BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THU HIỀN ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ðẤT ðỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ðƯỜNG TL287
ðOẠN QUA ðỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.85.01.03 Người hướng dẫn khoa học:
TS. ðỖ THỊ TÁM
HÀ NỘI - 2014
luận văn này.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn TS. ðỗ Thị Tám – giảng viên Khoa
Quản lý ñất ñai – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp hướng dẫn, chỉ
bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa
Quản lý ñất ñai - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội giúp tôi hoàn chỉnh luận
văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc
Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiên Du, Ban Quản lý dự án – Sở
Giao thông vận tải Bắc Ninh, Ban chỉ ñạo Giải phóng mặt bằng huyện Tiên Du,
UBND xã Tân Chi, UBND xã Lạc Vệ, UBND xã Phật Tích và UBND xã Việt ðoàn
cùng các trưởng thôn và những người dân tham gia trả lời phỏng vấn ñã giúp ñỡ tôi
trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại ñịa phương.
Tôi xin cảm ơn tới gia ñình, những người thân và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về
mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Bắc Ninh, ngày 02 tháng 04 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thu Hiền
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Page iv
1.3.2. Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà
nước thu hồi ñất ở Việt Nam. 23
1.4. Nhận xét chung về tổng quan các vấn ñề nghiên cứu 33
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1. Nội dung nghiên cứu 34
2.1.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 34
2.1.2. Tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai của huyện Tiên Du giai ñoạn
2005 - 2013 34
2.1.3. ðánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi
ñất tại dự án TL287 ñoạn qua ñịa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 34
2.1.4. ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng 34
2.2. Phương pháp nghiên cứu 34
2.2.1. Phương pháp ñiều tra thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 34
2.2.2. Phương pháp ñiều tra thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp 35
2.2.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 36
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 37
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên và tài nguyên nguyên thiên nhiên của huyện Tiên Du 37
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện Tiên Du năm 2013 39
3.2. Tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai của huyện Tiên Du giai ñoạn
2005 - 2013 45
3.2.1. Tình hình quản lý ñất ñai của huyện Tiên Du 45
3.2.2. Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Tiên Du năm 2013 49
3.2.3. Biến ñộng sử dụng ñất của huyện Tiên Du giai ñoạn 2005 – 2013 52
3.2.4. ðánh giá chung 56
3.3. ðánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi
ñất tại dự án TL287 ñoạn qua ñịa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 57
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
BAH
Bị ảnh hưởng
Bð
BTHTTðC
Bản ñồ
Bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
CSHT
Cơ sở hạ tầng
GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HSðC Hồ sơ ñịa chính
HðBT Hội ñồng bồi thường
MBT Mức bồi thường
QL
Quốc lộ
QLDA
SDð
Quản lý dự án
Sử dụng ñất
TðC
3.1 Kết quả thu hồi, bồi thường BTHTTðC tại dự án TL287 ñoạn qua
huyện Tiên Du 64
3.2 Kết quả bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp tại dự án TL287
ñoạn qua huyện Tiên Du (ñợt 1) 65
3.3 Kết quả bồi thường thiệt hại về hoa màu trên ñất tại dự án TL287
ñoạn qua huyện Tiên Du (ñợt 1) 66
3.4 Kết quả bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp tại dự án TL287
ñoạn qua huyện Tiên Du (ñợt 2) 68
