chí Quốc gia Xây dựng nông thôn mới theo quyết
định 342/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Sửa đổi 5 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết
định 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009
1. Tiêu chí 07 về chợ nông thôn
2. Tiêu chí 10 về thu nhập bình quân đầu người
3. Tiêu chí 12 về cơ cấu lao đông
4. Tiêu chí 14 về giáo dục
5. Tiêu chí 15 về y tế.
IV. CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NÔNG THÔN MỚI
1. Căn cứ xây dựng chương trình
18
1.1. Kết quả thực hiện các chính sách phát triển nông thôn ở nước ta giai đoạn
2000-2009.
- Giai đoạn 2000-2003: Đề án thí điểm xây dựng NTM cấp xã.
- Giai đoạn 2007-2009: Đề án xây dựng NTM cấp thôn, bản.
* Đánh giá tác động của 2 đề án trên đến phát triển nông thôn:
- Chưa có tiêu chí và các quy chuẩn.
- Đề án 1 (đầu tư hạ tầng); Đề án 2 (huy động nội lực) đều khó cho huy động nguồn
lực.
- Chưa phải là 1 đề án toàn diện về xây dựng nông thôn mới thời kỳ đẩy mạnh CNH
– HĐH.
- Giai đoạn 2005 –2010:
+ 11 Chương trình mục tiêu Quốc gia
+ 14 Chương trình hỗ trợ có mục tiêu cho nông nghiệp, nông thôn
* Đánh giá tác động:
+ Thiếu tính toàn diện và đồng bộ đối với yêu cầu phát triển nông thôn.
+ Thiếu tính kết nối, lồng ghép nội dung. Nhiều chương trình dự án chồng chéo trên
cùng một địa phương.
+ Phân tán vốn, khó quản lý, hiệu quả sử dụng vốn thấp

- Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X.
20
- Nghị quyết số 26-NQ/TW (về vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn).
- Quyết định số 491/QĐ-TTg (Bộ tiêu chí nông thôn mới).
- Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2011-2020.
2. Phạm vi, nguyên tắc thực hiện Chương trình
2.1. Phạm vi
- Chương trình sẽ triển khai trên phạm vi toàn quốc, lấy xã làm đơn vị thực hiện.
- Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2020.
2.2. Nguyên tắc
- Xây dựng nông thôn mới dựa theo Bộ Tiêu chí Quốc gia nông thôn mới
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng.
- Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn và hỗ trợ.
- Kế thừa và lồng ghép các chương trình Mục tiêu quốc gia, các chương trình và dự
án khác.
3. Nội dung Chương trình
3.1. Hoàn thành việc rà soát, điều chỉnh, lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Phấn đấu đến hết năm 2012 hoàn thành việc lập, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây
dựng nông thôn mới cho 100% số xã, làm cơ sở cho việc tổ chức thực hiện. Các quy
hoạch cấp xã phải phù hợp với quy hoạch cấp huyện và quy hoạch toàn Cấp tỉnh. Việc
lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch được thực hiện theo quy định hiện hành, theo hướng
dẫn của các Bộ, ngành. Phân cấp của UBND Cấp tỉnh:
Quy hoạch của xã do xã làm chủ đầu tư lập; các ngành chức năng thoả thuận, thẩm
định; chủ tịch UBND huyện, thị xã ra quyết định phê duyệt.
Kinh phí xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ở các xã do Ngân sách nhà nước
đầu tư.
21
3.2. Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
3.2.1. Giao thông

