Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại dự án nhà máy thủy điện khe bố huyện tương dương, tỉnh nghệ an - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LƯƠNG THỊ THƯƠNG
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI DỰ ÁN NHÀ MÁY THỦY
ðIỆN KHE BỐ
HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG,TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn Lương Thị Thương
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược nội dung này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp
ñỡ tận tình của TS. Nguyễn ðình Bồng, sự giúp ñỡ, ñộng viên của các thầy
cô giáo trong Khoa Quản lý ñất ñai, Ban quản lý ñào tạo trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội
Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và
sâu sắc tới TS.Nguyễn ðình Bồng và các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý
ñất ñai.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện Tương Dương, tỉnh
Nghệ An, Hội ñồng Bồi thường – Giải phóng mặt bằng, phòng Tài nguyên
và Môi trường, chi cục Thống kê huyện Tương Dương, cán bộ ðịa chính
các xã thuộc ñịa bàn nghiên cứu ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá
trình thực hiện luận văn.

1.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi
ñất ở một số nước và các tổ chức trên thế giới 14
1.2.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi
ñất ở một số nước 14
1.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi
ñất của một số tổ chức trên thế giới 22
1.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi
ñất ở Việt Nam 24
1.3.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi
ñất ở Việt nam từ khi có luật ñất ñai 2003 ñến nay. 24
1.3.2 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi
nhà nước thu hồi ñất 28 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp iv
1.3.3. Cơ sở pháp luật hiện hành về bồi thường,và hỗ trợ tái ñịnh cư khi
nhà nước thu hồi ñất 34
1.3.4 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi
nhà nước thu hồi ñất tại một số ñịa phương 40
1.3.5 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi
Nhà nước thu hồi ñất tại tỉnh Nghệ An. 41
CHƯƠNG 2: ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 43
2.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 43
2.1.1. ðối tượng nghiên cứu 43
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 43
2.2. Nội dung nghiên cứu 43

Nghệ An 53
3.2.3. Trình tự thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu
hồi ñất trên ñịa bàn huyện Tương Dương tỉnh, Nghệ An 55
3.2.4. Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng. 57
3.2.5. Tình hình chung về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà
nước thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Tương Dương trong thời gian qua. 58
3.3. Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi
Nhà nước thu hồi ñất tại Dự án nghiên cứu 60
3.3.1. Khái quát về các dự án nghiên cứu 60
3.3.2. Các văn bản pháp lý có liên quan ñến dự án 61
3.3.3 ðánh giá việc thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư tại dự án nghiên cứu 62
3.4 ðề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường,
hỗ trợ và tái ñịnh cư tại các dự án xây dựng nhà máy thủy ñiện trên
ñịa bàn huyện Tương Dương – tỉnh Nghệ An 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
1. Kết luận 88
2. Kiến nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp vi
PHỤ LỤC 99 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

STT Tên bảng Trang

3.1. Hiện trạng sử dụng ñất huyện Tương Dương năm 2013 51
3.2. Tình hình biến ñộng ñất ñai huyện Tương Dương giai ñoạn
2000- 2013 52
3.3 Bảng tổng hợp các ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ của dự án
Nhà máy Thủy ñiện Khe Bố 63
3.4 Tổng hợp diện tích ñất thu hồi của Dự án ( ðơn vị tính: m
2
) 62
3.5 Bảng giá bồi thường các loại ñất của Dự án Nhà máy Thủy ñiện
Khe Bố 64
3.6. Bảng tính giá trị chênh lệch tiền bồi thường ñất ở 67
3.7. Bảng tổng hợp giá trị bồi thường ñất của dự án 68
3.8. Tổng hợp kinh phí hỗ trợ của dự án 74

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp ix
DANH MỤC PHỤ LỤC

Số hiệu Tên bảng
Phụ lục 3.1 Tổng hợp diện tích ñất thu hồi của Dự án
Phụ lục 3.2 Tổng hợp diện tích ñất ở, ñất vườn ao liền kề ñất ở ñược
bồi thường
Phụ lục 3.3 Tổng hợp kinh phí bồi thường

sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng” và Nghị ñịnh số 22/Nð - CP Ngày 24/04/1998 thay thế Nghị ñịnh
90/Nð – CP.
Từ khi có Luật ðất ñai 2003 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh
197/2004/Nð – CP ngày 03/12/2004 về BTHTTðC khi Nhà nước thu hồi ñất;
Nghị ñịnh 84/2007/Nð – CP ngày 25/05/2007 quy ñịnh bổ sung về việc cấp
GCN QSDð, thu hồi ñất, thực hiện quyền SDð, trình tự thủ tục BTHTTðC khi
nhà nước thu hồi ñất và giải quyết tranh chấp ñất ñai và Nghị ñịnh 69/2009/Nð – Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 2

