Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện cao lộc tỉnh lạng sơn - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THẾ TẬP

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN CAO LỘC TỈNH LẠNG SƠN LUẬN VĂN THẠC SĨ

MÃ SỐ : 60.85.01.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN QUANG HỌC HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất
kỳ luận văn nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ
rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn Nguyễn Thế Tập


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình Error! Bookmark not defined.
Mở ñầu 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục ñích, yêu cầu 2
2.1 Mục ñích 2
2.2 Yêu cầu 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Bản chất của công tác bồi thường, GPMB 4
1.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC của các tổ chức tài trợ và một số
nước trên thế giới 5
1.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và GPMB của một số nước trên thế giới 5
1.2.2 Chính sách bồi thường thiệt hại và TðC của các tổ chức tài trợ (WB và
ADB) 7
1.3 Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam 9
1.3.1 Những văn bản pháp quy của nhà nước về ñất ñai 9
1.3.2 Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục
ñích an ninh quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng 13
1.4 Thực tiễn bồi thường GPMB ở Việt Nam 19
1.4.1 Phương án bồi thường 19
1.4.2 Chính sách hỗ trợ 20

3.3 Tình hình chung về công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi
ñất trên ñịa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 51
3.3.1 Khái quát về các dự án trên ñịa bàn huyện 51
3.3.2 Lựa chọn dự án nghiên cứu 52
3.3.3 Các văn bản chính liên quan ñến thu hồi ñất, thực hiện bồi thường, giải phóng
mặt bằng dự án nghiên cứu 52
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

3.3.4 Kết quả bồi thường và giải phóng mặt bằng tại 03 dự án 54
3.4 ðánh giá kết quả ñiều tra ý kiến của người dân về công tác bồi thường và
giải phóng mặt bằng tại một số dự án 69
3.4.1 ðánh giá sự hiểu biết chung của người dân về công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng 69
3.4.2 ðánh giá sự hiểu biết về tài chính của người dân khi ñược bồi thường giải
phóng mặt bằng 71
3.4.3 ðánh giá sự nhận xét của người dân về công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng tại các dự án 71
3.4.4 Tác ñộng của việc bồi thường giải phóng mặt bằng ñến ñời sống, việc làm
của người dân bị thu hồi ñất 73
3.5 Kết quả ñạt ñược, những khó khăn, tồn tại và kinh nghiệm chỉ ñạo trong
công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng tại một số dự án 75
3.5.1 Kết quả ñạt ñược 75
3.5.2 Những khó khăn, tồn tại 76
3.5.3 Nguyên nhân của những khó khăn, tồn tại 78
3.5.4 Kinh nghiệm chỉ ñạo 79
3.6 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác bồi thường và
giải phóng mặt bằng trên ñịa bàn huyện Cao Lộc 80
3.6.1 Về quản lý Nhà nước 80
3.6.2 Về chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC 82


