Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI VĂN TRIỀU
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
HỖ TRỢ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT CHO ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO THEO QUYẾT ĐỊNH
134/QĐ-TTg TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH LIÊU
TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
134/QĐ-TTg TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH LIÊU
TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng
Thái Nguyên - 2014Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu đƣợc sử dụng trong luận văn tốt
nghiệp Cao học với chuyên đề: Đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp Cao học “Đánh giá kết quả thực
hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số
nghèo theo Quyết định 134/2004/QĐ-TTg trên địa bàn huyện Bình Liêu tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2013”chuyên ngành Quản lý đất đai, ngoài sự cố
gắng, nỗ lực của bản thân còn có đóng góp một phần không nhỏ sự giúp đỡ,
động viên khích lệ của các thầy, cô trong Trƣờng Đại học Nông lâm Thái
Nguyên và tổ chức, cá nhân trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Quản lý Tài nguyên -
Trƣờng Đại học Nông lâm - Thái Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến
thức cơ bản, bổ ích trong học tập và nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới thầy giáo PGS-TS Nguyễn Thế Hùng đã dành nhiều thời gian, tận
tình giúp đỡ chỉ bảo tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên
chức huyện Bình Liêu đã cung cấp cho tôi số liệu chính xác, phục vụ trong
nghiên cứu. Tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những ngƣời luôn động viên
tinh thần cũng nhƣ tạo động lực cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tác giả luận văn
Bùi Văn Triều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
Chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1. Đối tƣợng 20
2.2. Phạm vi nghiên cứu: 20
2.3. Nội dung nghiên cứu: 20
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu: 20
2.4.1 Phƣơng pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu: 20
2.4.2 Phƣơng pháp nghiên cứu có sự tham gia của ngƣời dân: 21
2.4.3 Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý số liệu: 21
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội - Hiện trạng sử dụng đất và
tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn
huyện Bình Liêu năm 2010 22
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 22
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 31
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Liêu năm 2010 46
3.1.4.Tình trạng thiếu đất ở, đất sản suất của hộ đồng bào dân tộc thiểu số
và nguyên nhân 54
3.2 Kết quả hỗ trợ đất ở, đất sản xuất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số
nghèo theo Quyết định 134/QĐ-TTg trên địa bàn huyện Bình Liêu giai đoạn
2011 - 2013 60
3.2.1. Tình hình tổ chức thực hiện 61
3.2.2. Quy trình về hỗ trợ đất ở, đất sản xuất 62
3.2.3. Kết quả hỗ đất ở, đất sản xuất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số
nghèo theo Quyết định 134/QĐ-TTg 64
3.3. Đánh giá hiệu quả chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất theo Quyết định
134/QĐ-TTg và những tồn tại hạn chế cần khắc phục 72
UBND : Ủy ban nhân dân
XDNTM : Xây dựng nông thôn mới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Phân loại đất huyện Bình Liêu 27
Bảng 3.2 So sánh một số chỉ tiêu Huyện Bình Liêu với tỉnh Quảng Ninh
năm 2010 32
Bảng 3.3 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất tại các xã thuộc huyện Bình Liêu
năm 2010 52
Bảng 3.4 Thực trạng tình hình thiếu đất ở huyện Bình Liêu năn 2010 55
Bảng 3.5 Thực trạng tình hình thiếu đất sản xuất trên địa bàn huyện Bình
Liêu năm 2010. 57
Bảng 3.6 Kết quả hỗ trợ đất ở trên địa bàn huyện Bình Liêu giai đoạn
2011-2013 67
Bảng 3.7 Kết quả hỗ trợ đất sản xuất cho các hộ nghèo vùng đồng bào dân
tộc thiểu số huyện Bình Liêu 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG HÌNH
nghèo, ổn định đời sống, phát triển kinh tế - xã hội cho khu vực miền núi,
vùng dân tộc thiểu số, đặc biệt là giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào
dân tộc thiểu số: “Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất sản xuất, đất ở và
vấn đề tranh chấp đất đai ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là ở Tây
Nguyên, Tây Bắc và vùng đồng bào dân tộc Khơme Nam Bộ”[2].