CP ngày 13/08/2009 quy ñịnh bổ sung về việc lập quy hoạch SDð, giá ñất, thu
hồi ñất, BTHTTðC,
So với các quy ñịnh trước ñây, về cơ bản các quy ñịnh mới tại Nghị
ñịnh 197/2004/Nð – CP, Nghị ñịnh 84/2007/Nð – CP và Nghị ñịnh
69/2009/Nð – CP ñã ñược áp dụng có hiệu quả, phù hợp với nguyện vọng
của ña số nhân dân, khắc phục ñược nhiều tồn tại, vướng mắc mà các văn bản
trước ñây chưa ñề cập.
Tuy nhiên vấn ñề BTHTTðC khi Nhà nước thu hồi ñất vẫn là một vấn
ñề nhạy cảm, phức tạp, có lúc, có nơi trở thành ñiểm nóng, cần ñược tiếp tục
nghiên cứu khảo sát thực tế, ñiều tra xã hội học ñể bổ sung sửa ñổi hoàn thiện
chính sách theo nguyên tắc ñảm bảo lợi ích hợp pháp của người SDð, người
bị thu hồi ñất, duy trì trật tự kỷ cương pháp luật, hạn chế tối ña những tranh
chấp, khiếu kiện về ñất ñai của nhân dân trong BTGPMB khi Nhà nước thu
hồi ñất.
Nghệ An là một tỉnh trung tâm của vùng Bắc Trung Bộ , cùng với cả

phần thực hiện tốt hơn chính sách BTHTTðC của Nhà nước, ñảm bảo lợi ích
của người dân có ñất bị thu hồi.
3. Mục ñích và yêu cầu
3.1. Mục ñích
- ðánh giá việc thực hiện chính sách BTHTTðC khi Nhà nước thu hồi
ñất tại dự án nhà máy thủy ñiện Khe Bố, huyện Tương Dương.
- ðề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn chính sách BTHTTðC
khi Nhà nước thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án nhà máy thủy ñiện trên ñịa bàn.
3.2. Yêu cầu
- Nắm vững các chính sách, pháp luật ñất ñai về BTHTTðC và các văn
bản có liên quan ñược ban hành từ trước ñến nay.
- Các tài liệu ñiều tra, thu thập phải phản ánh ñúng, khách quan quá
trình thực hiện chính sách BTHTTðC dự án Nhà máy thủy ñiện Khe Bố
huyện Tương Dương – Tỉnh Nghệ An. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 4

- Các giải pháp ñề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác BTHTTðC
phải cụ thể và có tính khả thi ñối với ñịa bàn nghiên cứu. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 5


6

- Theo Luật ñất ñai 2003: Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc
Nhà nước trả lại giá trị QSDð ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu
hồi ñất (Quốc hội, 2003).
c) Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất
- Theo từ ñiển Tiếng Việt: : "Hỗ trợ là việc giúp thêm, góp thêm vào"
(Viện Ngôn ngữ học, 2002).
- Theo Luật ñất ñai 2003: Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà
nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm
mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới (Quốc hội, 2003).
d) Tái ñịnh cư
- Theo Từ ñiển Tiếng Việt: TðC ñược hiểu là ñến một nơi nhất ñịnh ñể
sinh sống lần thứ hai (lại một lần nữa) (Viện Ngôn ngữ học, 2002).
- Mặc dù thuật ngữ TðC ñược pháp luật ñất ñai ñề cập nhưng lại chưa
có quy ñịnh nào giải thích cụ thể nội hàm của khái niệm này. Luật ðất ñai
năm 2003 chỉ quy ñịnh: "Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương lập và thực hiện các dự án TðC trước khi thu hồi ñất ñể bồi thường
bằng nhà ở, ñất ở cho người bị thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở…Trường
hợp không có khu TðC thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền và
ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước ñối với khu vực ñô
thị; bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn… Chính phủ quy ñịnh
việc bồi thường, TðC cho người có ñất bị thu hồi và việc hỗ trợ ñể thực hiện
thu hồi ñất " (Quốc hội, 2003).
Từ quy ñịnh trên của pháp luật ñất ñai hiện hành, chúng ta có thể tạm
ñưa ra quan niệm về TðC như sau: TðC ñó là những chính sách, biện pháp
của Nhà nước nhằm thông qua các hoạt ñộng hỗ trợ ñể giúp ñỡ những người
bị thu hồi ñất nằm trong diện phải di dời khi có dự án ñầu tư, ñến nơi ở mới Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 8

