BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ DUNG
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT
TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ DUNG ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
Nguyễn Thị Dung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, tôi ñã
nhận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn trân trọng nhất ñến PGS.TS. Nguyễn Thanh
Trà – Trưởng Bộ môn Quản lý ðất ñai, Khoa Tài nguyên và Môi trường -
trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời
gian thực hiện ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo
Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo sau ñại học - Trường ðại học
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích và yêu cầu 2
1.2.1. Mục ñích 2
1.2.2. Yêu cầu 3
2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1. Một số vấn ñề cơ bản về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước
thu hồi ñất 4
2.1.1. Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất 4
2.1.2. Hỗ trợ 6
2.1.3. Tái ñịnh cư 6
2.1.4. Mối quan hệ giữa bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 6
2.1.5. Vai trò của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 7
2.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất tại
một số nước 11
2.2.1. Tại Trung Quốc 11
2.2.2. Tại Nam Australia 12
2.2.3. Nhận xét chung về chính sách của một số nước và tổ chức quốc tế 14
2.2.4. Những kinh nghiệm cho Việt Nam 15
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
2.3. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ở
Việt Nam 18
2.3.1. Thời kỳ trước khi có Luật ñất ñai năm 1988 18
2.3.2. Thời kỳ từ khi có Luật ñất ñai năm 1988 ñến Luật ñất ñai năm 1993 20
2.3.3. Thời kỳ từ năm 1993 ñến năm 2003 21
2.3.4. Thời kỳ từ khi có Luật ñất ñai năm 2003 ñến nay 23
2.3.5. Nhận xét, ñánh giá 26
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 73
5.1. Kết luận 73
5.2. ðề nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng TrangBảng 4.1. ðóng góp của các ngành kinh tế tỉnh Thái Bình vào tăng trưởng
chung 34
Bảng 4.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo khu vực nông nghiệp và phi nông
nghiệp tỉnh Thái Bình giữa khu vực sản xuất và dịch vụ 36
Bảng 4.3. Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp tỉnh Thái Bình 39
thời kỳ 2001 - 2011 39
Bảng 4.4. Biến ñộng diện tích ñất phi nông nghiệp tỉnh Thái Bình 40
thời kỳ 2001 - 2011 40
Bảng 4.5. Tổng hợp kinh phí BT, HT & TðC tại hai dự án nghiên cứu 64
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Tên hình Trang
Hình 4.1. Dự án xây dựng ñường vành ñai phía nam thành phố Thái Bình và
ñường Lê Quý ðôn kéo dài 56
Hình 4.2. Dự án xây dựng nhà máy nhiệt ñiện Thái Bình 57
Hình 4.3. Khu ñất TðC và ñất sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp
phục vụ GPMB tại thành phố Thái Bình 64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Chú giải
BT
BT, HT
BT, HT & TðC
Dự án 1
Dự án 2
GCN
GPMB
HðND
KTXH
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và
quốc phòng. ðiều 18 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 1992
quy ñịnh “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật,
bảo ñảm sử dụng ñúng và có hiệu quả”.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương ðảng lần thứ X ñưa ra những chủ
trương lớn và các chính sách, giải pháp nhằm thực hiện chính sách ñiều tiết
hữu hiệu ñối với ñất ñai nhằm bảo ñảm lợi ích của Nhà nước (với tư cách là ñại
diện chủ sở hữu ñất ñai, là nhà ñầu tư lớn nhất về phát triển hạ tầng), ñáp ứng
yêu cầu phát triển KT-XH thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước.
ðể tạo cơ sở pháp lý và nâng cao năng lực thể chế trong công tác thu hồi
ñất, BT, HT &TðC phục vụ cho các mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế; hệ thống pháp luật ñất ñai ñã
ñược sửa ñổi, bổ sung nhiều nội dung mới phù hợp với thực trạng quản lý, sử
dụng ñất ñai hiện nay ở nước ta. Trong ñó, vấn ñề thu hồi ñất ñược quy ñịnh
chi tiết trong Luật ðất ñai, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-
CP ngày 03/12/2004 về BT, HT & TðC khi Nhà nước thu hồi ñất, Nghị ñịnh
số 17/2006/Nð-CP ngày 27/01/2006 về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các
Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai và Nghị ñịnh số 187/2004/Nð-CP
về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần và Nghị ñịnh số
84/2007/ Nð-CP quy ñịnh sửa ñổi bổ sung một số nội dung về BT, HT
&TðC khi nhà nước thu hồi ñất, Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày
13/8/2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất,
thu hồi ñất, BT, HT &TðC.
