Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


ðẶNG THÁI SƠN ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI
THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI
ðẤT Ở MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN
YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình
và sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, ñã tạo ñiều kiện cho tôi
hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS. Hoàng Tuấn Hiệp - người trực
tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn.
Chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Viện ðào tạo sau ðại học, Ban chủ
nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trường, tập thể giáo viên và cán bộ trong

PHẦN 1. ðẶT VẤN ðỀ 1

1. Tính cấp thiết của ñề tài 1

2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2

2.1. Mục ñích 2

2.2. Yêu cầu 3

PHẦN 2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4

1. Tổng quan về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 4

1.1. Bản chất của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 4

1.2. ðặc ñiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và TðC 4

1.3. Một số khái niệm liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 5

2. Chính sách BT, HT và TðC của một số nước trên thế giới 6

2.1. Trung Quốc 6

2.2. Thái Lan 7

2.3. Hàn Quốc 8

2.4. Một số bài học về thu hồi ñất, hỗ trợ và tái ñịnh cư của một số nước và tổ chức
Quốc tế: 11

1. ðối tượng nghiên cứu 33

1.1. Công ty TNHH một thành viên C&M VINA 33
1.2. Hệ thống thủy lợi Sông Sỏi 33

2. Nội dung nghiên cứu 335

3. Phương pháp nghiên cứu 34

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Thế 36

1.1. ðiều kiện tự nhiên 36

1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 36

2. Hiện trạng sử dụng ñất 430

3. Tình hình quản lý sử dụng ñất 435

3.1. Thời kỳ trước Luật ðất ñai năm 2003 44

3.2. Giai ñoạn từ năm 2003 ñến nay 45

4. Thực trạng công tác BT, HT ở 02 dự án nghiên cứu 49
4.1. Các văn bản pháp lý có liên quan: 48

4.2. ðánh giá công tác BT và hỗ trợ tại các dự án thuộc phạm vi nghiên cứu: 51


4.3.2.1. Xác ñịnh giá bồi thường các tài sản trên ñất theo nghị ñịnh 197: 69

4.3.2.2. Kết quả nghiên cứu cụ thể tại hai dự án: 71

4.3.3. Chính sách hỗ trợ: 72

4.3.3.1. Chính sách hỗ trợ theo nghị ñịnh 197 của Chính phủ: 72

4.3.3.2. Kết quả nghiên cứu cụ thể tại hai dự án: 74

4.3.4. Những ưu ñiểm, tồn tại và một số giải pháp: 77

4.3.4.1. Ưu ñiểm: 77

4.3.4.2. Tồn tại: 78

4.3.4.3. Một số giải pháp: 853

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

1. Kết luận: 88

1.1. Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ở 2 dự án: 88

1.2. Về ñánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư: 88

1.3. Một số giải pháp: 89

2. Kiến nghị: 89


17 TNMT Tài nguyên Môi trường
18 UBND Uỷ ban nhân dân
19 TH Thu Hồi Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, PHỤ LỤC
STT TÊN BẢNG TRANGBảng 1. Tổng hợp kết quả thu hồi ñất của dự án công trình thủy lợi Sông Sỏi 53

Bảng 2. Tổng hợp kinh phí BT, hỗ trợ Gð 1 công trình TL Sông Sỏi 526

Bảng 3. Tổng hợp kinh phí BT, hỗ trợ Gð 2 công trình TL Sông Sỏi 58

Bảng 4. Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ cả dự án 61

Bảng 5. Tổng hợp kết quả thu hồi ñất dự án nhà máy may C&M VINA 603

Bảng 6. Tổng hợp kinh phí BT, HT dự án nhà máy may C&M VINA 625

Bảng 7. Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh giá bồi thường
ñất và tài sản trên ñất tại 2 dự án 72

Bảng 8. Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc thực hiện các chính sách
hỗ trợ khi thu hồi ñất tại 2 dự án 75


