Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








VŨ TIẾN MẠNH ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT
TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03

Vũ Tiến Mạnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực
của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa
học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ quan, ñồng nghiệp và
nhân dân ñịa phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Nguyễn Khắc Thời ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài
nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tập thể phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Quỳnh Phụ, Trung tâm phát triển quỹ ñất huyện
Quỳnh Phụ, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Phòng Công thương, phòng Nông
nghiệp và PTNT, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các phường của huyện Quỳnh

1.2.2 Thái Lan 6
1.2.3 Inñônêxia 8
1.2.4 Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 9
1.3 Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam 11
1.3.1 Những văn bản pháp quy của nhà nước về ñất ñai 11
1.3.2 Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào
mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng 15
1.4 Thực tiễn công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng ở Việt
Nam 21
1.4.1 Chính sách bồi thường 21
1.4.2 Chính sách hỗ trợ 22
1.4.3 Diện tích ñất bồi thường, giá ñất bồi thường 23
1.4.4 Tái ñịnh cư và cơ sở hạ tầng khu tái ñịnh cư 24
1.4.5 Trình ñộ hiểu biết pháp luật ñất ñai và bồi thường giải phóng mặt bằng 24
Chương 2NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Phạm vi và ñối tượng nghiên cứu 26
2.2 Nội dung nghiên cứu 26
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v

2.2.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Quỳnh Phụ. 26
2.2.2 Thực trạng việc bồi thường và giải phóng mặt bằng tại các dự án
nghiên cứu. 26
2.2.3 ðánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ñến
ñời sống việc làm của người dân bị thu hồi ñất thuộc các dự án nghiên
cứu. 26
2.2.4 ðề xuất các giải pháp nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng
của các dự án trong các giai ñoạn tiếp theo trên ñịa bàn huyện Quỳnh
Phụ, tỉnh Thái Bình. 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu 26

3.4.4 Nâng cao năng lực cán bộ và hiệu quả làm việc của tổ chức thực hiện
công tác bồi thường, hỗ trợ 69
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 70
1 Kết luận 70
2 Kiến nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 75

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Quỳnh Phụ qua một số năm 30
3.2 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Quỳnh Phụ 2012 35
3.3 Khái quát chung về 03 dự án nghiên cứu 40
3.4 Xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và không ñược bồi thường 47
3.5 Ý kiến của người bị thu hồi ñất về ñối tượng ñược bồi thường và
không ñược bồi thường 48
3.6 Tổng hợp ñơn giá bồi thường về ñất tại 03 dự án 51
3.7 So sánh mức ñộ chênh lệch giữa giá bồi thường của 3 dự án và giá thị
trường tại thời ñiểm thu hồi ñất 52
3.8 Ý kiến của người bị thu hồi ñất về giá ñất tính bồi thường tại 3 dự án
nghiên cứu 53
3.9 Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ của 3 dự án 60
3.10 Tổng hợp kết quả ñiều tra về ñời sống, việc làm của các hộ dân sau
giải tỏa 61



MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðể có ñược sự toàn vẹn lãnh thổ nhân dân ta ñã ñổ biết bao công sức, xương
máu tạo lập và bảo vệ vốn ñất ñai như ngày nay. ðất ñai là nguồn tài nguyên quốc
gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, thành phần quan trọng hàng ñầu
của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh
tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng. ðất ñai là tài sản vô cùng quý giá do Nhà
nước thống nhất quản lý.
ðất ñai là nguồn tài chính tiềm năng, nguồn nhân lực cơ bản ñể phát triển
kinh tế ñất nước, nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. ðất ñai ñược coi là một loại
bất ñộng sản, là một hàng hoá ñặc biệt vì những tính chất của nó như cố ñịnh về vị
trí, giới hạn về không gian, vô hạn về thời gian sử dụng và trong quá trình sử dụng
nếu sử dụng ñất ñai một cách hợp lý thì giá trị của ñất không những không mất ñi
mà còn tăng lên.
Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới, việc bồi thường ñất ñai,
giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư là hiện tượng mà Nhà nước phải ñối mặt như một
quy luật tất yếu và phổ biến, không thể tránh khỏi. ðây là một vấn ñề hết sức nhạy
cảm, phức tạp tác ñộng tới mọi mặt của ñời sống kinh tế - chính trị - xã hội.
Trong ñiều kiện quỹ ñất ngày càng hạn hẹp, giá ñất ngày càng cao, nhịp ñộ
phát triển ngày càng lớn thì nhu cầu giải phóng mặt bằng càng trở nên cấp thiết và
trở thành một thách thức lớn ñối với sự thành công không chỉ trong lĩnh vực kinh tế
mà còn cả trong lĩnh vực chính trị - xã hội trên phạm vi quốc gia. Vấn ñề bồi
thường giá ñất, giải phóng mặt bằng trở thành ñiều kiện tiên quyết ñể thực hiện dự
án phát triển, nếu không ñược xử lý tốt thì sẽ trở thành vật cản của sự phát triển
kinh tế - xã hội, ñòi hỏi phải có sự quan tâm ñúng mức và giải quyết triệt ñể.
Ngày nay ñất nước ta ñang tiến hành công cuộc ñổi mới kinh tế, công nghiệp
hoá - hiện ñại hoá ñất nước. Chúng ta ñã và ñang triển khai nhiều dự án ñầu tư xây
dựng và cải thiện cơ sở hạ tầng, các dự án ñều cần quỹ ñất. Sự phát triển ñô thị, khu

