Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------------------

DƯƠNG VĂN TUẤN

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT
TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60 85 01 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. HOÀNG THÁI ðẠI

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực cũng như chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Dương Văn Tuấn

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài

i
ii
iii
vi
vii
viii
1
1

2 Mục ñích, yêu cầu
2.1 Mục ñích

3
3

2.2 Yêu cầu

3


17

1.3 Chính sách BT, HT và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam
1.3.1 Chính sách BT, HT và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam
qua các giai ñoạn

18
18

1.3.2 Tình hình thực hiện chính sách BT khi Nhà nước thu hồi ñất ở
Việt Nam
1.4 Tình hình thực hiện chính sách BTGPMB khi Nhà nước thu hồi ñất của
thành phố Hà Nội

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

31
36

iii


1.4.1 Các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách pháp luật BT, HT,
TðC
1.4.2 Kết quả thực hiện chính sách pháp luật về BT, HT, TðC:

36
38

1.4.3 ðánh giá việc thực hiện các chính sách BT, HT, TðC thực hiện


42

2.3.4 Phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh và xử lý số liệu

42

2.3.5 Phương pháp chuyên gia

42

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

44

3.1 ðiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Gia Lâm
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên

44
44

3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội
3.2 Hiện trạng sử dụng ñất và công tác quản lý ñất ñai của huyện Gia Lâm
3.2.1 Hiện trạng sử dụng ñất
3.2.2 Thực trạng quản lý ñất ñai
3.3 Tình hình thực hiện chính sách BT GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất trên
ñịa bàn nghiên cứu
3.3.1 Các văn bản pháp quy của Trung ương và ñịa phương
3.3.2 Công tác tổ chức thực hiện
3.4 Thực hiện chính sách BT GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất ñối với 3 dự

3.5.1 BT GPMB về ñất

86

3.5.2 BT GPMB về tài sản

89

3.5.3 Chính sách HT

93

3.5.4 Kết quả việc thực hiện công tác BT, HT khi Nhà nước thu hồi ñất
tại 03 dự án trên ñịa bàn huyện Gia lâm thành phố Hà Nội
3.5.5 Về tái ñịnh cư
3.6 ðánh giá chung

97
99
100

3.6.1 Về kết quả ñạt ñược trong công tác GPMB tại 03 dự án nghiên cứu

100

3.6.3 ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác GPMB

101

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Bảng 3.3.

Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh ñối tượng
và ñiều kiện ñược BT

85

Bảng 3.4.

Tổng hợp ñơn giá BT về ñất tại 3 dự án

89

Bảng 3.5.

Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh giá BT ñất
và tài sản trên ñất tại 3 dự án

92

Bảng 3.6.

Tổng hợp các khoản HT tại 3 dự án nghiên cứu

95

Bảng 3.7.

Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc thực hiện các



Chú giải

BT

Bồi thường

GCN

Giấy chứng nhận

GPMB

Giải phóng mặt bằng

HT

Hỗ trợ



Nghị ñịnh

Qð-UBND

Quyết ñịnh của Uỷ ban nhân dân

QSD

Quyền sử dụng

nhân có ñất bị thu hồi trên phạm vi cả nước, ñến từng ñịa phương, cơ sở.
Thu hồi ñất, BTGPMB ñể thực hiện các công trình quốc phòng an ninh,
lợi ích quốc gia công cộng, phát triển kinh tế trên ñịa bàn thành phố Hà Nội
và huyện Gia Lâm cũng có ý nghĩa quan trọng và những khó khăn bức xúc
chung trong công tác thu hồi ñất, BTGPMB của cả nước.
Gia Lâm là một huyện kinh tế trọng ñiểm của thành phố Hà Nội, cách
thành phố Hà Nội 10 Km. Vị trí ñịa lý trên ñã tạo cho Gia Lâm những ñiều
kiện thuận lợi ñể thu hút ñầu tư, thực hiện CNH, HðH ñịa phương với sự phát
triển của các khu công nghiệp hiện ñại như Hapro, Ninh Hiệp, Phú Thị, các
khu dân cư mới, khu ñô thị và mạng lưới giao thông liên huyện, liên tỉnh nối
với Quốc lộ 1A, 1B.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