3.5 Kết quả bồi thường thiệt hại về hoa màu trên ñất tại dự án TL287
ñoạn qua huyện Tiên Du (ñợt 2) 69
3.6 Kết quả bồi thường ñất ở tại dự án TL287 ñoạn qua huyện Tiên Du
(ñợt 2) 71
3.7 Thống kê số hộ bị thu hồi ñất nông nghiệp theo mức ñộ ảnh hưởng 73
3.8 Tổng hợp về thông tin sử dụng ñất của các hộ tham gia trả lời phỏng vấn 74
3.9 Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của các hộ dân 75
3.10 Tình hình việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại dự án 77
3.11 Tình trạng việc làm của người trong ñộ tuổi lao ñộng trước và sau
thu hồi 78
3.5 Diện tích ñất phi nông nghiệp theo ñối tượng quản lý và sử dụng năm
2013 52
3.6 Biến ñộng diện tích các loại ñất chính giai ñoạn 2005 - 2013 53
3.7 Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp giai ñoạn 2005 - 2013 54
3.8 Biểu ñồ biến ñộng diện tích ñất phi nông nghiệp giai ñoạn 2005 -
2013 55
3.9 Biến ñộng diện tích ñất chưa sử dụng giai ñoạn 2005 - 2013 55
3.10 ðường TL287 ñoạn qua xã Hoàn Sơn – huyện Tiên Du 58
3.11 ðường TL287 ñoạn giao nút với TL276 59
3.12 ðường TL287 ñoạn giao nút với QL38 59
3.13 Công trường BTHTTðC 07 hộ dân có ñất nông nghiệp bị thu hồi 70
3.14 Số lao ñộng trong ñộ tuồi lao ñộng theo ngành 77
3.15 Tình trạng việc làm của người lao ñộng trong ñộ tuổi lao ñộng trước
và sau thu hồi 78
việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư cho người dân có ñất bị thu hồi. Chính sách bồi
thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất của Việt Nam từ sau khi có
Luật ðất ñai 2003 ñến nay ñã có những ñổi mới tiến bộ, về cơ bản ñã ñảm bảo giải
quyết lợi ích của Nhà nước, của nhà ñầu tư và lợi ích của người dân bị thu hồi ñất.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
Song tình trạng người dân thiếu việc làm, thất nghiệp, không chuyển ñổi ñược nghề
nghiệp, khó khăn trong sinh hoạt tại nơi ở mới vẫn còn tồn ñọng nhiều. Nguyên
nhân một phần do việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng còn
chưa hợp lý, việc ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp chưa thực sự hiệu quả. Bên cạnh
ñó, bản thân người dân bị mất ñất còn thụ ñộng trông chờ vào Nhà nước nên hầu hết
sau chuyển biến còn lung túng trong sinh hoạt, thích nghi chậm hoặc không kiên trì
với công việc mới khiến cho cuộc sống lâu ñi vào ổn ñịnh.
Huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh cách thủ ñô Hà Nội 25 km về phía Bắc, với 5
tuyến giao thông ñường bộ quan trọng: QL1A, QL18, QL38, TL276, TL295; trục
ñường sắt xuyên Việt và mạng lưới sông Cầu, sông ðuống, sông Thái Bình thuận
lợi cho giao thông ñường thủy, phục vụ ñời sống, sản xuất. Huyện Tiên Du có khí
hậu ôn hòa, ñất ñai màu mỡ, nông nghiệp phát ổn ñịnh, kinh tế luôn ở mức tăng
trưởng khá. Phát huy tiềm năng của mình huyện ñã và ñang nỗ lực ñẩy mạnh công
nghiệp hóa hiện ñại hóa theo chủ trương của ðảng và Nhà nước, gần ñây ñã ñạt
ñược những thành tựu ñáng kể. Tuy nhiên, theo tình hình chung của cả nước, huyện
Tiên Du cũng gặp không ít khó khăn trong quá trình chuyển ñổi ñất ñai. Việc thu
hồi ñất và thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cho người dân có
ñất bị thu hồi trong một số dự án diễn ra rất khó khăn và kéo dài lâu hơn dự kiến, vì
còn những luồng dư luận trái chiều và phản hồi không tích cực từ phía người dân.
ðã có những câu hỏi ñược ñặt ra từ ngay khi có thông tin dự án hoặc sau khi có
quyết ñịnh thu hồi và trong cả quá trình thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng
là: Dự án ñem lại lợi ích gì cho ñịa phương không? Dự án ñặt tại ñịa bàn sẽ ñem ñến
dự án ñường TL287.
- Vấn ñề ñời sống và việc làm của người dân có ñất bị thu hồi ñể thực hiện
dự án ñường TL287.
b) Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Gồm 4 xã thuộc huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh nơi
tuyến ñường ñi qua: Xã Lạc Vệ, xã Tân Chi, xã Việt ðoàn, xã Phật Tích.