Cụ thể hóa chủ trƣơng trên, trong hệ thống các văn bản luật hiện hành,
Luật bảo vệ và phát triển rừng, Luật đất đai 2003 và một số văn bản dƣới luật Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
đã quy định về chính sách giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc
thiểu số. Cụ thể hóa chủ trƣơng trên, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết
định 134/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất và nƣớc sinh hoạt;
Tuy nhiên, sau 10 năm thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất (2002-
2012), cả nƣớc vẫn còn trên 300.000 hộ dân tộc thiểu số nghèo, thiếu và
không có đất ở, đất sản xuất. Tình trạng chuyển dịch đất nông nghiệp, đất ở
của đồng bào trái pháp luật còn đang xảy ra khá phổ biến. Các hộ dân tộc
thiểu số có đất vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận, quản lý và sử dụng
hiệu quả nguồn lực đất đai. Trong khi đó, một số địa phƣơng vùng phía Bắc,
vùng Tây Nguyên,và đồng bằng sông Cửu Long có nhiều doanh nghiệp, cá
nhân ở nơi khác đến mua gom ruộng, đất của các hộ dân tộc thiểu số. Việc
tích tụ ruộng, đất ở các vùng này diễn ra ngày càng tăng và khá phổ biến, đối
tƣợng bị thua thiệt nhiều nhất vẫn là các hộ đồng bào dân tộc thiểu số [22].
Do vậy, để giúp đồng bào ổn định đời sống và phát triển kinh tế bền
vững, bảo đảm bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng đất, tôn trọng giá trị
truyền thống và đặc điểm của đồng bào dân tộc thiểu số, giảm bất ổn trong xã
hội, nhằm giúp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, vùng cao, vùng sâu,
vùng xa của tỉnh nâng cao nhận thức pháp luật, thực hiện tốt công tác xóa đói
sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo theo Quyết
định 134/QĐ-TTg trên địa bàn huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 -
2013 nhằm đánh giá một cách khách quan về những kết quả đã đạt đƣợc; những
tồn tại hạn chế và một số giải pháp khắc phục cho công tác chỉ đạo triển khai
chính sách đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi. Đây sẽ là những dữ
liệu quan trọng để các cấp, các ngành trên địa bàn huyện Bình Liêu khai thác và
vận dụng trong quá trình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất
theo Quyết định 755/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Những vấn đề về đất đai
1.1.1.1. Khái niệm về đất đai
- Theo VV.Docutraiep (1846 - 1903): Đất trên bề mặt lục địa là một vật
thể thiên nhiên đƣợc hình thành do sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp của
5 yếu tố: Sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi thọ địa phƣơng.
- Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các
yếu tố cấu thành của môi trƣờng sinh thái ngay trên và dƣới bề mặt đó nhƣ:
khí hậu bề mặt, thổ nhƣỡng, địa hình, mặt nƣớc, các lớp trầm tích sát bề mặt,
cùng với khoáng sản và nƣớc ngầm trong lòng đất, tập đoàn động thực vật,
trạng thái định cƣ của con ngƣời và các kết quả của con ngƣời trong qúa khứ
và hiện tại để lại.
1.1.2.2. Vai trò quản lý của Nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nƣớc về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển
kinh tế, xã hội, và đời sống nhân dân. Cụ thể là:
- Thông qua hoạch định chiến lƣợc, quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ đất
đai có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế, xã hội của đất
nƣớc; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao. Giúp cho
Nhà nƣớc quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho ngƣời sử dụng đất có các biện
pháp hữu hiệu để bảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu quả.
- Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nƣớc quản lý toàn bộ
đất đai về số lƣợng và chất lƣợng để làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế - xã
hội có hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả.
- Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai (văn
bản luật và dƣới luật) tạo cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng của hộ
gia đình, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong những quan hệ
về đất đai. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
- Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai
nhƣ chính sách giá, chính sách thuế, chính sách đầu tƣ Nhà nƣớc kích thích
các tổ chức, các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm
đất đai nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiện mục tiêu
kinh tế - xã hội của cả nƣớc và bảo vệ môi trƣờng sinh thái.
- Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất, Nhà nƣớc
nắm chắc tình hình sử dụng đất đai, phát hiện những vi phạm và biện quyết
những vi phạm pháp luật về đất đai.
1.1.3. Quản lý nhà nước về công tác dân tộc
1.1.3.1. Khái niệm dân tộc
khu vực miền núi, biên giới có vị trí chiến lƣợc đặc biệt quan trọng về chính
trị, kinh tế, quốc phòng và môi trƣờng sinh thái; do vậy nên chính sách dân
tộc của Đảng và Nhà nƣớc ta đƣợc xây dựng không chỉ vì lợi ích của các dân
tộc thiểu số mà còn vì lợi ích chung của quốc gia và luôn tính tới các yếu tố
về chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trƣờng.