nó ñến ñời sống và việc làm của người dân thuộc các dự án có ñất bị thu hồi.
- Các giải pháp ñề xuất phải phù hợp với tình hình thực tế của ñịa phương
nhằm ñẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng ở các dự án khác trên ñịa bàn huyện
Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3

Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Bản chất của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
Theo từ ñiển tiếng Việt thì: "Bồi thường" hay “ ñền bù” có nghĩa là trả lại
tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi
của chủ thể khác. “Giải phóng mặt bằng” có nghĩa là di dời, dọn dân ñi nơi khác ñể
lấy mặt bằng xây dựng công trình
(Nhà Xuất bản bản ñồ, 2003)
.
ðiều này có nghĩa là:
+ Không phải mọi khoản ñều bồi thường bằng tiền
+ Sự mất mát của người bị thu hồi ñất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều
trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi phải tái ñịnh cư.
+ Về mặt hành chính thì ñây là một quá trình không tự nguyện, có tính
cưỡng chế và vẫn là ñòi hỏi sự "hi sinh" không chỉ là một sự bồi thường ngang giá
tuyệt ñối.
Việc bồi thường có thể vô hình (xin lỗi) hoặc hữu hình (bồi thường bằng
tiền, bằng vật chất khác), có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do
thỏa thuận giữa các chủ thể.
Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường nói trên thì có một hình thức bồi
thường khác gọi là việc hỗ trợ.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñể sử dụng vào mục ñích An ninh, Quốc
phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục ñích phát triển kinh tế ñược Hiến

hoàn thiện và ñang trở nên cấp thiết. Các quốc gia trên thế giới, ñặc biệt là những
nước có tốc ñộ phát triển kinh tế nhanh trong vòng 30 năm trở lại ñây cũng ñã trải
qua những vấn ñề trong quản lý và sử dụng ñất tương tự như ở Việt Nam hiện nay.
Do ñó, việc nghiên cứu, học tập kinh nghiệm về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái
ñịnh cư của một số quốc gia, tổ chức quốc tế sẽ rất hữu ích cho Việt Nam trong việc
xây dựng và thực thi chính sách pháp luật ñất ñai về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ,
tái ñịnh cư.
1.2.1. Trung Quốc
Về pháp luật ñất ñai, Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với pháp luật Việt
Nam. Tuy nhiên nhìn tổng thể, việc chấp hành pháp luật của người Trung Quốc rất
cao, việc sử dụng ñất tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5

Theo quy ñịnh của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi ñất thì người
nào sử dụng ñất sau ñó sẽ có trách nhiệm bồi thường. Người bị thu hồi ñất ñược
thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp về TðC, tiền trợ cấp bồi
thường hoa màu trên ñất. Cách tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp TðC căn
cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với hệ
số. Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài sản trên ñất ñược tính theo giá cả
hiện tại.
Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng ñược thực hiện theo nguyên tắc ñảm
bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ. Việc quản lý giải
phóng mặt bằng ñược giao cho các cục quản lý tài nguyên ñất ñai ở ñịa phương ñảm
nhiệm. Tổ chức, cá nhân ñược quyền sử dụng thửa ñất nào sẽ trả tiền thuê một ñơn
vị xây dựng giải tỏa mặt bằng.
ðể giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức
chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản sau: Một là,
giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; Hai là, giá
ñất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả. Ba khoản này cộng lại là tiền bồi thường về