- Phạm vi, thời gian nghiên cứu:
+ Số liệu thống kê ñược lấy trong giai ñoạn 2005 - 2013
+ Chính sách, pháp luật ñất ñai và các văn bản liên quan từ năm 1998.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Ý nghĩa khoa học: Làm cơ sở ñể ñánh giá chung tình hình ñời sống, việc
làm của người dân trước và sau khi bị Nhà nước thu hồi ñất.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của ñề tài ngoài việc góp phần giải quyết vấn ñề
thực tiễn bức xúc ñang diễn ra hiện nay ở huyện Tiên Du, còn là tài liệu tham khảo
cho các ñịa phương có tình trạng tương tự. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước
thu hồi ñất
Bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất là một chế ñịnh
quan trọng của pháp luật ñất ñai. Các khái niệm và quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ,
tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñược xây dựng dựa trên những cơ sở lý luận
chủ yếu sau ñây:
(i) Vấn ñề bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñược ñặt ra dựa trên cơ sở
theo cơ chế thị trường và ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới mục tiêu “dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”. ðiều này chỉ có thể thực
hiện ñược khi Nhà nước biết tôn trọng và bảo hộ những quyền lợi chính ñáng của
người dân. ðây cũng là lí do dẫn ñến việc ra ñời chế ñịnh bồi thường khi Nhà nước
thu hồi ñất (TS. Nguyễn Quang Tuyến, 2009; Hoàng Thị Nga, 2011);
(v) Vấn ñề bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñược xây dựng dựa trên chế ñộ
sở hữu toàn dân về ñất ñai, Nhà nước giao ñất cho tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử
dụng ổn ñịnh, lâu dài và mở rộng các quyền năng cho người SDð. Như vậy, kể từ ñây
quyền sử ñất ñã tách khỏi quyền sở hữu ñất ñai ñược chủ sở hữu ñất ñai chuyển giao
cho người sử dụng ñất thực hiện và trở thành một loại quyền về tài sản thuộc sở hữu
của người sử dụng ñất, hay nói cách khác quyền sở hữu ñất ñai thuộc về toàn dân do
Nhà nước ñại diện, còn quyền sử dụng ñất thuộc sở hữu của người sử dụng ñất. Khi
pháp luật ñã thừa nhận quyền SDð là một loại quyền về tài sản của người SDð, thì khi
Nhà nước thu hồi ñất phải bồi thường thiệt hại về tài sản cho người SDð (TS. Nguyễn
Quang Tuyến, 2009; Hoàng Thị Nga, 2011).
1.1.1. Khái quát về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
1.1.1.1. Bồi thường
Theo Từ ñiển Tiếng Việt thông dụng: “Bồi thường là ñền trả lại các sự tổn
hại” (GS. Bùi Quang Tịnh và Bùi Thị Tuyết Khanh, 2000). Như vậy, bồi thường là
trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì
hình vi của chủ thể khác mang lại.
Theo quan ñiểm của Luật ðất ñai 2003: “Bồi thường khi Nhà nước thu hồi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi
cho người bị thu hồi ñất” (Khoản 6 ðiều 4). Trong ñó, giá trị quyền sử dụng ñất là
giá trị bằng tiền của quyền sử dụng ñất ñối với một diện tích ñất xác ñịnh trong thời
hạn sử dụng ñất xác ñịnh.
Mục tiêu phát triển kinh tế và xây dựng ñất nước của ðảng và Nhà nước ta ñó
là: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Trong nhiều chiến
lược phát triển của ñất nước có chiến lược phát triển nhà ở nhằm tạo ñiều kiện cho
nhân dân có chỗ ở rộng rãi hơn, tiện nghi hơn qua mỗi thời kỳ phát triển.
Bài học của một số nước phát triển cho ta cách nhìn mới ñó là bên cạnh
những công sở nguy nga tráng lệ, những cao ốc trọc trời là những khu nhà “ổ chuột”
của dân lao ñộng, công bằng và dân chủ không thể chỉ thông qua việc hô hào mà
thực tế lại không thực hiện.
ðất nước ta ñang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước.
Chúng ta không thể chỉ có những ñô thị ñẹp, hiện ñại, những khu chế xuất khổng lồ,
những công trình công cộng khang trang mà kèm theo ñó chỗ ở của người dân phải
ñược nâng cấp tiện nghi và rộng rãi hơn… Chính vì vậy phải tính một cách toàn
diện, không thể có một hiện tượng, một công trình mới ra ñời lại kéo theo những
người dân không có chỗ ở hoặc chỗ ở kém hơn nơi ở cũ.
