đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện mỹ lộc, tỉnh nam định - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN QUỐC VINH
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HåI §ÊT Ở MỘT
SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN MỸ LỘC, TỈNH NAM ðỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: TS. ðÀM XUÂN HOÀN
HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i


ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình, sự ñóng
góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. ðàm Xuân Hoàn - GV. Khoa
Tài nguyên và Môi trường - trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo
Khoa Tài nguyên và Môi trường, Khoa Sau ñại học - Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện, hoàn thành ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh ñạo và cán bộ công nhân viên Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Nam ðịnh, Hội ñồng Bồi thường Giải phóng Mặt
bằng tỉnh Nam ðịnh, Ban GPMB huyện Mỹ Lộc, Phòng Tài nguyên và Môi
trường, Phòng Thống kê, Phòng Lao ñộng - Thương binh Xã hội huyện Mỹ Lộc.
Cấp uỷ, chính quyền và bà con nhân dân xã Mỹ Hưng, xã Mỹ Trung,
huyện Mỹ Lộc ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin cảm ơn ñến gia ñình, người thân, các cán bộ ñồng nghiệp và
bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình
thực hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !

Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Vinh

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv
4.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai 43
4.2 Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi
ñất tại huyện Mỹ Lộc 47
4.3 Việc thực hiện chính sách bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu
hồi ñất của số dự án tại huyện Mỹ Lộc 49
4.3.1 Lựa chọn dự án nghiên cứu 49
4.3.2 Một số tiêu chí trong ñiều tra, phỏng vấn 50
4.3.3 Việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi ñất tại 2 dự án nghiên cứu 50
4.3.4 Tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng
mặt bằng ñến ñời sống, việc làm của người bị thu hồi ñất 77
4.3.5 ðề xuất một số giải pháp 89
5.1 Kết luận 92
5.2 Kiến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Chú giải
ADB Ngân hàng phát triển châu Á
CNVC Công nhân viên chức
CP Chính phủ

4.4. Bảng giá bồi thường ñối với ñất nông nghiệp 61

4.5. Bảng giá bồi thường ñối với ñất ở 63

4.6. Kết quả bồi thường, hỗ trợ về ñất 2 dự án nghiên cứu 66

4.7. Kết quả bồi thường thiệt hại cây trồng, vật kiến trúc 2 dự án 69

4.8. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ trong bồi thường, GPMB ở 2
dự án 73

4.9. Kết quả thực hiện giao ñất tái ñịnh cư và số tiền các hộ phải nộp
hoàn trả ngân sách Nhà nước ở 2 dự án 75

4.10. Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ của 02 dự án nghiên
cứu 76

