đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ trong chương trình 134 cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trên địa bàn huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn - Pdf 23


Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TrƯờng đại học nông nghiệp - hà nội
nguyễn thanh nguyên

đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ
trong chơng trình 134 cho đồng bào
dân tộc thiểu số nghèo trên địa bàn
huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn

Luận Văn Thạc sĩ kinh tế
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
M số: 60.31.10

Ngời hớng dẫn khoa học: ts. Phạm bảo dơng



Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. ii
LỜI CẢM ƠN

ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, ngoài sự nổ lực và cố gắng
của bản thân, tác giả ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ tận tình về nhiều mặt
của các tổ chức và nhân.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS. Phạm Bảo
Dương, người thầy ñã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi cũng xin ñược cảm ơn Viện ñào tạo Sau ñại học; Khoa kinh tế và
Phát triển nông thôn; Bộ môn Chính sách ñã tạo ñiều kiện ñể tôi học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn: Lãnh ñạo UBND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng
Sơn ñã tạo ñiều kiện về vật chất và tinh thần cho tôi ñược học tập và nghiên
cứu trong suất 2 năm vừa qua; phòng Dân tộc, phòng Thống kê, phòng
NN&PTNN, UBND các xã Bình Trung, Xuân Long, Bình Trung, các Phòng,
Ban trên ñịa bàn huyện Cao Lộc và các hộ gia ñình nơi tôi nghiên cứu ñã
dành thời gian quý báu ñể tiếp chuyện và cung cấp các số liệu, tư liệu khách
quan ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia ñình, bạn bè và các

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðÁNH GIÁ TÁC
ðỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH THUỘC CHƯƠNG
TRÌNH 134 CHO ðỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ 4
2.1 Cơ sở lý luận về ñánh giá tác ñộng của chính sách 4
2.1.1 ðánh giá tác ñộng của chính sách thuộc chương trình Hỗ trợ
giảm nghèo 16
2.1.2 ðặc ñiểm của việc hỗ trợ cho ñồng bào dân tộc miền núi
nghèo, ñời sống khó khăn 20
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả, hiệu quả của việc thực thi
chính sách với vùng dân tộc thiểu số nghèo, ñời sống khó khăn 24
2.2 Kinh nghiệm thực thi chính sách thuộc chương trình 134 26
2.2.1 Một số kết quả của Chương trình 134 trên phạm vi cả nước 26
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. iv
2.2.2 Kết quả và kinh nghiệm triển khai chương trình 134 ở một
số ñịa phương 27
2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình triển khai thực thi các
chính sách thuộc Chương trình 134 30
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 32
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 32
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 34
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 41
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu 42
3.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 44
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 44
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

trình 134 tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 94
4.4.1 Những bài học kinh nghiệm cần phát huy 94
4.4.2 Hạn chế trong quá trình thực hiện Chương trình 96
4.5 ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình
134 và các chương trình giảm nghèo khác trên ñịa bàn
huyện Cao Lộc trong thời gian tới 97
4.5.1 Căn cứ ñể ñưa ra các ñề xuất 97
4.5.2 ðề xuất một số giải pháp 98
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
5.1 Kết luận 108
5.2 Kiến nghị 110
5.2.1 Với Chính phủ: 110
5.2.2 Với UBND tỉnh Lạng Sơn 111
5.2.3 Với UBND huyện, xã và các hộ ñồng bào dân tộc 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Chỉ tiêu ñánh giá nghèo theo Ngân hàng thế giới 14
Bảng 3.1. Diện tích, cơ cấu các loại ñất qua 3 năm (2008 - 2010) 35
Bảng 3.2. Tình hình dân số, lao ñộng của huyện Cao Lộc giai ñoạn 2008-2010 37
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất của huyện Cao Lộc giai ñoạn 2008-2010 (**) 39
Bảng 3.4 Thông tin về 3 xã nghiên cứu 41
Bảng 3.5 Nội dung thu thập thông tin 42
Bảng 3.6 Nguồn thông tin sơ cấp 43
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp ñối tượng thụ hưởng chương trình 134 của huyện 54
Bảng 4.2 Vốn ñầu tư thực hiện mục tiêu hỗ trợ nước sinh hoạt 60
Bảng 4.3 Kết quả ñạt ñược về mặt tài chính 64
viii
DANH MỤC ðỒ THỊ