DANH MỤC HÌNH

STT TÊN HÌNH TRANGHình 1: Cơ cấu diện tích thu hồi theo loại ñất cả dự án 52

Hình 2: Cơ cấu diện tích TH theo loại ñất công trình TL Sông Sỏi Gð I 56

Hình 3: Cơ cấu diện tíchTH theo loại ñất công trình TL Sông Sỏi Gð II 59

Hình 4: Cơ cấu diện tích TH theo loại ñất nhà máy may C&M VINA 63 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ñịnh cư.
Tuy nhiên, trong những năm qua, công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 2

cư các dự án trên cả nước ñều gặp khó khăn, vướng mắc làm ảnh hưởng ñến
tiến ñộ thực hiện dự án cũng như việc chấp hành chính sách pháp luật ñất ñai.
Nguyên nhân chính là một số chính sách pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái
ñịnh cư chưa phù hợp với thực tế, chưa thực sự hiệu quả và thường xuyên thay
ñổi trong khi việc thực thi chính sách pháp luật ñất ñai nói chung và chính sách
bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư nói riêng ở một số ñịa phương còn nhiều hạn
chế là nguyên nhân gây nên nhiều vụ khiếu nại, tố cáo cũng như khiếu kiện
ñông người, vượt cấp ảnh hưởng ñến an ninh, chính trị quốc gia trong ñó, tỉnh
Bắc Giang nói chung và huyện Yên Thế nói riêng cũng không nằm ngoài
những vấn ñề trên.
ðể thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội ñã ñề ra, từ năm 2005
ñến nay trên ñịa bàn huyện Yên Thế ñã thực hiện thu hồi 231,07ha, trong ®ã:
ðất ở 1,25 ha; ñất nông nghiệp 199,24ha, ñất chuyên dùng và ñất chưa sử
dụng 30,58ha. Số hộ bị thu hồi ñất 2.795hộ, sau khi thu hồi diện tích ñất trên
ñược chuyển sang sử dụng vào các mục ñích sau: Sử dụng vào mục ñích sản
xuất kinh doanh 12,47 ha, sử dụng vào mục ñích công cộng 175,8 ha, sử
dụng vào mục ñích ñất ở 42,8 ha. Tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái
ñịnh cư 115 tỷ, trong ñó: Kinh phí bồi thường 57,71 tỷ; kinh phí hỗ trợ bằng
tiền 57,29 tỷ, các vấn ñề liên quan ñến chính sách công tác bồi thường và hỗ
trợ mà huyện Yên Thế gặp phải cũng mang tính ñặc trưng.
ðể nhìn nhận ñầy ñủ về công tác bồi thường, hỗ trợ ở huyện Yên Thế, tỉnh
Bắc Giang, ñược sự phân công của khoa Tài nguyên và Môi trường, dưới sự
hướng dẫn của thầy giáo - TS Hoàng Tuấn Hiệp tôi tiến hành thực hiện ñề tài:


PHẦN 2
TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1. Tổng quan về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư :
1.1. Bản chất của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư:
Theo từ ñiển tiếng Việt thì: "Bồi thường" hay “ ñền bù” có nghĩa là trả
lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một
hành vi của chủ thể khác. Việc bồi thường có thể do các quy ñịnh của pháp
luật ñiều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể.
Bản chất của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trong tình hình hiện
nay không ñơn thuần là bồi thường về mặt vật chất mà còn phải ñảm bảo cho
người bị thu hồi ñất có cuộc sống bằng hoặc tốt hơn trước khi bị thu hồi ñất về:
chỗ ở, việc làm, thu nhập, môi trường sống.
1.2. ðặc ñiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và TðC:
Bồi thường hỗ trợ và TðC là yếu tố quyết ñịnh việc triển khai thực hiện
các dự án, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương
và là công việc phức tạp, khó khăn, nhạy cảm và mang tính xã hội cao cụ thể:
- Tính phức tạp:
+ Chính sách Pháp luật về ñất ñai còn nhiều bất cập, các văn bản hướng
dẫn thực hiện Luật ðất ñai của Chính phủ, các Bộ, ngành chậm ban hành,
thiếu ñồng bộ, nhiều nội dung thay ñổi, bổ sung. Các quy ñịnh về bồi thường
GPMB ngày càng mở (Từ khi thực hiện Luật ðất ñai 2003 ñến nay Chính phủ
ñã ban hành 5 Nghị ñịnh liên quan ñến bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư: Nghị
ñịnh số 181/2004/Nð-CP, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP, Nghị ñịnh số
17/2006/Nð-CP, Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP và gần ñây nhất là Nghị ñịnh
số 69/2009/Nð-CP và rất nhiều văn bản hướng dẫn của các Bộ) gây khó khăn
cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp và người dân có ñất Nhà nước thu hồi
trong quá trình thực hiện, người dân trông chờ chính sách sau có lợi hơn
chính sách trước, quá trình thực hiện một số chính sách tạo ra sự thiếu công
bằng trong công tác bồi thường GPMB giữa người chấp hành tốt và người