- Trình độ phát triển kinh tế- xã hội của các dân tộc thiểu số không đồng
đều, nên việc khắc phục tình trạng phát triển không đồng đều về kinh tế - xã
hội giữa các dân tộc là một trong những mục tiêu trọng tâm nhất của chính
sách dân tộc ở nƣớc ta.
- Mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, tạo nên sự phong phú của nền
văn hoá Việt Nam.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về dân tộc
Quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nƣớc ta về dân tộc, xuyên suốt mọi
thời kỳ cách mạng là: “Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tƣơng trợ nhau cùng
phát triển”. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X cũng đã khẳng định“Các
dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau
cùng tiến bộ; cùng nhau thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa". Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
1.2.2. Những định hướng cơ bản trong chính sách dân tộc của nước ta giai
đoạn hiện nay
Phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi toàn diện cả về chính trị,
kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng: Tập trung phát triển thế mạnh
kinh tế, quan tâm giải quyết đúng mức các vấn đề xã hội, cải thiện đời sống
vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc; coi phát triển kinh tế - xã hội
điều kiện, thu hồi, điều chỉnh lại đất đai của các nông, lâm trƣờng để giao cho
hộ dân tộc thiểu số nghèo không có đất sản xuất; giao khoán đất sản xuất của
các nông, lâm trƣờng cho hộ dân tộc thiểu số.
- Hoàn thành việc quy hoạch sử dụng đất đai ở cấp huyện, xã; cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở để đồng bào
yên tâm sản xuất.
- Tổ chức tốt việc giải quyết đất đai, hƣớng dẫn sản xuất, cho vay vốn,
tiêu thụ nông sản nhằm giúp đồng bào ổn định cuộc sống, không du canh, du
cƣ, phá rừng làm nƣơng rẫy.
- Hỗ trợ thích hợp cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo có khó khăn về
nhà ở, nhƣ cho phép khai thác gỗ để làm nhà, nhằm bảo đảm cho đồng bào có
cuộc sống ổn định và từng bƣớc nâng cao đời sống, tăng cƣờng khối đại đoàn
kết dân tộc.
1.2.2.3. Nhóm quy định pháp luật về giáo dục đối với đồng bào dân tộc thiểu số
- Miễn đóng góp xây dựng trƣờng, học phí, hỗ trợ sách giáo khoa và giấy
vở học tập đối với học sinh dân tộc thiểu số; đầu tƣ cho học sinh dân tộc thiểu
số tại trƣờng dân tộc nội trú, cải thiện mức học bổng cấp cho học sinh là
ngƣời dân tộc thiểu số.
- Thực hiện việc dạy, học tiếng dân tộc thiểu số ở các cấp học phù hợp
với đặc thù của vùng. Tiến hành dạy chữ, tiếng dân tộc thiểu số cho giáo viên,
cán bộ y tế, công chức Nhà nƣớc, cán bộ đoàn thể làm việc ở vùng đồng bào
dân tộc thiểu số. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
- Thực hiện chính sách cử tuyển con em đồng bào dân tộc thiểu số đi đào
tạo nghề, học trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học, ƣu tiên các đối
tƣợng tự nguyện đi học để trở về quê hƣơng công tác.
các tỉnh miền núi phía bắc.
- Quyết định số 02/1998/QĐ-TTg ngày 6-1-1998 của Thủ tƣớng Chính
phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội vùng
Đông Bắc giai đoạn từ nay đến năm 2010 gồm 13 tỉnh: Hà Giang, Tuyên
Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Phú
Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Ninh.
- Quyết định số 712/TTg ngày 30 tháng 8 năm 1997 của Thủ tƣớng
Chính phủ phê duyệt Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội vùng Tây
Bắc thời kỳ 1996- 2010.
- Quyết định số 14/1998/QĐ- TTg ngày 24 tháng 1 năm 1998 của Thủ
tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã
hội vùng duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn từ nay đến 2010.
Hiện nay Thủ tƣớng Chính phủ tiếp tục chỉ đạo cập nhật, bổ sung và điều
chỉnh để các qui hoạch có giá trị cao trong điều hành, quản lý phát triển kinh
tế - xã hội các vùng và các địa phƣơng.