ðồ thị 4.1 Cơ cấu nguồn vốn 134 ở huyện Cao Lộc 56
ðồ thị 4.2 Tỷ lệ hoàn thành các mục tiêu so với kế hoạch 61
ðồ thị 4.3: Tỷ lệ hộ nghèo sau khi thực hiện CT.134 84

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. ix
DANH MỤC CÁC HỘP

Hộp 4.1 Làm nhà còn phải phụ thuộc vào mùa vụ sản xuất 57
Hộp 4.2 Ở ñây làm gì có nhà kiên cố 58
Hộp 4.3 Có nhiều ñất nhưng lại rất ít ñất ñể trồng trọt 59
Hộp 4.4 Làm gì có nước sạch 61
Hộp 4.5 Bây giờ ñã có nhà rồi 71
Hộp 4.6 Bây giờ bị ra khỏi danh sách hộ nghèo rồi 72
Hộp 4.7 Tôi muốn ñược hỗ trợ thêm 75
Hộp 4.8. Nhà chưa có ở, nói gì ñến học hành 76
Hộp 4.9 Không còn phải lấy nước ở khe, suối nữa 79


NN
NN & PTNT
NSNN
NSðP
NSTW
SL
TC - KH
TN - MT
BCð
Tr.ñ
UBND
HðND
Bình quân
Cơ cấu
Chương trình 134
Công nghiệp - xây dựng - tiểu thủ công nghiệp
Cơ sở hạ tầng
Uỷ ban Dân tộc - Miền núi
ðơn vị tính
Giáo dục - ðào tạo
Giá trị sản xuất
Dân tộc thiểu số
Sản xuất kinh doanh
Kinh tế - xã hội
Lao ñộng
Nông nghiệp
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ngân sách nhà nước
Ngân sách ñịa phương

dân tộc thiểu số nghèo, ñời sống khó khăn nhằm mục ñích cùng với việc thực
hiện các chương trình kinh tế - xã hội, Nhà nước trực tiếp hỗ trợ ñồng bào dân
tộc thiểu số nghèo ñể có ñiều kiện phát triển sản xuất, cải thiện ñời sống, sớm
thoát nghèo. Thông qua chương trình này, Chính phủ hy vọng sẽ ñẩy nhanh
tốc ñộ phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng khó khăn, rút ngắn khoảng cách
giàu nghèo, góp phần từng bước nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho
ñồng bào các dân tộc, tăng cường ñại ñoàn kết dân tộc, phát triển kinh tế - xã
hội, ñảm bảo quốc phòng an ninh.
Huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn là một huyện miền núi, nằm ở khu vực
ðông Bắc của tỉnh Lạng Sơn. Nơi ñây có tỷ lệ ñồng bào dân tộc thiểu số
nghèo chiếm ñại ña số (Nùng 57,1%, Tày 31,8%, Kinh 7,3%, các dân tộc
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 2

khác là 3,8%) ñã ñược thụ hưởng ñầu tư từ các mục tiêu của chương trình.
Qua thời gian ñi vào thực hiện, Chương trình 134 ñã ñạt ñược một số kết quả
nhất ñịnh, ñặc biệt là những tác ñộng của các mục tiêu như nhà ở, nước sinh
hoạt ñã góp phần ổn ñịnh tình hình chính trị trong khu vực và tạo ñiều kiện
cho các hộ ñồng bào dân tộc thiểu số ổn ñịnh cuộc sống, từng bước xoá ñói
giảm nghèo và ñi lên làm giàu. Nhằm mục ñích ñánh giá lại những tác ñộng
và ảnh hưởng của Chương trình 134 ñến phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn, ñồng thời qua ñó cũng phát hiện ñược những hạn chế
của chương trình, từ ñó ñề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả của các chính sách, dự án giảm nghèo ñang và sẽ thực hiện ở huyện
Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn.
Xuất phát từ thực tế ñó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: " ðánh
giá tác ñộng của chính sách hỗ trợ trong Chương trình 134 cho ñồng bào
dân tộc thiểu số nghèo trên ñịa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn”

1.3.2.2 Phạm vi về không gian
ðề tài nghiên cứu tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, trong ñó tập trung
nghiên cứu tác ñộng của chương trình 134 tại 3 xã trọng ñiểm là Bình Trung,
Xuân Long, Thạch ðạn
1.3.2.3 Phạm vi về nội dung
Tập trung nghiên cứu tác ñộng của các chính sách hỗ trợ thuộc chương
trình 134 ñối với ñời sống các hộ ñồng bào dân tộc và ñề xuất một số giải
pháp chủ yếu nhằm thực hiện hiệu quả chương trình 134 và các chương trình
hỗ trợ giảm nghèo khác trên ñịa bàn huyện Cao Lộc trong thời gian tới. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 4