ñịa ñiểm mới….
- Tái ñịnh cư: Là việc bố trí một chỗ ở khác cho người có ñất bị thu hồi
mà không còn chỗ ở nào khác.
- Giá ñất: Là số tiền tính trên một ñơn vị diện tích ñất do Nhà nước quy
ñịnh hoặc ñược hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng ñất.
- Giá trị quyền sử dụng ñất: Là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 6

ñối với một diện tích ñất xác ñịnh trong thời gian sử dụng ñất xác ñịnh [21].
2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của một số nước trên thế
giới:
2.1. Trung Quốc
Trung Quốc là một nước rất thành công trong việc thực hiện công tác
bồi thường và TðC. Nguyên nhân chính của sự thành công ñó là do nước
này có một hệ thống pháp luật nói chung và luật ñất ñai nói riêng rất ñầy ñủ,
chi tiết ñồng bộ, phù hợp với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất năng
ñộng, khoa học. Cùng với một Nhà nước pháp quyền vững chắc, năng lực
thể chế của chính quyền ñịa phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao, người
dân có ý thức chấp hành pháp luật nghiêm minh
Về chính sách bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñược pháp luật
ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh như sau:
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh người
nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường. Tiền bồi thường bao
gồm: Lệ phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước, lệ phí khai khẩn ñất ñai, lệ phí
chống lũ lụt, lệ phí chuyển mục ñích sử dụng ñất và lệ phí trợ cấp ñời sống cho
người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không thể chuyển ñổi sang ngành
nghề mới khi bị mất ñất nông nghiệp và các khoản ñền bù cho người sử dụng

nông nghiệp tương ñương với diện tích ñất bị thu hồi. Tuy nhiên, họ cũng có
thể ñền bù bằng tiền với giá trị tương ñương với phần ñất nông nghiệp sử
dụng vào mục ñích khác ñể tái tạo ñất canh tác [23],
2.2. Thái Lan
Hiến pháp Thái Lan năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục
ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất
nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải
theo giá thị trường cho những người có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp
luật về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc bồi
thường phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế
tài sản ñó. Dựa trên các quy ñịnh này, các ngành có quy ñịnh chi tiết cho việc
thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình.
Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BðS áp dụng cho
việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dựng tiện ích công cộng,
quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước,
phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích
công cộng. Luật quy ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 8

tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào ñó, từng ngành
ñưa ra các quy ñịnh cụ thể và trình tự tiến hành bồi thường TðC, nguyên tắc
cụ thể xác ñịnh giá trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường,
thủ tục thành lập các cơ quan, ủy ban tính toán bồi thường TðC, trình tự ñàm
phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra tòa án. Ví
dụ: trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự án
bồi thường TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu:
“ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua

ðể thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế thì cần rất nhiều ñất công cộng
trong một khoảng thời gian ngắn với mục ñích cưỡng chế ñất cho nên luật
“sung công ñất” ñã ñược thiết lập trước vào năm 1962. Sau ñó theo pháp luật
ngoài mục ñích thương lượng thu hồi ñất công cộng thì còn muốn thống nhất
việc này trên phạm vi toàn quốc và ñảm bảo quyền tài sản của công nên luật
này ñã ñược lập vào năm 1975 và dựa vào hai luật trên Hàn Quốc ñã triển
khai bồi thường cho ñến nay. Tuy nhiên dưới hai thể chế luật và trong quá
trình thực hiện luật “ñặc lệ” thương lượng không ñạt ñược thỏa thuận thì luật
“sung công ñất” ñược thực hiện bằng cách cưỡng chế, nhưng nếu cứ như vậy
thì phải lặp ñi lặp lại quá trình này và ñôi khi trùng lặp cho nên thời gian có
thể bị kéo dài hoặc chi phí cho bồi thường sẽ tăng lên. Do ñó, cho ñến nay ñã
có nhiều thảo luận thống nhất hai thể chế này thành một.
Thực hiện bồi thường theo luật mới của Hàn Quốc thì sẽ thực hiện theo
ba giai ñoạn:
Thứ nhất: Tiền bồi thường ñất ñai ñược giám ñịnh viên công cộng ñánh
giá trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình công
cộng. Mỗi năm Hàn Quốc cho thi hành ñánh giá ñất trên 27 triệu ñịa ñiểm
trên toàn quốc và chỉ ñịnh 470.000 ñịa ñiểm làm tiêu chuẩn và thông qua ñánh
giá của giám ñịnh ñể dựa theo ñó hình thành giá quy ñịnh cho việc bồi
thường. Giá quy ñịnh không dựa vào lợi nhuận khai thác do ñó có thể ñảm
bảo sự khách quan trong việc bồi thường.
Thứ hai: Pháp luật có quy ñịnh không gây thiệt hại nhiều cho người có
quyền sở hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp thuận thu hồi ñất. Quy
trình chấp thuận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản và ñất
ñai, thương lượng, chấp nhận thu hồi.
Thứ ba: Biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng. Nhà nước hỗ trợ
tích cực về mặt chính sách ñảm bảo sự sinh hoạt của con người, cung cấp ñất
ñai cho những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần
thiết của Nhà nước. ðây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