4.11 Kết quả ñiều tra, phỏng vấn hộ dân về thu hồi ñất và bồi thường,
hỗ trợ 77

4.12. Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân ở 2
dự án 78

4.13. Tình hình lao ñộng việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại 2
dự án 80

4.14 Tình hình việc làm của người trong ñộ tuổi lao ñộng trước và sau
khi thu hồi ñất tại 2 dự án 82

4.15. Thu nhập bình quân của hộ dân trước và sau thu hồi ñất tại 2 dự án 83

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản
xuất ñặc biệt, thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn
phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh
quốc phòng. ðất ñai là tài sản do Nhà nước thống nhất quản lý.
ðất ñai là nguồn tài chính tiềm năng, nguồn nội lực cơ bản ñể phát triển
kinh tế ñất nước, nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. ðất ñai ñược coi là một
loại bất ñộng sản, là một hàng hoá ñặc biệt, vì những tính chất của nó như cố
ñịnh về vị trí, giới hạn về không gian, vô hạn về thời gian sử dụng và trong
quá trình sử dụng nếu sử dụng ñất ñai một cách hợp lý thì giá trị của ñất
không những mất ñi mà còn tăng lên và hiệu quả vô cùng lớn.
Vì vậy “chính sách ñất ñai là chính sách lớn, hệ trọng, mang tính tổng
hợp cả về kinh tế và chính trị - xã hội; ñược ðảng, nhà nước và nhân dân ta
rất quan tâm. Giải quyết ñúng ñắn chính sách ñất ñai sẽ tạo thêm ñộng lực,
góp phần quan trọng ñể ñạt ñược những thành tựu to lớn của sự nghiệp cách
mạng nước ta. [33]
Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới, việc bồi thường ñất
ñai, giải phóng mặt bằng (GPMB), tái ñịnh cư (TðC) là hiện tượng mà Nhà
nước phải ñối mặt như một quy luật tất yếu và phổ biến, không thể tránh khỏi.
ðây là một vấn ñề hết sức nhạy cảm, phức tạp tác ñộng tới mọi mặt của ñời
sống kinh tế - chính trị - xã hội.
Trong ñiều kiện quỹ ñất ngày càng hạn hẹp, giá ñất ngày càng cao, nhịp
ñộ phát triển ñô thị và các công trình xây dựng hạ tầng ngày càng cao thì nhu
cầu GPMB càng trở nên cấp thiết và là một thách thức lớn ñối với sự phát
triển kinh tế, chính trị - xã hội trên phạm vi vùng, quốc gia. Vấn ñề bồi
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

thường ñất, GPMB trở thành ñiều kiện tiên quyết ñể thực hiện dự án phát

1.2 Mục ñích, yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
- Tìm hiểu và ñánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ
và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất trên tại một số dự án trên ñịa bàn tỉnh
Nam ðịnh.
- Rút ra những ưu ñiểm và vấn ñề còn tồn tại trong việc thực hiện
chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC tại một số dự án trên ñịa bàn tỉnh
Nam ðịnh.
- ðề xuất ý kiến, góp phần hoàn thiện và ñẩy mạnh công tác bồi
thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ cho mục ñích an
ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
1.2.2 Yêu cầu
- Hiểu và nắm vững các chính sách bồi thường, GPMB cũng như các
văn bản pháp lý có liên quan ñến công tác GPMB.
- Các số liệu, tài liệu ñiều tra phải phản ánh ñúng tình hình thực hiện
chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ở một số dự án trên ñịa bàn
tỉnh Nam ðịnh.
- Các số liệu phải có ñộ chính xác và ñược phân tích, ñánh giá một cách
khách quan.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Bản chất của công tác bồi thường, GPMB
Theo từ ñiển tiếng Việt thì: “Bồi thường là ñền bù bằng tiền những

ñược chỗ ở ổn ñịnh, có ñiều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ, ñược hỗ
trợ ổn ñịnh ñời sống sản xuất, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp ñể tạo
ñiều kiện cho người dân sống và ổn ñịnh.
2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC của các tổ chức tài trợ và một
số nước trên thế giới
2.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và GPMB của một số nước trên thế giới
Với những ñặc thù về quan hệ ñất ñai, nhiều nước trên thế giới cố gắng
không ngừng trong việc hoàn thiện chính sách pháp luật trong ñó có chính
sách về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, ñặc biệt các nỗ lực trong việc khôi
phục cuộc sống và khôi phục nguồn thu nhập cho người bị ảnh hưởng. Từ
kinh nghiệm lý thuyết và thực tế cho thấy, các yếu tố ñảm bảo cho bồi
thường, hỗ trợ và TðC thành công là những chính sách phù hợp của Chính
phủ, nguồn tài chính ñầu tư, khâu tổ chức của chính quyền ñịa phương, trình
ñộ nhận thức và hiểu biết pháp luật của người dân, ñồng thời phải có sự kiểm
soát, giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý Nhà nước. Có thể nói những
thành công và thất bại của các nước mà chúng ta có thể rút ra ñược những bài
học quý giá.
1. Trung Quốc
Có thể thấy rằng pháp Lðð của Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng
với Lðð của Việt Nam. Tuy nhiên nhìn về tổng thể, Trung Quốc là một nước
khá thành công trong việc thực hiện công tác bồi thường và TðC. Nguyên
nhân chính của sự thành công ñó là do nước này có một hệ thống pháp luật
nói chung và pháp Lðð nói riêng rất ñầy ñủ, chi tiết ñồng bộ, phù hợp với
công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất năng ñộng, khoa học. Cùng với một
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