1


Từ khi có Luật ðất ñai 1993 việc BTGPMB khi Nhà nước thu hồi ñất
ñược thực hiện theo các quy ñịnh của Chính phủ tại Nghị ñịnh số 90/CP ngày
17/8/1994, Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP. Sau khi Luật ðất ñai năm 2003 có
hiệu lực, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ngày
03/12/2004 quy ñịnh về BT, HT và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất. Các nghị
ñịnh này ñã quy ñịnh cụ thể về ñối tượng áp dụng, các mức BT về ñất, tài sản
và các chính sách HT, TðC khi Nhà nước thu hồi ñất.
Tại Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 23/5/2007; Nghị ñịnh số
69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp
GCN quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, quy hoạch
sử dụng ñất, giá ñất, trình tự, thủ tục BT, HT, TðC khi Nhá nước thu hồi ñất
và giải quyết khiếu nại về ñất ñai.
Sau khi ban hành các văn bản trên có hiệu lực thi hành việc BT GPMB

hiện, HT, tái ñịnh cự thực hiện GPMB và các văn bản có liên quan ñã ñược
ban hành.
- Xác ñịnh ñược những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong công tác
thực hiện chính sách BT, HT, TðC thực hiện GPMB khi Nhà nước thu hồi
ñất tại một số dự án trên ñịa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Các số liệu, tài liệu ñiều tra phản ánh ñúng quá trình thực hiện các
chính sách BT, HT, TðC thực hiện GPMB qua một số dự án ñã ñược thực
hiện trên ñịa bàn nghiên cứu có ñộ tin cậy và chính xác. Các số liệu ñiều tra
thu thập phải ñược phân tích, ñánh giá một cách khách quan khoa học.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

3


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận của công tác BTGPMB
1.1.1 Sự cần thiết của công tác BTGPMB
1.1.1.1 Bản chất của việc BT khi GPMB
BT GPMB có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một
chủ thể nào ñó bị GPMB vì một hành vi của chủ thể khác.
BT khi Nhà nước thu hồi ñất: Là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi [14].
Quyết ñịnh thu hồi ñất: Là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu
lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng.
GPMB là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan ñến di dời
nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần ñất nhất ñịnh ñược quy
ñịnh cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới trên ñó [24].
Công tác BT GPMB từ khi thành lập Hội ñồng GPMB cho tới khi bàn

Khi nghiên cứu TðC của các dự án Phạm Mộng Hoa, 2000 [21] tổng
kết bằng một số nhận ñịnh: TðC là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
phải chuẩn bị nơi ở mới ñáp ứng ñầy ñủ các ñiều kiện do pháp luật quy
ñịnh cho người bị Nhà nước thu hồi ñất ở ñể giúp họ nhanh chóng ổn ñịnh
cuộc sống.
1.1.1.4 Mối quan hệ giữa BT, HT và TðC trong GPMB
Phạm Mộng Hoa, 2000 [21] cho rằng: Trong công tác GPMB thì chính
sách BT, HT và TðC ñảm bảo việc bồi hoàn ñất ñai, tài sản trên ñất bị thu hồi
ñúng ñối tượng, ñúng chính sách và hơn nữa là ñảm bảo ổn ñịnh ñời sống cho
người bị thu hồi ñất bằng những chính sách phù hợp ñể tạo hướng phát triển
nghề nghiệp ổn ñịnh.
Chính sách BT, HT khi Nhà nước thu hồi một phần ñất, tài sản trên ñất
của người dân (phần còn lại vẫn có thể tiếp tục sử dụng), cùng với ñó là một
số chính sách HT khác ñể ñảm bảo lợi ích cho người bị thu hồi ñất.
Mặt khác chính sách TðC ña phần ñược thực hiện khi Nhà nước thu
hồi toàn bộ phần ñất và tài sản trên ñất (hoặc nếu còn lại thì không thể tiếp tục

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

5


sử dụng ñược). Cùng với chính sách TðC là các chính sách HT ñể phát triển
nghề nghiệp, ổn ñịnh ñời sống cho người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở.
Nói cách khác TðC là quá trình BT các thiệt hại về ñất và tài sản trên
ñất, chi phí di chuyển, ổn ñịnh và khôi phục ñời sống cho người bị thu hồi ñất.
Ngoài ra TðC còn bao gồm hàng loạt các chính sách HT cho người bị tác
ñộng do việc thực hiện các dự án ñầu tư gây ra nhằm khôi phục và cải thiện
mức sống.
1.1.2 ðặc ñiểm của quá trình BT GPMB