3.1 Sản lượng khoáng sản khai thác giai ñoạn 2010 - 2012 30

3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2002 - 2012 33

3.3 Hiện trạng ñường huyện của huyện Cao Lộc 35

3.4 Một số chỉ tiêu phát triển giáo dục - ñào tạo huyện Cao Lộc 38

3.5 Hiện trạng phát triển y tế giai ñoạn 2002 - 2012 39

3.6 Hiện trạng dân số, số hộ huyện Cao Lộc năm 2012 42

3.7 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Cao Lộc năm 2012 50

3.8 Tiêu chí lựa chọn dự án 52

3.9 Tổng hợp diện tích ñất bị thu hồi của 3 dự án 55

3.10 Tổng hợp các loại ñất bị thu hồi của 3 dự án 56

3.11 ðơn giá bồi thường ñối với ñất ở tại nông thôn 56

3.12 Kết quả bồi thường về ñất ở của dự án 2 và dự án 3 57

3.13 ðơn giá bồi thường ñối với ñất nông nghiệp 58

3.14 Kết quả bồi thường về ñất nông nghiệp 58

3.15 Kết quả bồi thường về cây cối, hoa màu 60

là một loại bất ñộng sản, là một hàng hoá ñặc biệt, vì những tính chất của
nó như cố ñịnh về vị trí, giới hạn về không gian, vô hạn về thời gian sử
dụng và trong quá trình sử dụng nếu sử dụng ñất ñai một cách hợp lý thì giá
trị của ñất không những mất ñi mà còn tăng lên.
Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới, việc bồi thường
ñất ñai, giải phóng mặt bằng (GPMB), tái ñịnh cư (TðC) là hiện tượng mà
Nhà nước phải ñối mặt như một quy luật tất yếu và phổ biến, không thể
tránh khỏi. ðây là một vấn ñề hết sức nhạy cảm, phức tạp tác ñộng tới mọi
mặt của ñời sống kinh tế - chính trị - xã hội.
Trong ñiều kiện quỹ ñất ngày càng hạn hẹp, giá ñất ngày càng cao,
nhịp ñộ phát triển ngày càng lớn thì nhu cầu GPMB càng trở nên cấp thiết
và trở thành một thách thức lớn ñối với sự phát triển kinh tế, chính trị - xã
hội trên phạm vi vùng, quốc gia. Vấn ñề bồi thường giá ñất, GPMB trở
thành ñiều kiện tiên quyết ñể thực hiện dự án phát triển, nếu không ñược xử
lý tốt thì sẽ trở thành vật cản của sự phát triển kinh tế - xã hội, bởi vậy ñòi
hỏi phải có sự quan tâm ñúng mức và giải quyết triệt ñể.
Ngày nay ñất nước ta ñang tiến hành công cuộc ñổi mới kinh tế, công
nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước. Chúng ta ñã và ñang triển khai nhiều dự
án ñầu tư xây dựng và cải thiện cơ sở hạ tầng, các dự án ñều cần quỹ ñất. Sự
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

phát triển ñô thị, khu dân cư, an ninh quốc phòng, cơ sở sản xuất ñều cần có
qũy ñất. Việc GPMB, thu hồi ñất ñang diễn ra ở mọi nơi song gặp nhiều khó
khăn trong công tác bồi thường, TðC làm ảnh hưởng ñến tiến ñộ và thời
gian thi công công trình, gây nhiều thiệt hại cho Nhà nước. Việc bồi thường,
TðC hiện nay ñược thực hiện theo các quy ñịnh của Chính phủ như: ñiều 42
Luật ðất ñai (Lðð) ngày 26/11/2003, Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày
03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu
hồi ñất và Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài

cách khách quan.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Bản chất của công tác bồi thường, GPMB
Theo từ ñiển tiếng Việt thì: "Bồi thường" hay "ñền bù" có nghĩa là
trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại
vì một hành vi của chủ thể khác. "GPMB" có nghĩa là di dời, di dân ñi nơi
khác ñể lấy mặt bằng xây dựng công trình.
ðiều này có nghĩa là:
+ Không phải mọi khoản ñều bồi thường bằng tiền
+ Sự mất mát của người bị thu hồi ñất không chỉ là về mặt vật chất mà
nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi phải tái ñịnh cư.
+ Về mặt hành chính thì ñây là một quá trình không tự nguyện, có
tính cưỡng chế và vốn là ñiều hoà sự "hi sinh" không chỉ là một sự bồi
thường ngang giá tuyệt ñối.
Việc bồi thường có thể vô hình hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền,
bằng vật chất khác), có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do
thỏa thuận giữa các chủ thể.
Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường nói trên thì có một hình
thức bồi thường khác gọi là việc hỗ trợ.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an
ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục ñích phát triển
kinh tế ñược quy ñịnh tại ñiều 36 Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày
29/10/2004 và các văn bản hướng dẫn như Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP

phù hợp với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất năng ñộng, khoa
học. Cùng với một Nhà nước pháp quyền vững chắc, năng lực thể chế của
chính quyền ñịa phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao, người dân có ý
thức chấp hành pháp luật nghiêm minh. Bên cạnh ñó việc sử dụng ñất ñai
tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm, Nhà nước Trung Quốc hoàn toàn cấm
việc mua bán chuyển nhượng ñất ñai. Do vậy, thị trường ñất ñai gần như
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