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðÁNH GIÁ TÁC
ðỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
134 CHO ðỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ

2.1 Cơ sở lý luận về ñánh giá tác ñộng của chính sách
2.1.1 ðánh giá tác ñộng của chính sách thuộc chương trình
2.1.1.1 Chính sách
Cho ñến nay chưa có một ñịnh nghĩa thống nhất về "chính sách". Thực
tế ñang tồn tại nhiều quan niệm, ý kiến khác nhau về chính sách.
Quan ñiểm của F.Ellis ñược nhiều người tán thành, ông quan niệm, chính
sách như là sự kết hợp của ñường lối, mục tiêu và phương pháp mà Chính phủ
lựa chọn ñối với lĩnh vực kinh tế, kể cả các mục tiêu mà Chính phủ tìm kiếm và
sự lựa chọn các phương pháp ñể theo ñuổi các mục tiêu ñó. Như vậy, F.Ellis coi
chính sách như là sự kết hợp của ñường lối, mục tiêu và các phương pháp mà

ðối với Việt Nam, chính sách là hệ thống các phương pháp, cách thức,
biện pháp của Nhà nước cụ thể hóa ñường lối của ðảng trong mọi lĩnh vực
của ñời sống xã hội nhằm ñạt ñược các mục tiêu trong mỗi giai ñoạn lịch sử.
Với cách hiểu chính sách như trên có thể nêu một ñịnh nghĩa khái quát
như sau: Chính sách kinh tế là hệ thống các quan ñiểm, biện pháp, phương
pháp can thiệp của nhà nước vào lĩnh vực hoạt ñộng của nền kinh tế nhằm
ñạt các mục tiêu ñã lựa chọn, trong một thời gian nhất ñịnh.
2.1.1.2 Chương trình
Chương trình là tổ hợp các dự án, các hoạt ñộng ñược quản lý một cách
phối hợp trong một thời gian nhất ñịnh nhằm ñạt ñược một số mục ñích chung
ñã ñịnh trước. Các chương trình có tính chất ñịnh hướng các công việc chính
cần phải làm ñể ñạt ñược các mục tiêu của kế hoạch. Mỗi chương trình
thường ñề ra một số mục tiêu chung, tiêu chuẩn chung
(Judy L.Baker, 2002)
3

2.1.1.3 ðánh giá tác ñộng của chính sách
Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, khi ban hành và thực hiện một
chính sách, Chính phủ các nước sẽ phải huy ñộng nguồn lực ñể triển khai
chính sách. Nguồn lực ở ñây bao gồm nguồn nhân lực (ñội ngũ các chuyên
gia hoạch ñịnh chính sách, các cơ quan quản lý tổ chức ban hành chính sách,
ñội ngũ cán bộ tổ chức thực hiện chính sách và triển khai chính sách ở các
cấp…) và vật lực (tài chính, các phương tiện, trang thiết bị, nguyên nhiên vật
liệu…). Nguồn lực ñể triển khai thực hiện một chính sách có thể từ Ngân sách
hoặc huy ñộng từ các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước.
Trong hoặc sau quá trình tổ chức thực thi chính sách sẽ mang lại kết
quả từ sự can thiệp của Chính phủ. ðây chính là những chỉ tiêu phản ánh trực
tiếp những nội dung, thành quả ñã thực hiện ñược của một chính sách. Hệ

3

Một là, tác ñộng về giá sản phẩm: giá ñầu vào và ñầu ra, sản phẩm
chính, sản phẩm liên quan;
Hai là, tác ñộng về sản xuất Chính sách làm thay ñổi cơ cấu kinh tế xã hội;
Ba là, tác ñộng ñến cân bằng thương mại (sản xuất thay thế nhập khẩu
hay sản xuất ñể xuất khẩu);
Bốn là, tác ñộng ñến tiêu dùng: Có những chính sách hạn chế tiêu
dùng; có những chính sách kích thích tiêu dùng;

4
ðỗ Kim Chung, 2010, Bài giảng Phân tích chính sách, Chương III
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 7