+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh
hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
+ Nguồn gốc sử dụng ñất khác nhau qua nhiều giai ñoạn với chế ñộ
quản lý khác nhau, cơ chế chính sách không ñồng bộ dẫn ñến tình trạng lấn
chiếm ñất ñai xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên.
+ Thiếu quỹ ñất do xây dựng khu TðC cũng như chất lượng khu TðC
thấp chưa ñảm bảo ñược yêu cầu.
+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống
bám vào các trục ñường giao thông chính làm kế sinh nhai nay chuyển ñến
ở khu vực mới thì ñiều kiện kiếm sống bị thay ñổi nên họ không muốn di
chuyển.
Từ các ñiểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì công tác GPMB
ñược thực hiện khác nhau.
1.1.3 Vai trò của công tác BT GPMB
1.1.3.1 ðối với sự phát triển cơ sở hạ tầng
ðặng Thái Sơn, 2007 [33] cho rằng: Ở mỗi giai ñoạn phát triển kinh tế
xã hội có một sự phát triển thích ứng của hạ tầng kinh tế xã hội. Với tư cách
là những phương tiện vật chất kỹ thuật, hạ tầng kinh tế xã hội lại trở thành lực
lượng sản xuất quyết ñịnh ñến sự phát triển của nền kinh tế xã hội mà trong
ñó giải phóng mặt bằng là ñiều kiện tiên quyết ñể dự án xây dựng cơ sở hạ
tầng có ñược triển khai hay không.
- Về mặt tiến ñộ hoàn thành dự án:
+ Tiến ñộ thực hiện các dự án phụ thuộc vào nhiều ñiều kiện khác nhau
như: Tài chính, lao ñộng, công nghệ, ñiều kiện tự nhiên, tập quán của những

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

7




8


- ðối với GPMB: sau khi phương án ñược phê duyệt, cần khẩn trương
tiến hành giải phóng mặt bằng ngay. Nhà nước giao cho các cơ quan liên quan
như: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính - Vật giá tiến hành công tác
giải phóng mặt bằng, thành lập Ban chỉ ñạo giải phóng mặt bằng quận (huyện)
cho dự án với sự tham gia của chính quyền sở tại, các cơ quan ban ngành liên
quan khác cũng như các ñoàn thể quần chúng và các hộ dân phải di dời ñể quán
triệt chủ trương của dự án ñồng thời vận ñộng quần chúng tham gia.
- Về BT thiệt hại: ñiều tra, khảo sát và lập phương án BT hợp lý nhằm
giải tỏa nhanh chóng.
Tuy nhiên, dù thực hiện theo hình thức nào thì Nhà nước cũng phải
quan tâm, quản lý chặt chẽ các hoạt ñộng cũng như tiến ñộ thực hiện các dự
án, tránh sự tham nhũng, lãng phí trong quá trình thực hiện. Nhà nước cần ñề
ra mức BT cụ thể ñối với từng dự án tránh trường hợp các dự án của doanh
nghiệp muốn ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng, họ thường chi trả BT
cao hơn dự án có vốn ngân sách, gây ra sự suy bì của người dân có ñất bị thu
hồi trong các dự án gây khó khăn trong giải phóng mặt bằng.
1.1.3.2. ðối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Hạ tầng kinh tế xã hội là một khái niệm dùng ñể chỉ những phương tiện
làm cơ sở phục vụ cho hoạt ñộng kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc kế dân sinh
như cung cấp ñiện năng, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thuỷ lợi, ñề
ñiều, trạm xá, trường học…
Sự phát triển cơ sở hạ tầng của một quốc gia phản ánh trình ñộ phát
triển kinh tế cũng như nền văn minh của quốc gia ñó. Ở Việt Nam, công tác
quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết ñã không ñược thực hiện trong thời
gian dài do ñó việc phát triển ñô thị mang tính tự phát. Các quy ñịnh về kiến
trúc khu phố cũng như việc kết hợp cảnh quan không ñược thiết lập, bộ mặt

như: Hệ thống ñiện, nước, ñường giao thông, trường, trạm xá…. Từ ñó ảnh
hưởng trực tiếp ñến ñời sống của những người TðC.
+ Việc bố trí TðC chưa quan tâm tới các yếu tố cộng ñồng dân cư, các
nhóm họ, tập quán sinh hoạt sản xuất.
* Vấn ñề chuyển ñổi nghề nghiệp
ða số người dân mất ñất sống bằng nghề buôn bán nhỏ và sản xuất

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

10


nông nghiệp, trình ñộ dân trí thấp, không có khả năng tìm nghề nghiệp nhất
ñịnh do ñó thu nhập không ổn ñịnh.
Nền kinh tế chậm phát triển không tạo ra ngành nghề mới ñể thu hút lao
ñộng dư thừa. Nhà nước không ñủ khả năng ñào tạo nghề nghiệp. Vì vậy, việc
chuyển ñổi nghề nghiệp là trách nhiệm của Nhà nước cũng như của người dân.
Trong những năm trước ñây, việc HT chuyển ñổi nghề nghiệp chưa
ñược quan tâm ñúng mức gây khó khăn cho ñời sống người dân. Tuy nhiên
cũng có hình thức HT ñược thực hiện thông qua một khoản tiền nhất ñịnh ñối
với mỗi dự án. Khoản tiền này phát huy tác dụng khác nhau. Với người năng
ñộng, có khả năng thì nó phát huy tác dụng thông qua ñầu tư sinh lợi, với một
số người khác thì khoản tiền ñó ñược tiêu dùng trong khoảng thời gian nhất
ñịnh sau ñó dẫn ñến thất nghiệp, ảnh hưởng ñến cuộc sống gia ñình, ñôi khi
có người mắc vào tệ nạn xã hội. Vì vậy, vấn ñề tạo công ăn việc làm cụ thể có
thu nhập ổn ñịnh là mục tiêu phấn ñấu của mọi giai ñoạn phát triển. Nó tạo
ñiều kiện ổn ñịnh cuộc sống gia ñình, ổn ñịnh xã hội tạo ñiều kiện thúc ñẩy
nền kinh tế xã hội phát triển.
1.2 Chính sách BT ở một số nước trên thế giới
ðối với bất cứ một quốc gia nào trên thế giới, ñất ñai là nguồn lực quan