- Hỗ trợ việc ñịnh giá ñể ñánh thuế ñất và bất ñộng sản;
- Cung cấp tư liệu ñể vận hành thị trường ñất và bất ñộng sản;
- Cung cấp tư liệu về SDð và những hạn chế về SDð;
- Giám sát tác ñộng môi trường của những dự án phát triển;
- Tạo thuận lợi cho cải cách ñất ñai;
- Hỗ trợ kinh phí sáng tạo ban ñầu về hệ thống quản lý ñất ñai và thu
hồi trong quá trình vận hành (United National,1966).
ðể thực hiện ñược 7 chức năng này, các công việc ñược chú ý trước
tiên là chính sách, pháp luật ñất ñai, quy hoạch SDð, ñăng ký ñất ñai, ñịnh giá
ñất và thuế bất ñộng sản . ðó cũng là những yêu tố tác ñộng tới chính sách
BTHTTðC khi Nhà nước thu hồi ñất (Tôn Gia Huyên và Nguyễn ðình Bồng,
2007).
1.1.2.1. Chính sách, pháp luật ñất ñai
Chính sách BTHTTðC khi Nhà nước thu hồi ñất ñang là một nhóm
chính sách công liên quan ñến nhiều lĩnh vực như ñất ñai, tài chính, an ninh,
chính trị, chính sách dân tộc, văn hóa …. Giống như các chính sách công
khác, có nhiều khái niệm khác nhau về BTHTTðC.
Tất cả các quốc gia trong quá trình phát triển ñều có nhu cầu sử dụng ñất
ñai ñể xây ñựng công trình hạ tầng, công trình phúc lợi xã hội, thực hiện các quy
hoạch chi tiết v.v ñể phục vụ lợi ích công cộng. Do có tính chất ñặc thù nên
việc cung ứng ñất ñai cho nhu cầu này không thể dựa vào cơ chế thị trường mà
phải thông qua biện pháp mang tính bắt buộc, gọi là trưng thu, trưng dụng có bồi
thường (Trung Quốc, ðài Loan ), hoặc truất hữu ( Pháp ).

mạnh hai yêu cầu: Dân chủ, công bằng. Yêu cầu về mặt dân chủ là chính sách
BTHTTðC phải thể hiện ñược ý chí, nguyện vọng của người bị thu hồi ñất
một cách hợp lý. Yêu cầu về mặt công bằng là khi phân chia lợi ích phải ñảm
bảo các bên ñược hưởng lợi ích phù hợp với ñóng góp của họ. Phần lợi ích
chung của xã hội phải ñược sử dụng chung một cách công khai, minh bạch.
Về mặt chủ thể: Chế ñộ phân cấp cho các cơ quan Nhà nước trong việc
thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, TðC phải rõ rang về trách nhiệm, quyền hạn, lợi ích Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 10
tương xứng, có sự phối hợp và kiểm tra giám sát chắc chắn nhằm hạn chế tối ña
việc lạm dụng quyền lực công cũng như các tiêu cực khác.
Nói tóm lại chính sách BTHTTðC là tổng thể các quan niệm, chủ
trương, phương tiện và hành ñộng của các cơ quan Nhà nước trong lĩnh vực
BTHTTðC với người dân có ñất bị thu hồi nhằm ñạt ñến sự hài hòa, hợp lý
về lợi ích, hiệu quả và phát triển bền vững.
1.1.2.2. Giá ñất
a) Giá ñất: ñược sản sinh ra trên cơ sở các giao dịch về quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng, tuân thủ quy luật cung cầu nhưng do những ñặc ñiểm của hàng
hoá ñất ñai tác ñộng làm cho biến ñộng của giá ñất mang tính ñặc thù. Vì vậy
căn cứ vào chính sách kinh tế quốc gia và tình hình thị trường ñất ñai của từng
thời kỳ nhất ñịnh, Chính phủ ñã xây dựng một chế ñộ quản lý giá ñất tương ứng,
ñảm bảo quyền lợi hợp pháp của Nhà nước và các bên giao dịch, duy trì sự phát
triển lành mạnh của thị trường ñất ñai và bất ñộng sản.
b) ðịnh giá ñất: việc ñịnh giá ñất/bất ñộng sản, ở ñô thị và nông thôn xuất
phát từ nhu cầu công ích, nhu cầu kinh doanh và nhu cầu của người dân. ðịnh
giá gắn với việc xác ñịnh thuế và mức thuế nhà ñất/bất ñộng sản, thuế thừa kế