1.2.3.2 Hệ thống các chính sách theo hướng phát triển bền vững ở vùng dân
tộc thiểu số và miền núi
Các chính sách liên quan đến đất đai và rừng: Đất đai và rừng là một
trong những nội dung quan trọng nhất liên quan đến các hoạt động kinh tế -
xã hội ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi, là tƣ liệu sản xuất quan trọng. Do
vậy để có cơ sở cho phát triển kinh tế - xã hội theo hƣớng mới từ tập trung
bao cấp sang phát triển kinh tế thị trƣờng có định hƣớng, Đảng và Chính phủ
đã ban hành một số chính sách liên quan đến đất đai và rừng nhƣ sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
- Nghị định số 64/CP ngày 27/3/1993 của Chính phủ ban hành bản “quy
định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định
xuất cho đồng bào các dân tộc du canh du cƣ và góp phần bảo vệ rừng, môi
trƣờng sinh thái. Hoạt động của Đề án là xây dựng các cơ sở sản xuất nhƣ
khai hoang, thâm canh, thủy lợi nhỏ, trồng cây công nghiệp, trồng rừng, xây
dựng cơ sở hạ tầng nhƣ đƣờng giao thông, trạm y tế, nhà trẻ, di chuyển và ổn
định bản làng.
Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở theo Quyết định 134/2004/
QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tƣớng Chính phủ cho hộ đồng bào dân tộc
thiểu số nghèo,đời sống khó khăn nhằm hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số
nghèo có điều kiện phát triển sản xuất, cải thiện đời sống, sớm thoát nghèo.
Quỹ đất để giao bao gồm:
- Đất công nhà nƣớc thu hồi theo quy hoạch; Đất điều chỉnh giao khoán
trong các nông trƣờng, lâm trƣờng.
- Đất thu hồi từ các nông trƣờng, lâm trƣờng hiện đang quản lý nhƣng sử
dụng kém hiệu quả; đất cho thuê; đất cho mƣợn.
- Khai hoang đất trống đồi núi trọc, đất chƣa sử dụng.
- Đất thu hồi từ các doanh nghiệp sản xuất không hiệu quả, sử dụng sai
mục đích hoặc giải thể; đất thu hồi từ các cá nhân chiếm dụng hoặc chiếm đất
trái phép.
- Đất do nông trƣờng, lâm trƣờng đang quản lý, sử dụng mà trƣớc đây
đất này do đồng bào dân tộc tại chỗ sử dụng thì nay phải điều chỉnh giao
khoán lại cho hộ đồng bào chƣa đƣợc giao đất sản xuất hoặc chƣa đủ đất sản
xuất để tiếp tục quản lý, sử dụng theo quy định chung.
- Đất điều chỉnh từ các hộ gia đình tặng, cho hoặc tự nguyện chuyển
nhƣợng quyền sử dụng đất.
Chính sách đất đai góp phần điều chỉnh đất nông lâm nghiệp, vừa tạo
điều kiện cho ngƣời làm nông nghiệp có đất vừa hƣớng tới tập trung đất đai Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
15
chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nƣớc sinh hoạt cho hộ đồng bào
dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khănQuyết định 134/QĐ-TTg.
Quyết định số 198/2007/QĐ-TTG của Thủ tƣớng Chính phủ: Về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 134/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm
2004 của Thủ tƣớng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất
ở, nhà ở và nƣớc sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống
khó khăn.
+ Thông tƣ số 04/2005/TT-BTNMT ngày 18/7/2005 của Bộ Tài nguyên
môi trƣờng hƣớng dẫn các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai khi xắp xếp đổi
mới và phát triển các nông lâm trƣờng quốc doanh.
+ Thông tƣ số 99/2007/TT-BTC ngày 10/3/2007 của Bộ Tài chính
hƣớng dẫn cơ chế tài chính thực hiện công tác định canh, định cƣ đối với
đồng bào dân tộc thiểu sốtheo quyết định số 33/2007/QĐ-TTg.
+ Thông tƣ số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng về việc quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1.2.4.3. Các văn bản của địa phương
+ Quyết định số 4505/QĐ-UBND ngày 20/7/2007 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về hạn mức giao đất ở theo hiện trạng sử dụng của hộ gia đình và
bố trí giao mới cho các hộ dời đến nơi ở mới có đất sản xuất, đất ở.
+ Quyết định số 3487/QĐ-UBND ngày 09/9/2005 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc phê duyệt đề án hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở cho hộ
đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
+ Quyết định số 4093/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng.