Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố vinh - Pdf 78

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------

TRẦN MẠNH HÙNG
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT Ở MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HỒ THỊ LAM TRÀ HÀ NỘI - 2010 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ii
tài và viết luận văn.
Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của Phòng Tài nguyên &
Môi Trường thành phố Vinh, các anh chị em và bạn bè ñồng nghiệp, sự ñộng
viên, tạo mọi ñiều kiện về vật chất, tinh thần của gia ñình và người thân.
Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó!
Hà nội, ngày…. tháng…. năm 2010
Tác giả luận văn Trần Mạnh Hùng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............iv

MỤC LỤC

Lời cam ñoan ii

Lời cảm ơn ii

Mục lục iv

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

1 ðẶT VẤN ðỀ i


4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 33

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 36

4.1.3 Nhận xét chung về ñiều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 52

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............v

4.2 Công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn thành phố
Vinh 54

4.3 Tình hình chung về công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi ñất trên ñịa bàn thành phố Vinh 55

4.4 ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu
hồi ñất ở thành phố Vinh 57

4.4.1 Sơ lược về 3 dự án nghiên cứu 57

4.4.2 Các văn bản pháp lý có liên quan ñến dự án 62

4.4.3 ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà
nước thu hồi ñất tiến hành ở 3 dự án 65

4.5 ðánh giá chung việc thực hiện các chính sách bồi thường giải
phóng mặt bằng tại 3 dự án. 88

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

5.1 Kết luận 91

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang
4.1 Quy mô và tăng trưởng kinh tế 37

4.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Vinh 38

4.3 Tổng hợp kinh phí bồ thường, hỗ trợ GPMB thực hiện Dự án:
ðường Tuệ Tĩnh-ðoạn qua khối Yên Sơn, Phường Hà Huy Tập –
Thành Phố Vinh 58

4.4 Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ GPMB thực hiện Dự án:
Xây dựng ñường Lê Ninh tại phường Qunán Bàu – Thành Phố
Vinh (ðợt 3) 60

4.5 Tổng hợp chi tiết giá trị bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng 61

4.6 Tổng hợp ñối tượng và ñiều kiện bồi thường về ñất 66

4.7 Tổng hợp bồi thường về ñất ñai 71

4.8 Diện tích và mức giá bồi thường về ñất của các hộ dân 72

4.9 Danh sách các hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất và mức bồi
thường về ñất 75

4.10 Tổng hợp giá trị bồi thường ñất ñai dự án Bản Lả 77

4.11 Tổng hợp kinh phí bồi thường hỗ trợ GPMB 84


ban hành Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP quy ñịnh cụ thể ñối với một số trường
hợp thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ về ñất khi Nhà nước thu hồi ñất và trình tự,
thủ tục thu hồi ñất, thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà
nước thu hồi ñất.
Qua qúa trình thực hiện, cơ bản các khoản trong Nghị ñịnh ñã ñược áp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............2

dụng có hiệu quả, phù hợp với nguyện vọng của ñại ña số nhân dân, khắc phục
ñược nhiều tồn tại, vướng mắc của những văn bản trước ñây. Tuy nhiên, còn
nhiều nội dung cần phải phân tích, ñánh giá có cơ sở khoa học thông qua việc
khảo sát thực tế, ñiều tra xã hội học nhằm sửa ñổi và hoàn thiện các nội dung
chính sách, ñảm bảo lợi ích hợp pháp cho người có ñất bị thu hồi, duy trì trật tự,
kỷ cương của pháp luật, hạn chế tối ña những tranh chấp, khiếu kiện về ñất của
nhân dân trong việc bồi thường thiệt hại GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất.
Vì những lý do nêu trên, ñể ñánh giá việc thực hiện chính sách bồi
thườngthiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, ñược sự phân công của khoa Tài
nguyên và Môi trường, dưới sự hướng dẫn của cô giáo – PGS.TS. Hồ Thị
Lam Trà, tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “ ðánh giá việc thực hiện chính sách
bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ở một số dự án trên ñịa bàn
Thành phố Vinh”, nhằm ñiều tra, tìm hiểu thực trạng và tìm ra nguyên nhân
gây cản trở, ñề xuất một số giải pháp nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ của công tác
bồi thường, giải phóng mặt bằng, ñáp ứng yêu cầu cải cách hành chính của
Nhà nước.
1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
- Tìm hiểu việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi ñất ở một số dự án trên ñịa bàn thành phố Vinh.
- ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi
ñất ở một số dự án trên ñịa bàn thành phố trên cơ sở ñó rút ra ưu nhược ñiểm
trong việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư từ ñó ñề xuất

hoặc do thoả thuận giữa các chủ thể. Ngoài ra có một hình thức bồi thường
khác ñó là hỗ trợ như hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp…
Bản chất của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trong tình hình
hiện nay không ñơn thuần là bồi thường về mặt vật chất mà còn phải ñảm bảo
lợi ích của người dân sau khi bị thu hồi ñất, ñó là có một chỗ ở ổn ñịnh với
ñiều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ, ñược hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi
nghề nhằm ổn ñịnh và nâng cao cuộc sống.
2.1.2. ðặc ñiểm của quá trình bồi thường GPMB
Quá trình bồi thường GPMB mang tính ña dạng và phức tạp:
- Tính ña dạng thể hiện: mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất
khác nhau với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và trình ñộ dân trí nhất ñịnh.
ðối với khu vực nội thành, mật ñộ dân cư cao, ngành nghề ña dạng, giá trị ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............5

và tài sản trên ñất lớn dẫn ñến quá trình GPMB có ñặc trưng nhất ñịnh. ðối
với khu vực ven ñô, mức ñộ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư
phức tạp, hoạt ñộng sản xuất ña dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
thương mại, buôn bán nhỏ…quá trình GPMB cũng có ñặc trưng riêng của nó.
Còn ñối với khu vực ngoại thành, nông thôn hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của
dân cư là sản xuất nông nghiệp, ñời sống phụ thuộc chính vào nông nghiệp do
ñó GPMB cũng ñược tiến hành với ñặc ñiểm riêng biệt.
-Tính phức tạp thể hiện: Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ
vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai là tư liệu sản xuất quan trọng
trong khi trình ñộ sản xuất của người dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề
nghiệp không cao. Vì vậy mà công tác tuyên truyền, vận ñộng dân cư tham gia
di chuyển là rất khó khăn, việc hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp là ñiều kiện cần
thiết ñể ñảm bảo cuộc sống dân cư sau này. Mặt khác cây trồng, vật nuôi trên
vùng ñó cũng ña dạng, không ñược tập trung một loại nhất ñịnh nên gây khó
khăn cho công tác ñịnh giá bồi thường.
ðối với ñất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:

không thể giảm thiểu ñược, thường dẫn ñến những hiểm họa nghiêm trọng về
kinh tế, xã hội và môi trường do các hệ thống sản xuất bị phá vỡ, con người
phải ñối mặt với sự bần cùng hóa khi những tài sản, công cụ sản xuất hay
nguồn thu nhập của họ bị mất ñi. Tất cả những ñiều ñó nếu giải quyết không
tốt sẽ dẫn ñến những khó khăn, căng thẳng về xã hội và dễ dàng dẫn tới sự
bần cùng hóa ñời sống dân cư. Chính vì vậy mà Chính sách TðC của WB ñã
ñưa ra những nguyên tắc hướng dẫn cơ bản ñó là:
- TðC không tự nguyện cần ñược tránh ở mọi nơi có thể tránh ñược hoặc
giảm ñến mức tối thiểu bằng cách ñưa ra mọi phương án có thể lựa chon trong
quá trình thiết kế kỹ thuật;
- Ở những nơi mà TðC không tự nguyện là không thể tránh khỏi, hoạt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............7

ñộng TðC cần ñược nhận thức và thực thi như những chương trình phát triển
bền vững, cần cung cấp ñủ nguồn ñầu tư ñể giúp những người bị dự án ảnh
hưởng tiêu cực ñược chia sẻ lợi ích của Dự án; những người BAH cần ñược
tham khảo ý kiến ñầy ñủ và cần ñược tham gia vào quá trình lập kế hoạch và
thực hiện các chương trình TðC;
- Những người BAH cần ñược trợ giúp nhằm cải thiện ñiều kiện sống và
mức sống của mình hoặc ít nhất là khôi phục ñược mức sống cũ như trước khi
có Dự án.
Từ tháng 02/1994, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) ñã bắt ñầu áp
dụng bản Hướng dẫn Hoạt ñộng của WB về TðC và từ tháng 11/1995 Ngân
hàng này ñã có chính sách riêng của Ngân hàng về TðC bắt buộc.
Nhìn chung, phương châm của ADB cũng tương tự như của WB ñều có
xu hướng giảm thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất,
ñồng thời có chính sách thoả ñáng, phù hợp ñảm bảo cho người BAH không
gặp phải bất lợi trong cuộc sống, khôi phục, cải thiện chất lượng cuộc sống,
nguồn sống. ðể thực hiện ñược phương châm ñó, thì chìa khoá dẫn tới sự
thành công ñó là phải chấp nhận và thực hiện chính sách phát triển mà con

Thực hiện công tác TðC và khôi phục cuộc sống của những người BAH,
các tổ chức ngân hàng quốc tế quy ñịnh ñây là quá trình từ khi bồi thường tới
khi người BAH tổ chức sắp xếp lại hoặc di chuyển xây dựng lại nơi mới và ổn
ñịnh các ñiều kiện ñể sinh hoạt phục vụ cuộc sống cũng như ñảm bảo nguồn
thu nhập của họ không bị suy giảm.
Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường TðC ñược các tổ chức cho
vay vốn quốc tế coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án. Mức ñộ
chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người BAH và mức ñộ tác ñộng
của dự án. Kế hoạch bồi thường TðC phải ñược coi là một phần của chương
trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các hộ BAH.
Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hoà nhập
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............9

ñược với cộng ñồng mới.
Về quyền ñược tư vấn và tham gia của các hộ BAH, các tổ chức quốc tế
quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường TðC của dự
án phải ñược thông báo ñầy ñủ, công khai ñể tham khảo ý kiến, hợp tác, thậm
chí trao quyền cho các hộ BAH và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính ñáng
của họ trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường TðC cho tới khi thực
hiện công tác lập kế hoạch.
2.2.2. Chính sách bồi thường GPMB một số nước trên thế giới
ðối với bất cứ một quốc gia nào trên thế giới, ñất ñai là nguồn lực quan
trọng nhất, cơ bản của mọi hoạt ñộng ñời sống kinh tế - xã hội. Với những ñặc
thù về quan hệ ñất ñai, nhiều nước trên thế giới cố gắng không ngừng trong
việc hoàn thiện chính sách pháp luật trong ñó có chính sách về bồi thường, hỗ
trợ và tái ñịnh cư, ñặc biệt các nỗ lực trong việc khôi phục cuộc sống và khôi
phục nguồn thu nhập cho người bị ảnh hưởng. Từ kinh nghiệm lý thuyết và
thực tế cho thấy, các yếu tố ñảm bảo cho bồi thường, hỗ trợ và TðC thành
công là nhờ những chính sách phù hợp của Chính phủ, nguồn tài chính ñầu tư,
khâu tổ chức của chính quyền ñịa phương, trình ñộ nhận thức và hiểu biết

suối nước khoáng, ñất thác nước, ñất dùng cho nguồn nước công cộng, ñất
danh lam thắng cảnh, cổ tích, những ñất khác mà pháp luật cấm không ñược
tư hữu. Những loại ñất này pháp luật quy ñịnh nếu thuộc sở hữu tư nhân thì
Nhà nước sẽ trưng thu theo quy ñịnh của pháp luật. Khi trưng thu Nhà nước
sẽ trả tiền ñất cho chủ sở hữu theo giá trị thực tế của ñất.
Pháp luật ðài Loan còn quy ñịnh những diện tích ñất thuộc sở hữu tư
nhân, nhưng trong ñất có khoáng sản thì khoáng sản không thể trở thành sở
hữu tư nhân.
ðất ñai thuộc công hữu hiện nay do Cục quản lý tài sản công hữu quản lý.
Qua các quy ñịnh trên cho thấy, Nhà nước muốn mở rộng diện tích ñất
thuộc sở hữu của mình thì Nhà nước phải bỏ tiền ra mua của các chủ sở hữu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............11

khác, chỉ khi nào dân không ñồng ý bán thì lúc ñó Nhà nước mới trưng thu.
ðảm bảo nguyên tắc, nếu phải di chuyển ñi nơi khác người dân vẫn
mua ñược ñất và xây dựng ñược nhà ở.
Trước ñây, tình trạng dân khiếu kiện nhiều do giá bồi thường thấp
nhưng nay Chính phủ bồi thường cao theo giá thị trường (theo giá thực tế mua
bán) và người dân không phải nộp thuế giá trị gia tăng nên một số hộ dân hiện
nay không bán ñược ñất lại muốn Chính phủ mua lại.
Ở ðài Loan, phân biệt rất rõ hai trường hợp.
- Các công trình của Nhà nước thì Nhà nước mới ñứng ra thoả thuận
mua ñất của dân, nếu dân không ñồng tình, thì Nhà nước lấy quyền của mình
trưng thu ñể lấy ñất xây dựng các công trình của Nhà nước theo kế hoạch sử
dụng ñất.
- Những công trình của tư nhân thì tư nhân phải tự thoả thuận với dân,
Nhà nước không thực hiện việc trưng thu ñất nếu tư nhân không thoả thuận
ñược với dân. Trường hợp này tư nhân phải mua với giá cao hơn. Nhà nước
không can thiệp vì việc kinh doanh, tư nhân phải tính toán lợi nhuận nếu thấy
giá ñất tuy ñắt, nhưng thấy khả năng ñầu tư có triển vọng thì nhà ñầu tư tư

ñất của các chủ sử dụng.
Trung Quốc xây dựng các chính sách và các thủ tục rất chi tiết ràng
buộc hoạt ñộng tái ñịnh cư với nhiều lĩnh vực khác nhau, trong ñó mục tiêu
của chính sách này là cung cấp cơ hội cho TðC thông qua cách tiếp cận cơ
bản nơi ở ổn ñịnh, tạo nguồn lực sản xuất cho người thuộc diện bồi thường và
TðC. Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dụng
ñất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm. Người dân có
quyền lựa chọn các hình thức bồi thường, bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở
mới. Giá bồi thường theo tiêu chuẩn giá thị trường nhưng ñồng thời ñược Nhà
nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñiều chỉnh rất linh hoạt
cho phù hợp với thực tế, ñược Nhà nước tác ñộng ñiều chỉnh tại thị trường ñó.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............13

ðối với các dự án phải bồi thường GPMB, kế hoạch tái ñịnh cư chi tiết ñược
chuẩn bị trước khi thông qua dự án cùng với việc dàn xếp kinh tế, khôi phục
cho từng ñịa phương từng hộ gia ñình và từng người bị ảnh hưởng.
Có thể nói ñường xá nhà cửa của Trung Quốc hiện ñược làm rất tốt nhờ
có chiến lược rõ ràng và ñược thực hiện rất nghiêm túc. Nhiều khu vực mới
tại Bắc Kinh, Tô Châu, Hàng Châu…khi xây dựng các khu phố mới, sau bước
quy hoạch người ta làm ñường, sau ñó trồng cây xanh, bồn hoa, làm ñường
ñiện, nước…sau ñó mới xây nhà. Vì vậy, khi cư dân hay các văn phòng
chuyển ñến ñây họ ñã có sẵn cơ sở vật chất và hạ tầng rất ñầy ñủ. Giá nhà vì
thế khá cao nhưng phần lớn người dân ñều hài lòng với số tiền mà họ bỏ ra.
Còn ñể cải tạo những khu phố cũ, Chính phủ Trung Quốc và chính quyền các
ñịa phương luôn thông báo quy hoạch trước và ra sức tuyên truyền lợi ích của
khu, vùng sau khi ñược cải tạo. Họ có nhiều chính sách ưu tiên cho những
người tình nguyện chuyển ñi nơi khác (bố trí nhà, cho xe và nhân lực giúp
chuyển ñồ ñạc…). Sau cùng thì cương quyết thực hiện chế ñộ cưỡng bức giải
toả ñối với những ai phản ñối. Việc thi hành giải toả luôn công khai và thực
hiện rất nghiêm túc, không có trường hợp ngoại lệ.

ñược tính trên cơ sở giá trị thực của ñất. Nguyên tắc chung là giá bồi thường,
giá trưng thu phải là giá thị trường hoặc giá thay thế.
Chính sách hỗ trợ khi bị thu hồi ñất, trưng thu ñất: Ngoài việc bồi
thường cho người bị thu trưng thu, trưng mua hoặc thu hồi ñất, các quốc gia
còn quy ñịnh việc hỗ trợ cho người bị thu hồi ñất hoặc bị trưng thu ñất. ðó là
các khoản hỗ trợ bổ sung ngoài bồi thường nhằm tạo ñiều kiện cho người bị
thu hồi ñất hoặc bị trưng thu ñất ổn ñịnh và cải thiện ñời sống, sản xuất, thu
nhập, chuyển ñổi nghề nghiệp.
Qua nghiên cứu chính sách bồi thường GPMB của một số nước và các tổ
chức ngân hàng quốc tế, Việt Nam chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm ñể
tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường GPMB ở một số ñiểm sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............15

- Hoàn thiện các quy ñịnh về ñịnh giá ñất nói chung và ñịnh giá ñất ñể
bồi thường GPMB nói riêng;
- Bổ sung thêm một số giải pháp nhằm hỗ trợ người dân có ñất bị thu hồi
khôi phục thu nhập, ổn ñịnh cuộc sống, ñặc biệt là ñối với lao ñộng trên 35
tuổi (kinh nghiệm dưỡng lão của Trung Quốc);
2.3. Chính sách bồi thường thiệt hại của Nhà nước qua các thời kỳ
2.3.1. Trước khi có Luật ñất ñai 1993
Sau khi cách mạng tháng Tám thành công, chúng ta tiến hành xoá bỏ
chiếm hữu ruộng ñất của ñịa chủ, thiết lập quyền sở hữu ruộng ñất cho nhân
dân. Hiến pháp ñầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ñược ban hành
vào năm 1946, ñến năm 1953, Nhà nước ta thực hiện các cuộc cải cách ruộng
ñất và Luật cải cách ruộng ñất ñược ban hành. Hiến pháp năm 1959, Nhà
nước thừa nhận tồn tại hình thức sở hữu ñất ñai ở nước ta gồm có sở hữu Nhà
nước, sở hữu tư nhân và sở hữu tập thể. Thời kỳ này quan hệ ñất ñai trong bồi
thường chủ yếu là thoả thuận, sau ñó thống nhất giá trị bồi thường mà không
cần cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường hay
ban hành giá bồi thường.

phân biệt theo thời hạn sử dụng ñất lâu dài hay tạm thời, ñồng thời quy ñịnh
việc miễn giảm tiền ñền bù ñối với việc sử dụng ñất ñể xây dựng hệ thống
ñường giao thông, thuỷ lợi.
2.3.2. Sau khi ban hành Luật ñất ñai 1993
Hiến pháp 1992 ra ñời thay thế Hiến pháp 1980 ñã quy ñịnh: “Nhà
nước phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng XHCN”. Hiến pháp công nhận
và bảo vệ quyền sử dụng ñất của các tổ chức, cá nhân và quyền sở hữu cá
nhân về tài sản và sản xuất. Tại ñiều 23: “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ
chức không bị quốc hữu hoá, trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc
phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi
thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường. Thể thức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............17

trưng mua, trưng dụng do luật ñịnh” [3].
Những quy ñịnh trên ñã tạo ñiều kiện củng cố quyền hạn riêng của Nhà
nước trong việc thu hồi ñất ñai cho mục ñích an ninh, quốc phòng và các lợi
ích quốc gia.
Luật ðất ñai năm 1993 ñã có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 thay thế cho
Luật ðất ñai năm 1988, ñây là văn kiện chính sách quan trọng nhất ñối với
việc thu hồi ñất và ñền bù thiệt hại của Nhà nước. Tại ðiều 27 quy ñịnh:
“Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi
ñất ñược ñền bù thiệt hại” [4]. Luật ðất ñai quy ñịnh các loại ñất sử dụng, các
nguyên tắc sử dụng từng loại ñất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất.
Một thủ tục rất quan trọng và là cơ sở pháp lý cho người sử dụng ñất là họ
ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và quyền sở hữu nhà. Chính
ñiều này làm căn cứ cho quyền ñược ñền bù khi Nhà nước thu hồi ñất.
Sau khi Luật ðất ñai 1993 ñược ban hành, Nhà nước ñã ban hành rất
nhiều các văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, Thông tư và các văn bản pháp

Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý một số vướng mắc trong công tác ñền bù GPMB.
Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai ngày 29/6/2001 quy
ñịnh cụ thể hơn về việc bồi thường thiệt hại và GPMB, cụ thể:
- Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất ñang sử dụng của
người sử dụng ñất vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường hoặc hỗ trợ. Việc bồi
thường hoặc hỗ trợ theo quy ñịnh của Chính phủ.
- Nhà nước có chính sách ñể ổn ñịnh ñời sống cho người có ñất bị thu
hồi. Trong trường hợp người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở thì ñược mua
nhà ở của Nhà nước hoặc ñược giao ñất có thu tiền sử dụng ñất ñể làm nhà ở.
Trong trường hợp phương án bồi thường ñược cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt, ñược công bố công khai và có hiệu lực thi hành theo quy

Trích đoạn Thể dục thể thao Cấp nước, thoát nước Nhận xét chung về ñ iều kiện tự nhiên – kinh tế xã hộ Tình hình chung về công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu h ồi ñất trên ñịa bàn thành phố Vinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status