mình bị thiệt thòi . Trên thực tế ñã có nhiều trường hợp người có ñất bị thu
hồi phải chi ra hơn một nửa số tiền ñược ñền bù ñể nhận lại 10% diện tích ñất
ñó sau khi ñã xây dựng xong cơ sở hạ tầng . Mặt khác, do còn ít giao dịch,
nên khi ñịnh giá ñất nông nghiệp khó sử dụng phương pháp so sánh thị trường
mà phải dùng ñến phương pháp giá thành hay thu nhập trong khi các tiêu
chuẩn về ñịnh mức sản xuất chưa thống nhất nên giá ñất nông nghiệp mỗi nơi
mỗi khác dẫn ñến tình trạng có những thửa ñất liền kề nhau nhưng giá cả khác
nhau, mức ñền bù khác nhau một cách phi lý. Ngoài ra, việc thực hiện các
phương án ñền bù thường phải kéo dài nhiều năm, trong thời gian ñó giá cả
biến ñộng làm cho “tiền hậu trở thành bất nhất”, nếu không ñược xử lý kịp
thời thì sẽ là nguồn gốc gây khiếu kiện liên miên (Tôn Gia Huyên, 2009).
1.1.2.3. Thị trường bất ñộng sản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất ñộng sản
ngày càng ñược hình thành và phát triển. Ngày nay thị trường bất ñộng sản ñã
trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 12
nền kinh tế quốc dân, nó có những ñóng góp vào ổn ñịnh xã hội và thúc ñẩy
nền kinh tế ñất nước trong thời gian qua và trong tương lai.
Việc hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm thiểu
việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư (do người ñầu tư có thể ñáp ứng
nhu cầu về ñất ñai thông qua các giao dịch trên thị trường); ñồng thời người bị
thu hồi ñất có thể tự mua hoặc cho thuê ñất ñai, nhà cửa mà không nhất thiết
phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường.
1.1.2.4. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
a) Vai trò của QHSDð

- QHKHSDð là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới giá chuyển
nhượng QSDð; từ ñó tác ñộng tới giá ñất tính bồi thường.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ñạt ñược, việc thực hiện QHKHSDð
ñất vẫn còn một số hạn chế như: Chất lượng của QHKHSDð chưa cao; tính kết
nối liên vùng, liên tỉnh và quản lý quy hoạch còn yếu; việc chấp hành kỷ luật,
kỷ cương trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch chưa nghiêm; tình trạng SDð
sai mục ñích, lãng phí, kém hiệu quả còn xảy ra ở nhiều nơi; chính sách, pháp
luật, việc phân cấp trong quản lý quy hoạch còn bất cập; công tác thanh tra,
kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa ñáp ứng ñược yêu
cầu (Quốc hội 13, Nghị Quyết năm 2011).
1.1.2.5. ðăng ký ñất ñai (ðKðð), lập và quản lý hồ sơ ñịa chính cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất (GCNQSDð).
a) ðăng ký ñất ñai
Trong hệ thống ñăng ký quyền, mỗi thửa ñất ñược mô tả trên bản ñồ và
các quyền gắn với nó ñược ghi vào sổ ñăng ký cùng với tên của chủ ñất. Nếu
tất cả thửa ñất ñược chuyển dịch thì chỉ cần ñổi tên người chủ. Khi chuyển
dịch một phần thửa ñất thì bản ñồ phải ñược sửa ñổi và phát hành một tài liệu
mới, tuy chủ ñất giữ giấy chứng nhận quyền sở hữu, nhưng ñăng ký cuối cùng
vẫn ñược cơ quan ñăng ký bảo quản - Như vậy, khó xảy ra tranh chấp quyền Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 14
sở hữu giả mạo. Ở Ôxtraylia, hệ thống ñăng ký ñất ñai theo quyền sở hữu
ñược gọi là hệ thống Torrens. Yêu cầu ñối với một hệ thống ñăng ký ñất ñai:
- Bao gồm quyết ñịnh pháp lý của ñơn vị bất ñộng sản phản ảnh một
cách chính xác các ñiều kiện trên ñất.
- ðảm bảo việc chuyển dịch ñất ñai thông qua hệ thống ñơn giản, rẻ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status