trước khi bị thu hồi ñất (về chỗ ở, việc làm, thu nhập, môi trường, hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội).
- Phạm vi ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ trong các dự án không chỉ
giới hạn trong số người bị thu hồi ñất mà phải mở rộng cho cho tới tất cả những
người không bị thu hồi ñất nhưng bị tác ñộng tiêu cực bởi các dự án thu hồi ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 11

- Sự minh bạch hóa và sự tham gia của những người bị ảnh hưởng bởi
dự án bị thu hồi ñất vào việc thực hiện chính sách, xây dựng phương án, thực
hiện phương án bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư là việc hết sức cần thiết bảo
ñảm ñược lựa chọn ñược những chính sách, giải pháp, phương án tốt nhất,
nhân văn nhất và có tính khả thi cao.
- Chính sách của nhiều nước và tổ chức quốc tế hướng tới việc tránh các
phương án thu hồi ñất phải di dân, tái ñịnh cư. Trong trường hợp không tránh
khỏi thì phải hạn chế tới mức thấp nhất dân số phải di dời, ñồng thời ñảm bảo
cho người tái ñịnh cư không những ổn ñịnh về kinh tế mà còn phải ñảm bảo
cho họ hòa nhập nhanh chóng vào cộng ñồng dân cư mới về mọi mặt.
3. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất
của nước ta:
3.1. Giai ñoạn trước Luật ðất ñai 1993:
* Kể từ sau khi cách mạng tháng 8 thành công, chúng ta tiến hành xóa bỏ
chiếm hữu ruộng ñất của ñịa chủ, thiết lập quyền sở hữu ruộng ñất cho nhân dân
và ban hành Hiến pháp năm 1959 thì Nghị ñịnh số 151/TTg ngày 15 tháng 04
năm 1959 của Hội ñồng Chính phủ quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng
ñất trong ñó có quy ñịnh về bồi thường thiệt hại về ñất. ðể hướng dẫn thực hiện
Nghị ñịnh số 151/TTg, Liên bộ Uỷ ban kế hoạch Nhà nước và Nội vụ ñã ban
hành Thông tư liên bộ số 1424/TT-LB ngày 06/7/1959 ñã quy ñịnh cụ thể về bồi

thường ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang mục ñích khác: Mọi tổ
chức, cá nhân ñược giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục
ñích khác phải ñền bù về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước. Người
có ñất bị thu hồi chỉ ñược bồi thường tài sản trên ñất.[15]
3.2. Giai ñoạn thực hiện Luật ðất ñai 1993:
Luật ðất ñai năm 1993 ñược ban hành ngoài việc quy ñịnh các nội
dung quản lý nhà nước về ñất ñai còn quy ñịnh các quyền của người sử dụng
ñất ñồng thời lần ñầu tiên khẳng ñịnh ñất ñai có giá.
Sau khi Luật ñất ñai 1993 có hiệu lực và những quy ñịnh của Luật ðất ñai
về thu hồi, bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư ñã ñược Chính phủ và các bộ ngành
có liên quan cụ thể hoá bằng hàng loạt các Nghị ñịnh, Thông tư cụ thể như sau:
- Nghị ñịnh 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh cụ thể các
chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng ñất, cơ sở pháp lý ñể xem xét tính
hợp pháp của thửa ñất ñể lập kế hoạch bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo
quy ñịnh khi Nhà nước thu hồi ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi
ích Quốc gia, lợi ích công cộng [8].
- Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ quy ñịnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 13