1.2.2. Thái Lan
Pháp luật ñất ñai Thái Lan cho phép tồn tại hình thức sở hữu tư nhân về ñất
ñai. Do vậy nguyên tắc khi Nhà nước hoặc các tổ chức lấy ñất ñể làm bất kỳ một dự
án nào, công trình nào ñều phải có sự thoả thuận về sử dụng ñất giữa chủ dự án và
chủ sở hữu khu ñất trên cơ sở một hợp ñồng.
Ở Thái Lan chưa có chính sách ñền bù TðC quốc gia, nhưng tại Hiến Pháp
năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng,
quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất
ñai và các mục ñích công cộng khác phải theo thời giá thị trường cho những người
hợp pháp về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc ñền bù
phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó. Dựa
trên các qui ñịnh này, các ngành có qui ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng
ñất của ngành mình.
Năm 1987, Thái Lan ban hành luật về trưng dụng bất ñộng sản áp dụng cho
việc trưng dụng ñất phục vụ vào các mục ñích xây dựng công cộng, an ninh quốc
phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước, phát triển ñô
thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công cộng. Luật qui
ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị ñền bù các loại tài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7

sản bị thiệt hại. Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa ra các qui ñịnh cụ thể về trình tự
tiến hành ñền bù TðC, nguyên tắc cụ thể xác ñịnh giá trị ñền bù, các bước lập và
phê duyệt dự án ñền bù, thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán ñền bù
TðC, trình tự ñàm phán, nhận tiền ñền bù, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra
toà án. Ví dụ:
Trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự án
ñền bù TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu: “ðảm
bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp

TðC chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường theo Luật cho ñất bị dự án chiếm dụng,
hoặc cho một số ít trường hợp thu hồi ñất ñể xây dựng khu TðC.
Tuy nhiên, quan ñiểm nhìn nhận về công tác bồi thường TðC ñang từng bước
thay ñổi, nhận thức về hậu quả xấu có thể xảy ra ñối với các vấn ñề kinh tế, xã hội, môi
trường trong quá trình thu hồi ñất và di dân, mặt khác, từ thực tế khách quan và sự
chuyển biến về nhận thức, người bị ảnh hưởng quan tâm ngày càng lớn về quyền lợi và
phúc lợi cho họ, vì vậy TðC ngày nay ñược xem là chương trình phát triển của quốc
gia. Kinh nghiệm thực tiễn ñã giúp cho các nhà hoạch ñịnh chính sách, các chuyên gia
lập kế hoạch và các nhà thực thi ñi ñến thống nhất rằng chi phí phải trả cho những tổn
thất do sự thiếu quan tâm và ñầu tư trong quá trình thực hiện chính sách TðC có thể
lớn hơn rất nhiều chi phí TðC ñúng ñắn. Hơn nữa, những người bị bần cùng hoá, ñến
một thời ñiểm nhất ñịnh sẽ là nguyên nhân làm kiệt quệ nền kinh tế quốc dân. Do vậy,
tránh hay giảm thiểu những ảnh hưởng xấu trong việc di dân TðC, cộng với việc khôi
phục thoả ñáng cho những người bị ảnh hưởng, ngoài việc ñạt ñược lợi ích về mặt kinh
tế, còn ñảm bảo tính công bằng ñối với họ, ñiều này giúp cho các chủ thể an tâm trong
quá trình triển khai thực hiện dự án.
TðC ñược thực hiện theo ba yếu tố quan trọng:
- ðền bù tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất.
- Hỗ trợ di chuyển trong ñó có trợ cấp, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ và
phương tiện phù hợp.
- Trợ cấp khôi phục ñể ít nhất người bị ảnh hưởng có ñược mức sống ñạt
hoặc gần ñạt so với mức sống trước khi có dự án.
ðối với các dự án có di dân TðC, việc lập kế hoạch, thiết kế nội dung di dân
là yếu tố không thể thiếu ngay từ chu kỳ ñầu tiên của việc lập dự án ñầu tư và
những nguyên tắc chính phải ñược ñề cập ñến gồm:
- Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án ñể giảm thiểu việc di dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9

bắt buộc, nếu không thể tránh ñược khi triển khai dự án.