nhau, nhằm đáp ứng tốt hơn các nhu cầu văn hoá, thể thao ngày càng tăng của nhân dân.
Phấn đấu mỗi xã có 1 nhà văn hoá, 1 khu thể thao; trong đó 60% nhà văn hóa xã, 60% khu
thể thao xã và 60% số nhà văn hóa thôn đạt chuẩn.
3.2.6. Chợ nông thôn
Rà soát phê duyệt quy hoạch mạng lưới chợ nông thôn làm cơ sở cho việc đầu tư
xây dựng, nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy định của Bộ Công thương.
Trước mắt tập trung xây mới 69 chợ (100%) và đầu tư cải tạo, nâng cấp 75 chợ đã
có để phục vụ tốt nhu cầu giao lưu, trao đổi hàng hoá, vật tư, sản phẩm của cư dân nông
thôn. Phấn đấu đến năm 2015 có 75% (42,8%) chợ nông thôn đạt chuẩn.
3.2.7. Bưu điện (thông tin truyền thông)
Tăng cường đầu tư hoàn thiện mạng lưới bưu chính viễn thông để đáp ứng nhu cầu
thông tin liên lạc của nhân dân. Phấn đấu đạt 100% số xã có Internet vào năm 2011 và có
80% số thôn có Internet vào năm 2013.
3.2.8. Nhà ở dân cư
Ưu tiên đầu tư xoá 2.974 (100%) nhà ở đã xuống cấp nghiêm trọng vào năm 2011
bằng nguồn vốn hỗ trợ một phần từ ngân sách, của chủ hộ và huy động hỗ trợ của cộng
đồng toàn xã hội. Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các hộ thực hiện chỉnh trang, cải
tạo 76.077 (48,1%) ngôi nhà, trong đó có 23.700 ngôi nhà thuộc diện chính sách chưa đạt
chuẩn theo tiêu chí của Bộ Xây dựng vào năm 2015. Đối với các hộ khó khăn thuộc diện
đối tượng chính sách được xem xét hỗ trợ một phần từ ngân sách các cấp.
3.3. Kinh tế và tổ chức sản xuất
Tập trung đầu tư phát triển kinh tế, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng
Công nghiệp-TTCN, Thương mại-dịch vụ, Nông nghiệp; đổi mới hình thức tổ chức sản
23
xuất đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập của người lao động. Phấn
đấu thu nhập bình quân đầu người các xã nông thôn mới đạt cao hơn 1,5 lần so với bình
quân thu nhập đầu người khu vực nông thôn; giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 3%; giảm tỷ
lệ lao động trong nông nghiệp còn dưới 25% với các giải pháp cụ thể sau:
- Quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ kinh phí cho việc thực hiện dồn
điền đổi thửa. Tăng cường chuyển giao tiến bộ kỹ thuật để chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật

3.4.2. Y tế
Phấn đấu đến năm 2015 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Tỷ lệ người dân
tham gia bảo hiểm y tế các loại là 60%. Có cơ chế , chính sách để thu hút, động viên
khuyến khích đối với y bác sỹ về công tác tại cơ sở. Tiếp tục củng cố hệ thống y tế thôn,
bản và có chính sách khuyến khích phát triển mở rộng các hình thức xã hội hóa về y tế.
Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị cho 88 trạm y tế xã đạt tiêu chí của
Bộ y tế, tạo điều kiện chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người dân.
3.4.3. Văn hóa
Tập trung bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch, sử văn hoá vật thể và phi vật thể. Tiếp
tục nâng cao chất lượng phong trào "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" mà
trọng tâm là xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, khu dân cư văn hóa. Tiếp tục thực
hiện việc đào tạo nâng cao năng lực nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển văn hóa-thể
thao trên địa bàn xã, hoàn thiện các thiết chế văn hóa thể thao cơ sở. Đẩy mạnh thực hiện
chương trình 08-CTr/TU về phát triển văn hoá xây dựng người Phú Thọ thanh lịch văn
minh. Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các quy
ước làng văn hoá. Phấn đấu đến năm 2015 có 1.360 làng (60%) đạt tiêu chuẩn làng văn
hoá. Trong đó có 45% số xã có từ 70% số thôn trở lên đạt danh hiệu làng văn hoá theo
quy định của bộ Văn hoá, thể thao và du lịch.
25

Trích đoạn Văn bản các Bộ, ngành Trung ương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status