Nhà nước pháp quyền vững chắc, năng lực thể chế của chính quyền ñịa
phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao, người dân có ý thức chấp hành pháp

toán bồi thường TðC, trình tự ñàm phán, nhận tiền bồi thường, trình tự khiếu
nại, giải quyết khiếu nại, trình tự ñưa ra toà án.
Về giá ñất làm căn cứ bồi thường thì căn cứ mức giá do một ủy ban của
Chính phủ xác ñịnh trên cơ sở thực tế giá thị trường chuyển nhượng bất ñộng
sản. Qúa trình bồi thường chủ yếu bằng tiền mặt.
Việc chuẩn bị khu TðC ñược chính quyền Nhà nước quan tâm ñúng
mức, luôn ñáp ứng ñầy ñủ các nhu cầu tái ñịnh cư, cho nên họ chủ ñộng ñược
công tác này.
Việc tuyên truyền vận ñộng ñối với các ñối tượng ñược di dời ñược
thực hiện rất tốt, việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác
bồi thường, GPMB rất ñược quan tâm, các tổ chức chuyên trách thực hiện
công tác này.
Sự thống nhất trong chỉ ñạo ñiều hành giải quyết, sự phân công nhiệm
vụ rõ ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải
quyết vấn ñề, cũng góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện công tác bồi thường,
GPMB [30].
3. Inñônêxia
Vấn ñề di dân tái ñịnh cư, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
vì mục ñích phát triển xã hội tại Inñônêxia từ trước ñến nay vẫn ñược coi là
sự hi sinh mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích của cộng ñồng. Các
chương trình bồi thường, tái ñịnh cư chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường
theo luật cho ñất bị dự án chiếm dụng hoặc một số ít trường hợp bị thu hồi ñất
ñể xây dựng khu tái ñịnh cư.
Tái ñịnh cư ñược thực hiện theo ba tiêu chí:
- Bồi thường tài sản thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

- Hỗ trợ di chuyển, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ và phương tiện phù