Nhà nước thu hồi ñất phục vụ mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10

công cộng phải ñồng thời ñảm bảo lợi ích của những người bị ảnh hưởng ñể họ có
một cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt. Trên tinh thần giảm thiểu ñến mức thấp
nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất có chính sách thỏa ñáng, phù hợp ñảm bảo
người bị thu hồi ñất không gặp bất lợi hay khó khăn trong cuộc sống. Khắc phục cải
thiện chất lượng cuộc sống, nguồn sống ñối với người bị ảnh hưởng. ðể thực hiện
ñược phương châm ñó thì trong công tác bồi thường và tái ñịnh cư phải thực hiện
chính sách phát triển con người là trung tâm chứ không phải chính sách bồi thường
vật chất. Từ quan ñiểm ñó chính sách bồi thường công bằng là bồi thường ngang
bằng với tình trạng như không có dự án ñược sử dụng bằng giá thay thế, sao cho ñời
sống của người bị ảnh hưởng sau khi ñược bồi thường ít nhất phải ñạt ñược ngang
mức cũ của họ như trước khi có dự án. Tuy vậy các chính sách này cũng có những
khác biệt so với chính sách của Nhà nước Việt Nam như:
- Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi thường, tái
ñịnh cư là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những vấn ñề xã hội lớn
khi áp dụng chính sách tái ñịnh cư của ADB. Theo ADB và WB thì thiếu chứng thư
hợp pháp về ñất sẽ không ảnh hưởng tới bồi thường cho một số nhóm dân bị ảnh
hưởng và ñược mở rộng ñối với cả ñối tượng không bị thiệt hại về ñất và tài sản mà
chỉ bị ảnh hưởng tới mặt tinh thần (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2001).
Ở Việt Nam trước kia chỉ bồi thường cho những người có chứng thư hợp pháp
nhưng ở Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ñã mở rộng hơn
khái niệm hợp pháp, ñồng thời có quy ñịnh rõ ràng các trường hợp không ñược bồi
thường về ñất nếu xét thấy cần ñược hỗ trợ thì UBND tỉnh ra quyết ñịnh ñối với
từng trường hợp cụ thể (Chính phủ, 2004, 2007).
- Theo chính sách của ADB thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư bao giờ
cũng phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng, trong khi ở Việt
Nam chưa có quy ñịnh rõ ràng về thời hạn này (rất nhiều dự án vừa giải tỏa mặt bằng

Hiến pháp năm 1959, nhà nước thừa nhận tồn tại hình thức sở hữu ñất ñai ở
nước ta gồm có sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân. Thời kỳ này
quan hệ ñất ñai trong giải phóng mặt bằng chủ yếu là thỏa thuận sau ñó thống nhất
giá trị bồi thường mà không cần cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
phương án bồi thường hay ban hành giá bồi thường.
Nghị ñịnh 151/TTg ngày 15 tháng 04 năm 1959 của Thủ tướng Chính phủ
quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu tiên liên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12

quan ñến việc bồi thường và tái ñịnh cư bắt buộc ở Việt Nam. Nghị ñịnh này quy
ñịnh những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng ruộng ñất của nhân dân trong
việc xây dựng các công trình do Nhà nước quản lý, ñó là: “ñảm bảo kịp thời và ñủ
tiện ích cần thiết cho công trình xây dựng ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi
và ñời sống của người sử dụng ñất. Những người có ruộng ñất ñược trưng dụng
ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công ăn việc
làm …”
(Chính phủ, 1959).
Có thể nói nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường
thiệt hại trong Nghị ñịnh 151/TTg là rất ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất
ñai trong những năm 1960. Tuy nhiên Nghị ñịnh chưa quy ñịnh cụ thể mức bồi
thường thiệt hại mà chỉ quan tâm ñến sự thỏa thuận của các bên.
Tiếp ñó, ngày 06 tháng 07 năm 1959 ban hành Thông tư liên bộ: 1424/TTLB
hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 151/TTg.
Ngày 11 tháng 01 năm 1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư:
1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường về nhà cửa, ñất ñai và
cây cối hoa màu cho nhân dân xây dựng vùng kinh tế mới, mở rộng thành phố
trên nguyên tắc: “phải ñảm bảo thỏa ñáng quyền lợi hợp pháp của Hợp tác xã
và của nhân dân”. Tuy nhiên, Thông tư này mới chỉ dừng lại ở việc quy ñịnh
bồi thường về tài sản trên ñất mà chưa ñề cập cụ thể ñến chính sách bồi thường

sản trên mặt ñất và tài sản trong lòng ñất (các công trình ngầm) cho chủ sử dụng ñất
hợp pháp không thuộc các khoản tiền ñền bù thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có
rừng. Khung mức giá bồi thường ñể UBND tỉnh, thành phố, ñặc khu trực thuộc
Trung ương quy ñịnh cụ thể mức bồi thường ñối với từng quận, huyện, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh sát với giá ñất ở ñịa phương nhưng không ñược thấp hơn hoặc cao
hơn khung ñịnh mức bồi thường của Chính phủ
(Hội ñồng bộ trưởng, 1990).