Nếu không nhìn rõ bản chất vấn ñề, mỗi năm chúng ta có hàng ngàn dự án cần
giải phóng mặt bằng (GPMB), mỗi dự án chỉ kéo theo một gia ñình không có chỗ ở thì
ñã có hàng ngàn gia ñình thiếu chỗ ở hoặc chỗ ở tạm bợ với công việc không ổn ñịnh.
Như vậy là sự phát triển sẽ thiên lệch, lợi ích của quốc gia, lợi công cộng không hài hoà
với lợi ích cá nhân, gia ñình. Từ ñó mục tiêu lớn của quốc gia sẽ không ñạt ñược.
Từ những nhận thức trên có thể giúp chúng ta hiểu ñược bản chất quan trọng
của vấn ñề, chính sách ñền bù giải phóng mặt bằng nói chung và chính sách bồi
thường giải phóng mặt bằng nói riêng cơ bản phù hợp với nguyện vọng chính ñáng
của người dân, nhưng ñể chính sách ñi vào cuộc sống cần có sự phối hợp chặt chẽ
giữa các nghành, các cấp có liên quan. ðồng thời cần có sự chỉ ñạo kịp thời, sự
quan tâm ñúng mức của những người ñứng ñầu các cơ quan, tổ chức trong việc xảy
ra những vướng mắc, khó khăn nhằm có những giải pháp phù hợp cho từng khu
vực, từng dự án và cả từng hộ dân trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
b. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
Thông qua việc lập, xét duyệt và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñể tổ
chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng ñồng mà Nhà
nước ñóng vai trò là người tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào
ñều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất nhằm ñạt ñược các yêu cầu
như là phương án có hiệu quả kinh tế-xã hội cao nhất. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng
ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường ñất ñai trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan trọng
nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, mà theo
quy ñịnh của Luật ñất ñai, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược thực hiện khi có
quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới
giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất tính bồi thường.
Tuy nhiên chất lượng quy hoạch ở nước ta còn thấp, thiếu ñồng bộ, chưa hợp
lý, tính khả thi thấp, ñặc biệt là thiếu tính bền vững. Phương án quy hoạch chưa dự
báo sát tình hình, quy hoạch còn mang nặng tính chủ quan duy ý chí, áp ñặt, nhiều
trường hợp quy hoạch theo phong trào. ðây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến
tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo”, (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2007).
c. Yếu tố giao ñất, cho thuê ñất
Nhiệm vụ giao ñất, cho thuê ñất có tác ñộng rất lớn ñến công tác BTHTTðC.
Nguyên tắc giao ñất, cho thuê ñất, phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch là ñiều kiện
bắt buộc, nhưng nhiều ñịa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức ñất
ñược giao và nghĩa vụ ñóng thuế ñất quy ñịnh không rõ ràng, tình trạng quản lý ñất
ñai thiếu chặt chẽ dẫn ñến khó khăn cho công tác ñền bù.
d. Yếu tố lập và quản lý hồ sơ ñịa chính
công tác BTHTTðC, kịp thời phát hiện các sai phạm, vi phạm pháp luật ñể xử lý
tạo niềm tin trong nhân dân.
1.1.3.2. Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất
Hiện nay, ở nước ta ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, giá cả ñất ñai dựa trên
chuyển nhượng quyền sử dụng là tổng hòa giá trị hiện hành ñịa tô nhiều năm. Một
trong những ñiểm mới của Luật ñất ñai 2003 là các quy ñịnh về giá ñất. Nếu như
trước ñây Nhà nước chỉ quy ñịnh một loại giá ñất áp dụng cho mọi quan hệ ñất ñai
khác nhau thì Luật ñất ñai 2003 ñề cập nhiều loại giá ñất ñể xử lý từng nhóm quan
hệ ñất ñai khác nhau.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
Mặc dù các cấp chính quyền luôn khẳng ñịnh, áp giá bồi thường trong thu
hồi ñất phải tiệm cận với giá thị trường. Nhưng trên thực tế, việc xây dựng bảng giá
ñất sát với giá thị trường là ñiều rất khó. Trong ñó, nguyên tắc ñịnh giá ñất chưa
ñịnh lượng ñược thế nào là sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế
trên thị trường. Thông thường thì hệ thống giá do Nhà nước quy ñịnh thường ở
trạng thái tĩnh và thấp trong khi ñó giá thị trường thì ở trạng thái ñộng và cao hơn
giá của nhà nước. Khuyến cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) ñáng phải xem xét,
thực tế cho thấy bảng giá ñất tại nhiều ñịa phương, nhất là tại các ñô thị lớn hiện
nay (trong ñó có Hà Nội), vẫn thấp hơn nhiều so với giá thị trường, thậm chí chỉ
bằng khoảng 20 - 60%. Trong khi bảng giá ñất chuẩn quốc tế phải ñạt 70 - 75% giá
thị trường (NDT, 2013). ðây ñược xem là một trong những nguyên nhân khiến các
dự án chậm trễ, bởi người có ñất bị thu hồi chờ ñợi ñể ñược giá cao hơn, gây khó
khăn trong công tác BTHTTðC, ñặc biệt là ñối với các dự án lớn, thu hồi ñất trong
nhiều năm.