châm ñó thì trong công tác bồi thường và TðC phải nhìn nhận con người là
trung tâm chứ không phải chính sách bồi thường vật chất. Từ quan ñiểm ñó,
chính sách bồi thường công bằng là bồi thường ngang bằng với tình trạng như
không có dự án ñược sử dụng bằng giá thay thế, sao cho ñời sống của người
bị ảnh hưởng sau khi ñược bồi thường ít nhất phải ñạt ñược ngang mức cũ của
họ như trước khi có dự án. Tuy vậy các chính sách này cũng có những khác
biệt so với chính sách của Nhà nước Việt Nam như:
- Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi
thường, TðC là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những vấn ñề
xã hội lớn khi áp dụng chính sách TðC của ADB. Theo ADB và WB thì thiếu
chứng thư hợp pháp về ñất sẽ không ảnh hưởng tới bồi thường cho một số
nhóm dân bị ảnh hưởng và ñược mở rộng ñối với cả ñối tượng không bị thiệt
hại về ñất và tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng tới mặt tinh thần. Ở Việt Nam trước
kia chỉ bồi thường cho những người có chứng thư hợp pháp, nhưng ở Nghị
ñịnh 197/2004/Nð-CP ñã mở rộng hơn khái niệm hợp pháp, ñồng thời có quy
ñịnh rõ ràng các trường hợp không ñược bồi thường về ñất nếu xét thấy cần
ñược hỗ trợ thì UBND cấp tỉnh ra quyết ñịnh ñối với từng trường hợp có thể.
- Theo chính sách của ADB thì việc bồi thường, hỗ trợ và TðC bao giờ
cũng phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng, trong khi
ở Việt Nam chưa có quy ñịnh rõ ràng về thời hạn này (rất nhiều dự án về giải
tỏa mặt bằng và triển khai thi công, chỗ nào GPMB xong thì thi công trước
tránh lấn chiếm ñất ñai), do vậy, nhiều gia ñình còn chưa kịp thời sửa chữa,
xây dựng lại hoặc xây dựng nhà ở mới ổn ñịnh trước khi giải tỏa.
- Quy ñịnh của ngân hàng ADB là không những phải thông báo ñầy ñủ
các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái ñịnh cư của dự án
cho các hộ dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thỏa mãn các yêu
cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hóa cũng như thực hiện
công tác tái ñịnh cư. Ở Việt Nam, thực tế cho thấy việc thực hiện ñầy ñủ nội
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11
tiên liên quan ñến việc bồi thường và TðC bắt buộc ở Việt Nam. Nghị ñịnh
này quy ñịnh những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng ruộng ñất của
nhân dân trong việc xây dựng những công trình do Nhà nước quản lý, ñó là:
"ðảm bảo kịp thời và ñủ tiện ích cần thiết cho công trình xây dựng ñồng thời
chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất. Những người
có ruộng ñất ñược trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết
ñược giúp giải quyết công ăn việc làm ". Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản
của việc bồi thường thiệt hại trong Nghị ñịnh 151/TTg là rất ñúng ñắn, ñáp ứng
nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những năm 1960. Tuy nhiên, Nghị ñịnh chưa
quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại mà chỉ quan tâm ñến sự thỏa thuận
của các bên. Tiếp ñó, ngày 06 tháng 07 năm 1959 ban hành Thông tư liên bộ:
1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 151/TTg.
Ngày 11 tháng 01 năm 1970, Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư:
1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai và cây
cối lâu năm, hoa màu cho nhân dân xây dựng vùng kinh tế mới, mở rộng thành
phố trên nguyên tắc: "Phải ñảm bảo thỏa ñáng quyền lợi hợp pháp của Hợp tác
xã và của nhân dân". Tuy nhiên, thông tư này mới chỉ dừng lại ở việc quy ñịnh
bồi thường về tài sản trên ñất mà chưa ñề cập cụ thể ñến chính sách bồi thường
về ñất.
HP năm 1980 quy ñịnh về ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước
thống nhất quản lý, ngày 01 tháng 07 năm 1980 Hội ñồng Chính phủ ra Quyết
ñịnh số 201/CP về việc "Không ñược phát canh, thu tô, cho thuê, cầm cố hoặc
bán nhượng ñất dưới bất cứ hình thức nào, không ñược dùng ñể thu những
khoản lợi không do thu nhập mà có, trừ trường hợp do Nhà nước quy ñịnh".
Quan hệ ñất ñai thời kỳ ñơn thuần chỉ là quan hệ "Giao-thu" giữa Nhà nước
và người sử dụng.
Lðð năm 1988, không nêu cụ thể việc bồi thường khi Nhà nước thu

ñất, ñược chuyển quyền sử dụng ñất do Nhà nước giao theo quy ñịnh của
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13
pháp luật). Tại ðiều 23 HP quy ñịnh: "Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức
không bị quốc hữu hóa, trong trường hợp thật cần thiết vì lý do An ninh -
Quốc phòng, lợi ích quốc gia mà Nhà nước trưng mua hay trưng dụng, có bồi
thường tài sản của cá nhân hay tổ chức theo thời giá thị trường".
Trên cơ sở HP năm 1992, thừa kế có chọn lọc Lðð năm 1988, Lðð
năm 1993 ra ñời với những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt với nội dung thu hồi
ñất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất. Lðð năm
1993 thể chế hóa các quy ñịnh của HP năm 1992 về ñất ñai thông qua việc
giao ñất, cho thuê ñất, chế ñộ quản lý, sử dụng các loại ñất, quản lý việc sử
dụng ñất ñúng hợp lý, xác ñịnh thời hạn giao ñất, cho thuê ñất, thẩm quyền
thu hồi và giao, cho thuê ñất; hạn mức sử dụng các loại ñất và quy ñịnh cụ thể
các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân sử dụng ñất. Luật quy ñịnh rõ
hơn về quyền của người ñược giao ñất gồm: quyền chuyển ñổi, chuyển
nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp. ðồng thời, Chính phủ quy ñịnh khung
giá ñất cho từng loại ñất, từng vùng theo thời gian.
Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Lðð ngày 29 tháng 6 năm 2001
quy ñịnh cụ thể hơn về bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng
vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Việc
bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện theo quy ñịnh của Chính phủ. Nhà nước có
chính sách ñể ổn ñịnh ñời sống cho người có ñất bị thu hồi.
ðể kịp thời ñáp ứng yêu cầu công cuộc ñổi mới ñất nước, do ðảng ta khởi
xướng và lãnh ñạo ðảng ta luôn coi ñất ñai là lãnh thổ quốc gia, là tư liệu sản
xuất ñặc biệt. Trải qua bao nhiêu thế hệ, nhân dân ta ñã tạo lập, ñấu tranh mới có
ñược vốn ñất ñai như ngày nay. Do ñó ðảng và Nhà nước ta luôn coi ñất ñai là
chính sách lớn, hệ trọng có tính tổng hợp cả về kinh tế - chính trị - xã hội. Tiếp
tục tiến trình ñổi mới chính sách ñất ñai theo Nghị quyết ðại hội ðảng lần thứ