Hiến pháp năm 1992 ñã công nhận và bảo vệ quyền sử dụng ñất của các
tổ chức, cá nhân và quyền sở hữu cá nhân về tài sản và sản xuất. ðiều 17 Hiến
pháp quy ñịnh: "ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng
ñất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục ñịa và vùng trời… ñều thuộc sở hữu toàn
dân". Tại ñiều 18, Hiến pháp quy ñịnh về quyền quản lý của Nhà nước ñối với
ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo việc sử dụng ñúng mục ñích và
có hiệu quả, ñồng thời quy ñịnh việc giao ñất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng
ổn ñịnh lâu dài và có trách nhiệm, nghĩa vụ của người ñược Nhà nước cho sử
dụng ñất (Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi thường khai thác hợp
lý, sử dụng tiết kiệm ñất, ñược chuyển quyền sử dụng ñất do Nhà nước giao
theo quy ñịnh của pháp luật). Tại ñiều 23, Hiến pháp quy ñịnh: "Tài sản hợp
pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hóa, trong trường hợp thật cần
thiết vì lý do An ninh – Quốc phòng, lợi ích quốc gia mà Nhà nước trưng mua
hay trưng dụng, có bồi thường tài sản của cá nhân hay tổ chức theo thời giá thị
trường" (Hiến pháp,1992).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14

Trên cơ sở Hiến pháp năm 1992, thừa kế có chọn lọc Luật ðất ñai năm 1987,
Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời với những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt với nội dung
thu hồi ñất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất. Luật
ðất ñai năm 1993 ñã thể chế hóa các quy ñịnh của Hiến pháp năm 1992 về ñất ñai


thường thì bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu
hồi ñất (Nhà xuất bản chính trị quốc gia, 2003).
1.3.2. Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục
ñích an ninh quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng
Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh cụ thể các chính
sách và phân biệt chủ thể sử dụng ñất, cơ sở pháp lý ñể xem tính hợp pháp của thửa
ñất ñể lập kế hoạch bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy ñịnh khi Nhà nước
thu hồi ñất vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng(Chính phủ, 1994).
Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về việc ñền bù
khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng. Bao gồm cả ñất sử dụng cho các dự án sản xuất kinh
doanh, khu chế xuất, khu du lịch, khu ñô thị mới, khu công nghiệp cao su, khu vui
chơi giải trí, khu dân cư tập trung và các dự án ñầu tư phát triển khác ñã ñược cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và ñất sử dụng xây dựng các công trình
phục vụ công ích, cộng ñồng khác không nhằm mục ñích kinh doanh của ñịa
phương, do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh. Nghị ñịnh
22/1998/Nð-CP, ngày 24/04/1998 quy ñịnh chi tiết hơn, hoàn chỉnh hơn, toàn diện
hơn, tiến bộ hơn và hợp lý hơn Nghị ñịnh 90/Nð-CP. Mở rộng phạm vi ñược bồi
thường cho các ñối tượng có khả năng hợp pháp hóa quyền sử dụng ñất. Giá ñất ñể
tính bồi thường ñược tính trên cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh
của Chính phủ nhân với hệ số K. Các Nghị ñịnh trước ñây chủ yếu quan tâm ñến
việc bồi thường ñất bị thu hồi và tài sản trên ñất. Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP, ngày
24/04/1998 ñã có thêm một số chính sách hỗ trợ cũng như một số ñiều khoản mới
về việc lập khu tái ñịnh cư cho các hộ phải di chuyển(Chính phủ 1998).
Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/04/1998 quy ñịnh phương pháp hệ
số K ñể ñịnh giá bồi thường, lập phương án ñền bù và bổ sung thêm một số nội
dung như: ðiều kiện ñền bù về ñất, ñền bù về nhà, công trình kiến trúc về nhà cấp

quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ
và tái ñịnh cư(Chính phủ, 2009)
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 3 tháng 12 năm

Trích đoạn Kết quả bồi thường, hỗ trợ GPMB Dự án xây dựng ựường giao thông cứu hộ, cứu nạn sông Luộc, sông Hóạ Dự án nạo vét, xây kè sông Yên Lộng Dự án nạo vét và xây kè sông Yên Lộng. Tác ựộng ựến ựời sống và việc làm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status