không tồn tại mà chỉ có thị trường nhà cửa. Trung Quốc xây dựng chính
sách và các thủ tục rất chi tiết ràng buộc hoạt ñộng TðC với nhiều lĩnh vực
khác nhau, trong ñó mục tiêu của chính sách này là cung cấp cơ hội cho
TðC thông qua cách tiếp cận cơ bản nơi ở ổn ñịnh, tạo nguồn lực sản xuất
cho người thuộc diện bồi thường và tái ñịnh cư. Về phương thức bồi
thường, Nhà nước thông báo cho người sử dụng ñất biết trước việc họ sẽ bị
thu hồi ñất trong thời hạn một năm. Người dân có quyền lựa chọn các hình
thức bồi thường, bằng tiền hoặc nhà tại khu ở mới. Giá bồi thường theo tiêu
chuẩn giá thị trường. Nhưng ñồng thời ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng
khu vực và ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế. ðối với các dự
án phải bồi thường GPMB thì kế hoạch TðC chi tiết ñược chuẩn bị trước
khi thông qua dự án cùng với việc dàn xếp kinh tế, khôi phục cho từng ñịa
phương từng hộ gia ñình và từng người bị ảnh hưởng (Ánh Tuyết, 2002).
1.2.2.2. Thái Lan
Pháp Lðð Thái Lan cho phép hình thức sở hữu cá nhân với ñất ñai,
vì vậy khi Nhà nước hoặc các tổ chức lấy ñất thì ñều phải có sự thỏa thuận
về sử dụng ñất giữa chủ dự án và chủ ñang sử dụng khu ñất ñó (chủ sở hữu)
trên cơ sở một hợp ñồng.
Năm 1987 Thái Lan ban hành luật về trưng dụng bất ñộng sản áp
dụng cho việc trưng dụng ñất phục vụ vào các mục ñích xây dựng các công
trình công cộng, an ninh quốc phòng. Luật BE 2530 quy ñịnh những

mặt. Trên tinh thần giảm thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng của việc thu
hồi ñất có chính sách thỏa ñáng, phù hợp ñảm bảo cho người bị thu hồi ñất
không gặp bất lợi hay khó khăn trong cuộc sống. Khắc phục cải thiện chất
lượng cuộc sống, nguồn sống ñối với người bị ảnh hưởng. ðể thực hiện
ñược phương châm ñó thì trong công tác bồi thường và TðC phải nhìn
nhận con người là trung tâm chứ không phải chính sách bồi thường vật
chất. Từ quan ñiểm ñó chính sách bồi thường công bằng là bồi thường
ngang bằng với tình trạng như không có dự án ñược sử dụng bằng giá thay
thế, sao cho ñời sống của người bị ảnh hưởng sau khi ñược bồi thường ít
nhất phải ñạt ñược ngang mức cũ của họ như trước khi có dự án. Tuy vậy,
các chính sách này cũng có những khác biệt so với chính sách của Nhà
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

nước Việt Nam như:
- Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi
thường, TðC là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những vấn
ñề xã hội lớn khi áp dụng chính sách TðC của ADB. Theo ADB và WB thì
thiếu chứng thư hợp pháp về ñất sẽ không ảnh hưởng tới bồi thường cho
một số nhóm dân bị ảnh hưởng và ñược mở rộng ñối với cả ñối tượng
không bị thiệt hại về ñất và tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng tới mặt tinh thần. Ở
Việt Nam trước kia chỉ bồi thường cho những người có chứng thư hợp
pháp nhưng ở Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ñã mở rộng hơn khái niệm hợp
pháp, ñồng thời có quy ñịnh rõ ràng các trường hợp không ñược bồi thường
về ñất nếu xét thấy cần ñược hỗ trợ thì UBND cấp tỉnh ra quyết ñịnh ñối
với từng trường hợp có thể.
- Theo chính sách của ADB thì việc bồi thường, hỗ trợ và TðC bao
giờ cũng phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng,
trong khi ở Việt Nam chưa có quy ñịnh rõ ràng về thời hạn này (rất nhiều dự
án về giải tỏa mặt bằng và triển khai thi công, chỗ nào GPMB xong thì thi