Năm là, tác ñộng về ngân sách: Làm thay ñổi ngân sách và thuế của
chính phủ;
Sáu là, Tác ñộng phân phối thu nhập: Công bằng trong phân phối thu
nhập của các nhóm dân cư và các vùng miền;
Bảy là, Tác ñộng về an sinh xã hội là ảnh hưởng ñến nhóm những ñối
tượng dễ bị tổn thương trong xã hội như người nghèo, dân tộc thiểu số, người
tàn tật, trẻ mồ côi, và những vùng chịu ảnh hưởng bởi rủi ro do thiên tai, dịch
bệnh….
Với những chính sách thuộc Chương trình hỗ trợ vật chất (lương thực,
nhà ở, ñất ở, ñất sản xuất và nước sinh hoạt…) thì các tác ñộng chính tập
trung vào các vấn ñề: sản xuất, tiêu dùng, an sinh xã hội, thu nhập và ngân
sách của trung ương cũng như ñịa phương…
Phương pháp ñánh giá tác ñộng
+ So sánh trước và sau khi có chính sách
ðây là phương pháp cơ bản trong khi ñánh giá, thực chất là xem xét

dụng các phương pháp mở, có thể tiến hành một cách nhanh chóng thông qua
các kỹ thuật xử lý và có thể cũng cố mạnh mẽ các kết quả của sự ñánh giá tác
ñộng nhờ tăng cường sự hiểu biết về nhận thức và các mối ưu tiên của các bên
liên quan cũng như về các ñiều kiện và quá trình có thể tác ñộng tới chương
trình (Judy L.Baker, 2002.)
2.1.1.4 Chương trình 134
Ban hành, hoạch ñịnh chính sách
Chương trình 134 là tên thông dụng của Chương trình hỗ trợ ñất sản
xuất, ñất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ ñồng bào dân tộc thiểu số nghèo,
ñời sống khó khăn mà Chính phủ Việt Nam áp dụng từ năm 2004 nhằm mục
ñích ñẩy nhanh tiến ñộ xóa nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Sở
dĩ gọi là Chương trình 134 vì số hiệu của Quyết ñịnh của Thủ tướng chính
phủ Việt Nam phê duyệt chương trình này là 134/2004/Qð-TTg.
Mục tiêu của chương trình
Các mục tiêu chính sách của Chương trình 134 gồm:
− ðảm bảo mỗi hộ dân tộc thiểu số có tối thiểu 0,5 ha ñất nương, rẫy
hoặc 0,25 ha ñất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha ñất ruộng lúa nước hai
vụ ñể sản xuất nông nghiệp.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 9

− ðảm bảo mỗi hộ dân tộc thiểu số ở nông thôn có tối thiểu tối thiểu 200 m²
ñất ở. Riêng hộ

dân tộc Khmer ở ñồng bằng sông Cửu Long

có chính sách riêng.
− Chính quyền trung ương cùng chính quyền ñịa phương sẽ trợ cấp cho các

sách ñịa phương) và các nguồn huy ñộng khác. Dự toán kinh phí này ñược
phân kỳ thực hiện theo kế hoạch tổ chức của ñịa phương, ñảm bảo tính khả thi
và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
Căn cứ kết quả bình xét các hộ của các huyện và dự toán kinh phí do Sở
Tài chính, Sở Kế hoạch và ðầu tư báo cáo,Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ tổng hợp,
phê duyệt ñề án và dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện chương trình gửi
Bộ Kế hoạch – ðầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc ñể tổng hợp trình
Chính phủ, trình Quốc hội quyết ñịnh bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung
ương ñể thực hiện các chính sách quy ñịnh tại Quyết ñịnh 134.

Hình 1.2 Trình tự lập, phê duyệt ñề án Chương trình 134
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 11
Như vậy, trong công tác xây dựng và lập kế hoạch triển khai thực hiện
chính sách, cấp huyện có nhiệm vụ tập hợp kiểm tra, tổng hợp các kết quả
bình chọn ở các xã ñể trình UBND tỉnh phê duyệt ñề án.
Tổ chức thực hiện
* ðối với các bộ ngành liên quan
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ ñạo, hướng dẫn và giúp ñỡ
các ñịa phương trong việc xây dựng, cải tạo các công trình thủy lợi nhỏ, hỗ
trợ giống cây trồng, vật nuôi, giải quyết nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường
nông thôn theo hướng phát triển sản xuất xóa ñói giảm nghèo.
Bộ Xây dựng hướng dẫn, ñôn ñốc các ñịa phương thực hiện chính sách
hỗ trợ nhà ở cho các hộ ñồng bào dân tộc thiểu số.
Căn cứ ñề án giải quyết ñất sản xuất, ñất ở, nhà ở, nước sinh hoạt ñã
ñược Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Bộ Kế hoạch và ðầu tư
chủ trì thống nhất với Bộ Tài chính tổng hợp kế hoạch và bố trí vốn bổ sung
có mục tiêu cho các ñịa phương trong kế hoạch và dự toán ngân sách nhà