về việc ñền bù khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh,
quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng thay thế Nghị ñịnh số 90/CP.
Nghị ñịnh 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998 quy ñịnh chi tiết hơn, hoàn chỉnh
hơn, toàn diện hơn, tiến bộ hơn và hợp lý hơn Nghị ñịnh 90/CP về thu hồi ñất
và phạm vi ñược bồi thường cho người bị thu hồi ñất. Giá ñất ñể tính bồi
thường ñược tính trên cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh
của Chính phủ nhân với hệ số K. Ngoài ra, Nghị ñịnh số 22/Nð-CP quy ñịnh
thêm một số chính sách hỗ trợ cũng như một số ñiều khoản mới về việc lập

của giai ñoạn mới, Hội nghị lần thứ bẩy Ban chấp hành Trung ương ðảng
khoá IX ñã ra Nghị quyết về tiếp tục ñổi mới chính sách, pháp luật về ñất ñai
trong thời kỳ ñẩy mạnh CNH-HðH ñất nước. Nghị quyết này là ñịnh hướng
rất quan trọng ñể Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 4 thông qua Luật ðất ñai mới
vào ngày 26 tháng 11 năm 2003.
Luật ðất ñai năm 2003 là luật có phạm vi ñiều chỉnh bao quát nhất, thể
hiện ñầy ñủ nhất hơi thở của cuộc sống so với các Luật ðất ñai ñã ban hành
trước ñó. Luật có rất nhiều nội dung mới, trong ñó ñáng chú ý tập trung vào
các vấn ñề ñang ñặt ra trong quản lý sử dụng ñất ñai sau:
a- Làm rõ nội dung quyền sở hữu toàn dân về ñất ñai với những quyền
ñịnh ñoạt, quyền ñược hưởng lợi cụ thể và vai trò của Nhà nước với tư cách là
người ñại diện chủ sở hữu;
b- Hoàn chỉnh chính sách ñất ñai ñối với khu vực nông nghiệp phù hợp
với nền kinh tế thị trường và tạo ñiều kiện ñẩy nhanh tiến trình CNH-HðH
nông nghiệp và nông thôn;
c- Coi trọng chính sách ñất ñai ñối với khu vực công nghiệp và dịch vụ,
tự tạo ra sự chủ ñộng về chuyển ñổi cơ cấu sử dụng quỹ ñất ñáp ứng nhu cầu
phát triển công nghiệp và dịch vụ trong quá trình CNH-HðH ñất nước;
d- Thiết lập sự bình ñẳng giữa các thành phần kinh tế, xoá bỏ cơ bản sự khác
biệt giữa người nước ngoài và người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài và thu hẹp
ñáng kể sự phân biệt giữa nhà ñầu tư trong nước và nhà ñầu tư nước ngoài trong
việc tiếp cận ñất ñai, thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất;
ñ- Xoá bỏ bao cấp về ñất ñai trên cơ sở coi ñất ñai là nguồn vốn, nguồn
nội lực to lớn của ñất nước cần phải ñược ñịnh giá theo ñúng quy luật của
kinh tế thị trường và phải ñược ñối xử như một loại hàng hoá có tính ñặc thù
trong quá trình giao dịch bất ñộng sản;
e- Khuyến khích phát triển các giao dịch dân sự về quyền sử dụng ñất
trên cơ sở coi quyền sử dụng ñất là tài sản của người sử dụng ñất, hạn chế sự
can thiệp về hành chính không cần thiết trong thực hiện các quyền chuyển
ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho các quyền sử dụng ñất và

phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất;
- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất;
- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa
ñổi, bổ sung một số ñiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 16

và Nghị ñịnh số 187/2004/Nð-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành
công ty cổ phần;
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh
bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực
hiện quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi
Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai;
- Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007 sửa ñổi, bổ sung một
số ñiều của Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ;
- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy
ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ
trợ và tái ñịnh cư;
- Thông tư số 116/2004/ TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 197/2004/ Nð-CP của Chính phủ;
- Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính
Hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của
Chính phủ và Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007 sửa ñổi, bổ
sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP.
Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
và trình tự, thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status