- Tìm hiểu, ñánh giá việc thực hiện chính sách BT, HT & TðC ở một
số dự án trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình: dự án ñường vành ñai phía nam Thành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
phố Thái Bình và ñường Lê Quý ðôn kéo dài và dự án nhà máy nhiệt ñiện
Thái Bình.
- ðề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách về BT, HT &
TðC cho phù hợp với tình hình thực tiễn, nâng cao hiệu quả quản lý và sử
dụng ñất ñai thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá.
1.2.2. Yêu cầu
Nắm vững chính sách, pháp luật ñất ñai, chính sách BT, HT & TðC;
các văn bản có liên quan ñã ñược ban hành.
Nguồn số liệu, tài liệu ñiều tra phản ánh ñúng quá trình thực hiện các
chính sách BT, HT & TðC. Các số liệu ñiều tra thu thập phải ñược phân tích,
ñánh giá một cách khách quan khoa học.
ðề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm thực hiện tốt chính sách BT,
HT & TðC khi Nhà nước thu hồi ñất.
BT khi Nhà nước thu hồi ñất ñể xây dựng các công trình mang tính ña
dạng và phức tạp.
a- Tính ña dạng thể hiện: mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất
khác nhau với ñiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau. Khu vực
nội thành, mật ñộ dân cư cao, ngành nghề ña dạng, giá trị ñất và tài sản trên
ñất lớn; khu vực ven ñô, mức ñộ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư
phức tạp, hoạt ñộng sản xuất ña dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
thương mại, buôn bán nhỏ; khu vực ngoại thành, hoạt ñộng sản xuất chủ yếu
của dân cư là sản xuất nông nghiệp. Do ñó mỗi khu vực BT, HT & TðC có
những ñặc trưng riêng và ñược tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp
với những ñặc ñiểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể.
b- Tính phức tạp: ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong ñời sống KTXH ñối với mọi người dân. ðối với khu vực nông thôn, dân
cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư
liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả
năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư vùng này là giữ
ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là
sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê. Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên
vùng ñó cũng ña dạng dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân cư tham
gia di chuyển, ñịnh giá BT rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển ñổi nghề
nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này.
- ðối với ñất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh
hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
+ Nguồn gốc sử dụng ñất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế ñộ quản
lý khác nhau, cơ chế chính sách không ñồng bộ dẫn ñến tình trạng lấn chiếm
khu TðC thì người bị thu hồi ñất ñược BT bằng tiền và ñược ưu tiên mua
hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước ñối với khu vực ñô thị; BT bằng ñất ở
ñối với khu vực nông thôn…” (khoản 3, ðiều 42);
Từ quy ñịnh này, chúng ta có thể tạm ñưa ra quan niệm về TðC như
sau: TðC là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải chuẩn bị nơi ở mới
ñáp ứng ñầy ñủ các ñiều kiện do pháp luật quy ñịnh cho người bị Nhà nước
thu hồi ñất ở ñể giúp họ nhanh chóng ổn ñịnh cuộc sống.
2.1.4. Mối quan hệ giữa bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Trong công tác GPMB thì chính sách BT, HT & TðC ñảm bảo việc bồi
hoàn ñất ñai, tài sản trên ñất bị thu hồi ñúng ñối tượng, ñúng chính sách và
hơn nữa là ñảm bảo ổn ñịnh ñời sống cho người bị thu hồi ñất bằng những
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
chính sách phù hợp ñể tạo hướng phát triển nghề nghiệp ổn ñịnh.
Chính sách BT, HT & TðC khi Nhà nước thu hồi một phần ñất, tài sản
trên ñất của người dân (phần còn lại vẫn có thể tiếp tục sử dụng), cùng với ñó
là một số chính sách hỗ trợ khác ñể ñảm bảo lợi ích cho người bị thu hồi ñất.
Mặt khác chính sách TðC ña phần ñược thực hiện khi Nhà nước thu
hồi toàn bộ phần ñất và tài sản trên ñất (hoặc nếu còn lại thì không thể tiếp tục
sử dụng ñược). Cùng với chính sách TðC là các chính sách hỗ trợ ñể phát
triển nghề nghiệp, ổn ñịnh ñời sống cho người bị thu hồi ñất phải di chuyển
chỗ ở.
Nói cách khác TðC là quá trình BT các thiệt hại về ñất và tài sản trên
ñất, chi phí di chuyển, ổn ñịnh và khôi phục ñời sống cho người bị thu hồi ñất.
Ngoài ra TðC còn bao gồm hàng loạt các chính sách hỗ trợ cho người bị tác
ñộng do việc thực hiện các dự án ñầu tư gây ra nhằm khôi phục và cải thiện
mức sống.