1.1.3.3. Thị trường Bất ñộng sản
Ngày nay thị trường bất ñộng sản ñã trở thành một bộ phận không thể thiếu
trong hệ thống các loại thị trường của nền kinh tế quốc dân, nó có những ñóng góp
lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư. Nếu như
việc thu hồi ñất là không thể tránh khỏi thì có sự chuẩn bị cẩn thận phương án ñền
bù, trên cơ sở tính toán ñầy ñủ lợi ích của nhà nước, tập thể và cá nhân, ñảm bảo
cho những người bị thu hồi ñất có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với
trước khi bị thu hồi ñất.
Mức bồi thường (MBT) cho giải tỏa mặt bằng ñược thực hiện theo nguyên
tắc ñảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ ñược quy ñịnh
cụ thể trong Luật quản lý ñất ñai sửa ñổi năm 2004 và Quy ñịnh về trưng mua nhà
trên ñất thuộc sở hữu nhà nước và bồi thường (2011) như sau: ðối với ñất nông
nghiệp, mức bồi thường từ 6 ñến 10 lần giá trị sản lượng hàng năm trung bình của 3
năm trước khi bị thu hồi, trợ cấp tái ñịnh cư bằng 4 ñến 6 lần giá trị sản lượng hàng
năm trung bình, Luật giới hạn tổng MBT và hỗ trợ TðC không vượt quá 30 lần giá
trị sản lượng hàng năm trung bình của 3 năm trước nếu như các quy ñịnh trong luật
không ñủ duy trì mức sống hiện tại của người nông dân; ñối với ñất ở và các loại
ñất khác, các tiêu chuẩn về bồi thường cho các loại ñất khác tùy thuộc vào từng ñịa
phương, trên cơ sở tham khảo MBT cho ñất canh tác; ñối với công trình xây dựng,
MBT cho giá trị nhà ở bị trưng mua sẽ không thấp hơn giá thị trường và MBT sẽ do
chính quyền ñịa phương quyết ñịnh (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012). Quản lý
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
giải phóng mặt bằng ñược giao cho các cục quản lý tài nguyên ñất ñai ở ñịa phương
ñảm nhiệm. Tổ chức, cá nhân ñược quyền sử dụng thửa ñất nào sẽ trả tiền thuê một
ñơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng.
Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho dân
ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu ñất ñai ở thành thị và nông
thôn. ðối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi thường bằng tiền là
chính, với mức giá do thị trường bất ñộng sản quyết ñịnh qua các tổ chức trung gian
ñể ñánh giá, xác ñịnh giá. Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những
Nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñược ghi nhận trong các
luật về bồi thường khi thu hồi ñất của Hàn Quốc. Những nguyên tắc cơ bản về vấn
ñề này bao gồm: (i) Việc bồi thường khi Nhà Nước thu hồi ñất do chủ dự án thực
hiện. Theo nguyên tắc này chủ thực hiện dự án sẽ tiến hàng bồi thường cho chủ ñất
và cá nhân có liên quan về những thiệt hại gây ra do thu hồi ñất và SDð cho các
công trình công cộng; (ii) Việc bồi thường cho chủ ñất ñược thực hiện khi triển khai
dự án. Theo nguyên tắc này, các chủ ñầu tư phải thực hiện bồi thường ñầy ñủ cho
chủ ñất và cá nhân liên quan trước khi tiến hành dự án SDð xây dựng các công
trình công cộng; (iii) Thực hiện bồi thường cho chủ ñất bằng tiền mặt. Theo nguyên
tắc này bồi thường thiệt hại cho chủ ñất sẽ ñược chi trả bằng tiền mặt trong trường
hợp chủ ñất ñồng ý. Mặt khác việc bồi thường sẽ ñược trả bằng trái phiếu do chủ
thực hiện dự án phát hành; (iv) Thực hiện bồi thường cho từng cá nhân; (v) Thực
hiện bồi thường trọn gói. Trong trường hợp một dự án thực hiện việc thu hồi nhiều
mảnh ñất của cùng một chủ sở hữu ở các giai ñoạn bồi thường khác nhau thì chủ
ñầu tư dự án sẽ bảo ñảm việc chi trả bồi thường trọn gói một lần (TS. Nguyễn
Quang Tuyến, 2012).