Ba là, trường hợp có khó khăn, vướng mắc cần báo cáo Thủ tướng
Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan ñể xem xét, giải quyết.
Bốn là, căn cứ các ñiều kiện cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập
Ban chỉ ñạo cấp tỉnh ñể chỉ ñạo công tác thực hiện Quyết ñịnh 134. Cơ quan
thường trực Ban chỉ ñạo là Ban dân tộc của tỉnh.
Chỉ ñạo các cơ quan có liên quan, các cấp chính quyền huyện và phối
hợp với các tổ chức ñoàn thể chính trị - xã hội trên ñịa bàn, tổ chức thực hiện
có hiệu quả các chính sách hỗ trợ ñối với các hộ ñồng bào dân tộc thiểu số,
ñẩy nhanh việc xóa ñói, giảm nghèo, nâng cao ñời sống ñồng bào dân tộc.
Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện, ñảm bảo các chính sách ñến ñược từng
hộ ñồng bào dân tộc; không ñược ñể xảy ra thất thoát, tiêu cực.
Công tác chỉ ñạo
Ban chỉ ñạo (BCð) 134 của huyện do ñồng chí Chủ tịch UBND huyện
làm trưởng ban. Phòng Dân tộc – tôn giáo (nay là phòng Nội vụ) làm cơ quan
thường trực BCð chương trình, tại các xã có BCð, Ban giám sát. Các ñoàn
kiểm tra: Bộ Tài chính, liên ngành tỉnh, cơ quan thường trực các chính sách
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 13
của tỉnh kiểm tra ñịnh kỳ và ñột xuất. Ban giám sát xã do chủ tịch HðND xã
làm trưởng ban, trực tiếp giám sát ở cơ sở.
BCð huyện tổng hợp kết quả khảo sát nhu cầu cần hỗ trợ ñất ở, ñất sản
xuất, nhà ở và nước sinh hoạt của ñồng bào DTTS nghèo; lập ñề án trình
UBND tỉnh phê duyệt. Trong quá trình thực hiện, BCð huyện xây dựng kế
hoạch chi tiêu ñịnh kỳ ñầu tư hàng năm theo hạng mục làm cơ sở ñể UBND tỉnh
giao kế hoạch thực hiện. Căn cứ kết quả rà soát, các trưởng thôn bản tổ chức họp
dân xét lựa chọn các ñối tượng thụ hưởng; lập danh sách ñề nghị lên UBND xã;
BCð chương trình của xã lập tờ trình ñề nghị lên huyện; BCð huyện rà soát các
ñối tượng theo hướng dẫn rồi ñề nghị tỉnh cấp kinh phí thực hiện.

Loại nghèo ðặc ñiểm chính
Nghèo kinh tế
Có mức sống từ 1 USD/ ngày trở xuống
Những người có việc làm nhất ñịnh
Những người ñạt ñược một số ñiều kiện sau: có ngưỡng kinh tế
tối thiểu so với người nghèo là sự tồn tại nguồn thu nhập tin cậy,
tự do trong việc lựa chọn các khản nợ, có sức khoẻ, có nguồn
lực nhất ñịnh, có ñiều kiện ñể phát triển.
Thu nhập nhỏ, thường có tiết kiệm với quy mô nhỏ ở các dạng
rất khác nhau
Thường tham gia và có khả năng tham gia tích cực vào các hoạt
ñộng tài chính vi mô thương mại
Cực nghèo
Có mức sống dưới 0,75 USD/ ngày
Mức sống này thấp hơn mức tối thiểu
Gồm những người thất nghiệp, thiếu việc làm, ñược trả công
thấp ñến mức mà tiền công không ñủ ñể ñáp nhu cầu tối thiểu về
calo, ñể vượt qua sự suy dinh dưỡng
Những người quá già, quá trẻ, tàn tật, sống ở vùng sâu và vùng
xa, tài nguyên nghèo
Ít trực tiếp tham gia vào các hoạt ñộng tài chính vi mô thương
mại, nhưng ñược lợi gián tiếp từ sự phát triển
(GS.TS ðỗ Kim Chung, 2005)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status