2.1.5. Vai trò của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
thì việc quay vòng vốn là cần thiết ñể ñảm bảo cơ hội ñấu thầu của các công
trình khác. Thực tế trên ñịa bàn cả nước nói chung còn ñọng lại khá nhiều dự
án phải dừng lại do không giải phóng ñược mặt bằng hoặc ngắt quãng, một
phần do không có sự ñồng bộ về chính sách BT thiệt hại của các cấp chính
quyền, mặt khác các dự án ñó chưa ñược sự quan tâm ñúng mức của các cấp,
các ngành trên ñịa bàn ñó cũng như sự ủng hộ của người dân sở tại gây ra sự
trì trệ kéo dài. ðây cũng là một trở ngại lớn tác ñộng tiêu cực ñến khả năng
thu hút vốn ñầu tư, công nghệ nước ngoài vào lĩnh vực xây dựng và phát triển
cơ sở hạ tầng ở Việt Nam [29].
ðể tạo ñiều kiện thuận lợi cho các nhà ñầu tư xây dựng công trình thì
Nhà nước cần phải quan tâm ñiều tiết lĩnh vực này bằng các biện pháp như:
- ðối với GPMB: sau khi phương án ñược phê duyệt, cần khẩn trương
tiến hành GPMB ngay. Nhà nước giao cho các cơ quan liên quan như: các
Trung tâm phát triển quỹ ñất tiến hành công tác GPMB cho dự án với sự tham
gia của chính quyền sở tại, các cơ quan ban ngành liên quan khác cũng như
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
các ñoàn thể quần chúng và các hộ dân phải di dời ñể quán triệt chủ trương
của dự án ñồng thời vận ñộng quần chúng tham gia.
- Về BT thiệt hại: ñiều tra, khảo sát và lập phương án BT hợp lý nhằm
giải tỏa nhanh chóng.
Tuy nhiên, dù thực hiện theo hình thức nào thì Nhà nước cũng phải
quan tâm, quản lý chặt chẽ các hoạt ñộng cũng như tiến ñộ thực hiện các dự
án, tránh sự tham nhũng, lãng phí trong quá trình thực hiện, tránh trường hợp
các dự án của doanh nghiệp muốn ñẩy nhanh tiến ñộ GPMB, họ thường chi
trả BT cao hơn dự án có vốn ngân sách, gây ra sự suy bì của người dân có ñất
bị thu hồi, gây khó khăn trong GPMB.
2.1.5.2. ðối với sự phát triển kinh tế - xã hội
triển những cơ sở kinh tế và văn hoá - xã hội của họ và cộng ñồng. Tuy nhiên,
trên GPMB, bước ñầu ổn ñịnh ñời sống cho những người phải di chuyển chỗ
ở do bị thu hồi ñất song quá trình thực hiện ñã nảy sinh nhiều vấn ñề cần ñược
xem xét.
* Vấn ñề ổn ñịnh nơi ở
+ Một số khu TðC không ñảm bảo ñiều kiện cơ sở hạ tầng tối thiểu
như: Hệ thống ñiện, nước, ñường giao thông, trường, trạm xá…. Từ ñó ảnh
hưởng trực tiếp ñến ñời sống của những người TðC.
+ Việc bố trí TðC chưa quan tâm tới các yếu tố cộng ñồng dân cư, các
nhóm họ, tập quán sinh hoạt sản xuất.
* Vấn ñề chuyển ñổi nghề nghiệp
ða số người dân mất ñất sống bằng nghề buôn bán nhỏ và sản xuất
nông nghiệp, trình ñộ dân trí thấp, không có khả năng tìm nghề nghiệp nhất
ñịnh do ñó thu nhập không ổn ñịnh.
Nền kinh tế chậm phát triển không tạo ra ngành nghề mới ñể thu hút
lao ñộng dư thừa. Nhà nước không ñủ khả năng ñào tạo nghề nghiệp. Vì
vậy, việc chuyển ñổi nghề nghiệp là trách nhiệm của Nhà nước cũng như
của người dân.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
Trong những năm trước ñây, việc hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp chưa
ñược quan tâm ñúng mức gây khó khăn cho ñời sống người dân. Tuy nhiên
cũng có hình thức hỗ trợ ñược thực hiện thông qua một khoản tiền nhất ñịnh
ñối với mỗi dự án. Khoản tiền này phát huy tác dụng khác nhau. Với người
năng ñộng, có khả năng thì nó phát huy tác dụng thông qua ñầu tư sinh lợi,
với một số người khác thì khoản tiền ñó ñược tiêu dùng trong khoảng thời
gian nhất ñịnh sau ñó dẫn ñến thất nghiệp, ảnh hưởng ñến cuộc sống gia ñình,
ñôi khi có người mắc vào tệ nạn xã hội. Vì vậy, vấn ñề tạo công ăn việc làm
Về TðC: các khu TðC và các khu nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ và kịp
thời, thường xuyên ñáp ứng yêu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử
dụng khác nhau. Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền quan
tâm ñến ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược
nhà nước chú ý và có chính sách xã hội riêng [28].