Việc bồi thường ñất và tài sản trên ñất bị thu hồi ñược pháp luật ñất ñai Hàn
Quốc quy ñịnh với những nội dung chủ yếu sau: (i) Bồi thường về ñất: Việc thực
hiện bồi thường ñược thực hiện trên giá ñất công bố theo Luật công bố giá trị và
ñịnh giá bất ñộng sản; tổ chức ñịnh giá ñất căn cứ vào khung giá ñất công khai,
chính thức cho khu vực liên quan ñể tiến hành ñịnh giá ñất ; giá một ñơn vị diện tích
ñất của khu vực tham chiếu ñược chính phủ khảo sát, ñánh giá; (ii) Bồi thường về
tài sản trên ñất: ðối với bồi thường về nhà ở, việc bồi thường ñược tính theo mức
phí chuyển ñổi cần thiết trừ một số trường hợp theo Luật; ñối với bồi thường về cây
trồng, bồi thường bằng cách tính tổng số loại và mức ñộ sinh trưởng, phát triển của
cây trồng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16
Theo Luật về thu hồi tài sản năm 1989 và Luật quản lý ñất ñai WA1997
Australia chỉ có một hình thức bồi thường duy nhất là bồi thường bằng tiền mặt.
Như vậy, so với Trung Quốc hình thức bồi thường của Australia có phần hạn chế
hơn. Hàn Quốc cũng sử dụng một hình thức bồi thường bằng tiền mặt, tuy nhiên
nếu người dân không ñồng ý nhận tiền mặt thì việc bồi thường sẽ ñược trả bằng trái
phiếu do chủ thực hiện dự án phát hành.
1.2.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của các tổ chức ngân hàng
quốc tế
Ngân hàng Thế giới (WB) là một trong những tổ chức tài trợ quốc tế ñầu tiên
ñưa ra chính sách về TðC bắt buộc. Tháng 2/1980, lần ñầu tiên chính sách TðC
ñược ban hành dưới dạng một Thông báo Hướng dẫn Hoạt ñộng nội bộ (OMS 2.33)
cho nhân viên. Từ ñó ñến nay chính sách TðC ñã ñược sửa ñổi và ban hành lại
nhiều lần.
Như chúng ta ñã biết, khi Nhà nước thu hồi ñất và TðC thì những người
BAH là những người mà do hậu quả của dự án họ phải chịu thiệt hại toàn bộ hay
một phần tài sản vật chất và phi vật chất, bao gồm nhà cửa, cộng ñồng, hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các phương tiện sản xuất bao gồm ñất ñai, nguồn thu
nhập, kế sinh nhai do ñất ñai tạo ra, ñặc trưng văn hoá và tiềm năng về sự hỗ trợ lẫn
nhau ñể ñảm bảo ñời sống, tài nguyên cho sinh tồn và hệ sinh thái.
Kinh nghiệm của WB cho thấy việc TðC không tự nguyện do các dự án phát
triển gây nên, trong trường hợp không thể giảm thiểu ñược, thường dẫn ñến những
hiểm hoạ nghiêm trọng về kinh tế, xã hội và môi trường do các hệ thống sản xuất bị
phá vỡ, con người phải ñối mặt với sự bần cùng hoá khi những tài sản, công cụ sản
xuất hay nguồn thu nhập của họ bị mất ñi. Tất cả những ñiều ñó nếu giải quyết
không tốt sẽ dẫn ñến những khó khăn, căng thẳng về xã hội và dễ dàng dẫn tới sự
bần cùng hoá ñời sống dân cư.