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15
2.3.2 Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào
mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng
Nghị ñịnh 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh cụ thể các
chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng ñất, cơ sở pháp lý ñể xem xét tính
hợp pháp của thửa ñất ñể lập kế hoạch bồi thường, GPMB theo quy ñịnh khi
Nhà nước thu hồi ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi
ích công cộng.
Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ quy ñịnh
về việc ñền bù khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh,
quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng. Bao gồm cả ñất sử dụng cho
các dự án sản xuất kinh doanh, khu chế xuất, khu du lịch, khu ñô thị mới, khu
công nghiệp cao su, khu vui chơi giải trí, khu dân cư tập trung và các dự án
ñầu tư phát triển khác ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và
ñất sử dụng xây dựng các công trình phục vụ công ích, cộng ñồng khác không
nhằm mục ñích kinh doanh của ñịa phương, do UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc TW quyết ñịnh. Nghị ñịnh 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998 quy ñịnh
chi tiết hơn, hoàn chỉnh hơn, toàn diện hơn và hợp lý hơn Nghị ñịnh 90/CP.
Mở rộng phạm vi ñược bồi thường cho các ñối tượng có khả năng hợp pháp
hóa quyền sử dụng ñất. Giá ñất ñể tính bồi thường ñược tính trên cơ sở giá ñất
của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của Chính phủ nhân với hệ số K. Các
Nghị ñịnh trước ñây chủ yếu quan tâm ñến việc bồi thường ñất bị thu hồi và
tài sản trên ñất ñó thì Nghị ñịnh 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998 ñã có thêm
một số chính sách hỗ trợ cũng như một số ñiều khoản mới về việc lập khu
TðC cho các hộ phải di chuyển.
Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998 quy ñịnh
phương pháp hệ số K ñể ñịnh giá ñất bồi thường, lập lại phương án ñền bù và

Nhà nước thu hồi ñất không thuộc phạm vi quy ñịnh của Nghị ñịnh.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

17
* Về ñối tượng áp dụng
- Tổ chức, cộng ñồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia ñình, cá nhân trong
nước, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
ñang sử dụng ñất bị Nhà nước thu hồi ñất.
- Người bị thu hồi ñất bị thiệt hại tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi.
Người có ñất, tài sản thuộc phạm vi thu hồi ñất ñể sử dụng vào các mục ñích
ñó mà tự nguyện biếu, tặng một phần hoặc toàn bộ ñất, tài sản cho Nhà nước.
* Về chi trả bồi thường, hỗ trợ, TðC
- Nhà nước tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, TðC và GPMB
quy ñịnh cho các trường hợp:
+ Tổ chức ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất.
+ Tổ chức, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất,
cho thuê ñất.
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài
ñầu tư vào Việt Nam.
- Quy ñịnh về chi phí bồi thường, hỗ trợ và TðC.
* Về bồi thường ñất
- Nguyên tắc bồi thường.
Người bị thu hồi ñất có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh thì ñược bồi
thường; trường hợp không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thì Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét ñể hỗ trợ.
Người bị thu hồi ñất ñang sử dụng vào mục ñích nào thì ñược bồi
thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất
ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời
ñiểm có quyết ñịnh thu hồi; trường hợp bồi thường bằng việc giao ñất mới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status