2.2.2. Tại Nam Australia
Theo luật, một người có quyền ñược BT khi Nhà nước thu hồi ñất trong
trường hợp một quyền lợi ñối với ñất ñai bị mất ñi, bị thu nhỏ lại, hoặc khi
hưởng dụng quyền ñó bị ảnh hưởng bởi dự án thu hồi ñất. Thí dụ, khi Nhà
nước thu hồi ñất ñể xây dựng một ñường cao tốc, nếu một chủ sở hữu ñất của
một trang trại bị thu hồi một phần ñất, hoặc một phần ñất bị hạn chế sử dụng
do phải ñảm bảo tầm nhìn cho phương tiện giao thông, hoặc do phải ñi vòng
xa hơn trước mới có lối ñi qua ñường cao tốc ñể tới khu ñất canh tác thì ñều
ñược BT thiệt hại. ðiều ñó có nghĩa là, việc BT không chỉ giới hạn trong
phạm vi những người có ñất bị thu hồi mà mở rộng ra tới tất cả những người
có quyền lợi bị ảnh hưởng bởi dự án thu hồi ñất.
Chính quyền (cơ quan hành pháp) phải ñàm phán với các chủ sở hữu
ñất về vấn ñề BT. Nếu một trong các bên ñàm phán yêu cầu Tòa án làm trung
gian thì Tòa án phải có trách nhiệm thực hiện vai trò trung gian ñàm phán ñể
ñi ñến thỏa thuận. Chính quyền có thể ñề nghị phương thức BT phi tiền tệ
chẳng hạn bằng cách ñổi ñất lấy ñất, BT bằng hàng hóa hoặc vụ, BT bằng
việc thực hiện một số công việc ñể tái tạo các ñiều kiện sử dụng hoặc nâng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
cấp phần ñất còn lại sau dự án thu hồi ñất. Khi người bị ảnh hưởng bởi một
dự án thu hồi ñất ñề nghị ñược BT theo hình thức phi tiền tệ, thì Nhà nước
phải xem xét ñáp ứng ñề nghị này một cách công bằng và thiện chí.
Về giá BT và quản lý tiền BT: Chính quyền có trách nhiệm xây dựng
việc thu hồi ñất phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích cộng ñồng là một vấn ñề có
tính phổ quát toàn thế giới, không phân biệt chế ñộ sở hữu ñất ñai, hình thức
sở hữu ñất ñai, chế ñộ chính trị, bản sắc dân tộc. Tính phổ quát về quyền chủ
thể tối cao ñối với ñất ñai của Nhà nước trong việc thu hồi ñất cho thấy,
chúng ta có thể học hỏi ñược nhiều kiến thức và kinh nghiệm quản lý ñất ñai
của các nước trên thế giới, kể cả các nước khác biệt với Việt Nam về chế ñộ
chính trị hay chế ñộ sở hữu ñất ñai.
- Chính sách BT, HT & TðC ñối với người bị thu hồi ñất là một hợp
phần quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững. Phát triển kinh tế phải
gắn liền với phát triển con người, phát triển văn hoá xã hội, nâng cao ñời sống
của nhân dân, trước hết là ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống, ổn ñịnh việc làm và
thu nhập cho những người bị ảnh hưởng bởi các dự án thu hồi ñất. Chính sách
BT, HT & TðC ñối với những người bị ảnh hưởng bởi các dự án thu hồi ñất
của nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế tuy có những ñiểm khác nhau
nhưng nhìn chung ngày càng có sự ñồng quy về một quan ñiểm lớn là việc BT
phải thoả ñáng; ñó là phải ñảm bảo cho người bị thu hồi ñất có cuộc sống
bằng hoặc tốt hơn trước khi bị thu hồi ñất, trong ñó ñiều kiện về chỗ ở, việc
làm, thu nhập, môi trường, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Phạm vi ñối tượng ñược BTHT trong các dự án thu hồi ñất không chỉ
giới hạn trong số những người bị thu hồi ñất mà phải mở rộng cho tới tất cả
những người không bị thu hồi ñất nhưng bị tác ñộng tiêu cực bởi các dự án
thu hồi ñất. Theo ñó, người không bị thu hồi ñất nhưng nếu dự án thu hồi ñất
làm thay ñổi môi trường sống, ñiều kiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
làm cho ñiều kiện sống, ñiều kiện làm việc của người ñó khó khăn hơn thì
người ñó ñược coi là người bị ảnh hưởng và ñược ñưa vào diện xem xét ñể
bồi thường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15