Hiến pháp (HP) năm 1959, Nhà nước thừa nhận tồn tại hình thức sở
hữu ñất ñai ở nước ta gồm có sở hữu Nhà nước, sở hữu tư nhân và sở hữu
tập thể. Thời kỳ này quan hệ ñất ñai trong bồi thường chủ yếu là thỏa thuận,
sau ñó thống nhất giá trị bồi thường mà không cần cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường hay ban hành giá bồi thường.
Nghị ñịnh 151/TTg ngày 15 tháng 04 năm 1959 của Thủ tướng Chính
phủ quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy
ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường và TðC bắt buộc ở Việt Nam. Nghị
ñịnh này quy ñịnh những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng ruộng ñất
của nhân dân trong việc xây dựng những công trình do Nhà nước quản lý, ñó
là: "ðảm bảo kịp thời và ñủ tiện ích cần thiết cho công trình xây dựng ñồng
thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất.
Những người có ruộng ñất ñược trưng dụng ñược bồi thường và trong
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công ăn việc làm, ". Có thể nói,
những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt hại trong Nghị ñịnh số
151/TTg là rất ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những
năm 1960. Tuy nhiên, Nghị ñịnh chưa quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt
hại mà chỉ quan tâm ñến sự thỏa thuận của các bên. Tiếp ñó, ngày 06 tháng
07 năm 1959 ban hành Thông tư liên bộ số 1424/TTLB hướng dẫn thi hành
Nghị ñịnh số 151/TTg.
Ngày 11 tháng 01 năm 1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông
tư số 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất
ñai và cây cối lâu năm, hoa màu cho nhân dân xây dựng vùng kinh tế mới,
mở rộng thành phố trên nguyên tắc: "Phải ñảm bảo thỏa ñáng quyền lợi
hợp pháp của Hợp tác xã và của nhân dân". Tuy nhiên, thông tư này mới
chỉ dừng lại ở việc quy ñịnh bồi thường về tài sản trên ñất mà chưa ñề cập
cụ thể ñến chính sách bồi thường về ñất.

chức, cá nhân và quyền sở hữu cá nhân về tài sản. ðiều 17 HP quy ñịnh:
"ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn
lợi ở vùng biển thềm lục ñịa và vùng trời, ñều thuộc sở hữu toàn dân".
Tại ðiều 18, HP quy ñịnh về quyền quản lý của Nhà nước ñối với ñất ñai
theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo việc sử dụng ñúng mục ñích và có
hiệu quả, ñồng thời quy ñịnh việc giao ñất cho các tổ chức, cá nhân sử
dụng ổn ñịnh lâu dài và có trách nhiệm, nghĩa vụ của người ñược Nhà nước
cho sử dụng ñất (Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi thường
khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm ñất, ñược chuyển quyền sử dụng ñất do
Nhà nước giao theo quy ñịnh của pháp luật). Tại ðiều 23, HP quy ñịnh:
"Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hóa, trong
trường hợp thật cần thiết vì lý do An ninh - Quốc phòng, lợi ích quốc gia
mà Nhà nước trưng mua hay trưng dụng, có bồi thường tài sản của cá nhân
hay tổ chức theo thời giá thị trường".
Trên cơ sở HP năm 1992, thừa kế có chọn lọc Lðð năm 1988, Lðð
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

năm 1993 ra ñời với những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt với nội dung thu
hồi ñất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất.
Lðð năm 1993 thể chế hóa các quy ñịnh của HP năm 1992 về ñất ñai
thông qua việc giao ñất, cho thuê ñất, chế ñộ quản lý, sử dụng các loại ñất,
quản lý việc sử dụng ñất ñúng hợp lý, xác ñịnh thời hạn giao ñất, cho thuê
ñất, thẩm quyền thu hồi và giao, cho thuê ñất; hạn mức sử dụng các loại ñất
và quy ñịnh cụ thể các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân sử dụng
ñất. Luật quy ñịnh rõ hơn về quyền của người ñược giao ñất gồm: quyền
chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp. ðồng thời, Chính
phủ quy ñịnh khung giá ñất cho từng loại ñất, từng vùng theo thời gian.
Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Lðð ngày 29 tháng 6 năm
2001 quy ñịnh cụ thể hơn về bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất

phủ quy ñịnh về việc ñền bù khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục
ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng. Bao gồm cả
ñất sử dụng cho các dự án sản xuất kinh doanh, khu chế xuất, khu du lịch,
khu ñô thị mới, khu công nghiệp cao su, khu vui chơi giải trí, khu dân cư
tập trung và các dự án ñầu tư phát triển khác ñược cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền quyết ñịnh và ñất sử dụng xây dựng các công trình phục vụ
công ích, cộng ñồng khác không nhằm mục ñích kinh doanh của ñịa
phương, do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quyết ñịnh. Nghị ñịnh số
22/1998/NðCP ngày 24/04/1998 quy ñịnh chi tiết hơn, hoàn chỉnh hơn,
toàn diện hơn, tiến bộ hơn và hợp lý hơn Nghị ñịnh số 90/CP. Mở rộng
phạm vi ñược bồi thường cho các ñối tượng có khả năng hợp pháp hóa
quyền sử dụng ñất. Giá ñất ñể tính bồi thường ñược tính trên cơ sở giá ñất
của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của Chính phủ nhân với hệ số K.
Các Nghị ñịnh trước ñây chủ yếu quan tâm ñến việc bồi thường ñất bị thu
hồi và tài sản trên ñất ñó thì Nghị ñịnh số 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998
ñó có thêm một số chính sách hỗ trợ cũng như một số ñiều khoản mới về
việc lập khu TðC cho các hộ phải di chuyển.
Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998 quy
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

ñịnh phương pháp hệ số K ñể ñịnh giá ñất bồi thường, lập lại phương án
ñền bù và bổ sung thêm một số nội dung như: ðiều kiện ñền bù về ñất, ñền
bù về nhà, công trình kiến trúc về nhà cấp 4, ñền bù cho người thuê nhà
thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, ñền bù cho doanh nghiệp (DN), ñơn vị
hành chính sự nghiệp, ðiểm cần lưu ý trong Thông tư này là giao trách
nhiệm cho chủ ñầu tư là thành viên của Hội ñồng GPMB xem xét, thẩm
ñịnh. Trên cơ sở ñó trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc Hội ñồng thẩm ñịnh
thỏa thuận ñể UBND cấp huyện phê duyệt.

Nhà nước.
* Về chi trả bồi thường, hỗ trợ, TðC:
- Nhà nước tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, TðC và
GPMB quy ñịnh cho các trường hợp:
+ Tổ chức ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất.
+ Tổ chức, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất,
cho thuê ñất.
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ñịnh cư ở nước
ngoài ñầu tư vào Việt Nam.
- Quy ñịnh về chi phí bồi thường, hỗ trợ và TðC.
* Về bồi thường ñất:
- Về nguyên tắc bồi thường.
+ Quy ñịnh thêm về trường hợp không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường
thì UBND cấp tỉnh xem xét ñể hỗ trợ.
+ Trường hợp người sử dụng ñất ñược bồi thường mà chưa thực hiện
nghĩa vụ tài chính về ñất ñai.
- Quy ñịnh những trường hợp thu hồi ñất mà không ñược bồi thường.
- Về ñiều kiện ñể ñược bồi thường ñất.
+ Mở rộng hơn các trường hợp không có chứng thư pháp lý nhưng
vẫn ñược bồi thường.
+ Cộng ñồng dân cư ñang sử dụng ñất có các công trình là ñình ñền,
chùa, miếu, am, từ ñường, nhà thờ họ.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16

+ Tổ chức sử dụng ñất trong các trường hợp ñất ñược Nhà nước giao
có thu tiền sử dụng ñất mà tiền sử dụng ñất ñó không có nguồn gốc từ ngân
sách Nhà nước. ðất nhận chuyển nhượng của người sử dụng ñất hợp pháp
mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà
nước. ðất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia ñình, cá nhân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status