Về TðC, các khu TðC và các khu nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ và kịp
thời, thường xuyên ñáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử
dụng khác nhau. Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền chú ý
tạo ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược Nhà
nước có chính sách riêng.
Khi di dời thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ. Khu TðC
ñược quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân ñối ñược giao thông
ñộng và tĩnh. Trong quá trình BT GPMB phải lập các biện pháp xử lý theo
phương thức trước tiên là dựa vào trọng tài, sau ñó khiếu tố.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

12


Tại thành phố Thượng Hải, tiêu chuẩn sắp xếp BT di dời nhà hiện nay
ñược thực hiện theo 3 loại:
Loại 1: Lấy theo giá thị trường của nhà ñất ñối với nhà bị tháo dời cộng
thêm với “Giá tăng thêm nhân với diện tích xây dựng của ngôi nhà bị
tháo dỡ”.
Loại 2: ðổi nhà theo tiêu chuẩn giá trị, bố trí nhà lấy theo giá thị trường,
giá tương ñương với giá nhà bị tháo dỡ, di dời.
Loại 3: Bố trí nhà theo tiêu chuẩn diện tích, ñây là tiêu chuẩn chính
quyền quận, huyện nơi có nhà di dời lập ra ñối với những người có khó khăn
về nhà ở. Người bị di dời có thể chọn hình thức bố trí nhà ở cho phù hợp. Dựa
vào khu vực bố trí nhà ở ñể tăng thêm diện tích, dựa theo phân cấp từng vùng
trong thành phố. Càng ra ngoại vi hệ số tăng thêm càng cao, mức tăng thêm
có thể là 70%, 80% hay 100% [24].
1.2.2 Hàn Quốc
Hàn Quốc là một nước nhỏ hẹp với 70% diện tích là ñất ñồi, núi cho nên

này ñã ñược lập vào năm 1975 và dựa vào hai luật trên Hàn Quốc ñã triển
khai BT cho ñến nay. Tuy nhiên dưới hai thể chế luật và trong quá trình thực
hiện luật “ñặc lệ” thương lượng không ñạt ñược thỏa thuận thì luật “sung
công ñất” ñược thực hiện bằng cách cưỡng chế, nhưng nếu cứ như vậy thì
phải lặp ñi lặp lại quá trình này và ñôi khi trùng lặp cho nên thời gian có thể
bị kéo dài hoặc chi phí cho BT sẽ tăng lên. Do ñó, cho ñến nay ñã có nhiều
thảo luận thống nhất hai thể chế này thành một.
Thực hiện BT theo luật mới của Hàn Quốc thì sẽ thực hiện theo ba
giai ñoạn:
Thứ nhất: Tiền BT ñất ñai ñược giám ñịnh viên công cộng ñánh giá
trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình công
cộng. Mỗi năm Hàn Quốc cho thi hành ñánh giá ñất trên 27 triệu ñịa ñiểm
trên toàn quốc và chỉ ñịnh 470.000 ñịa ñiểm làm tiêu chuẩn và thông qua

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

14


ñánh giá của giám ñịnh ñể dựa theo ñó hình thành giá quy ñịnh cho việc BT.
Giá quy ñịnh không dựa vào lợi nhuận khai thác do ñó có thể ñảm bảo sự
khách quan trong việc BT.
Thứ hai: Pháp luật có quy ñịnh không gây GPMB nhiều cho người có
quyền sở hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp thuận thu hồi ñất. Quy
trình chấp thuận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản và ñất
ñai, thương lượng, chấp nhận thu hồi.
Thứ ba: Biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng. Nhà nước HT tích
cực về mặt chính sách ñảm bảo sự sinh hoạt của con người, cung cấp ñất ñai
cho những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần
thiết của Nhà nước. ðây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự

theo giá thị trường cho những người có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp
luật về tất cả các GPMB do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc BT phải
khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó.
Dựa trên các quy ñịnh này, các ngành có quy ñịnh chi tiết cho việc thực hiện
trưng dụng ñất của ngành mình.
Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BðS áp dụng cho việc
trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dựng tiện ích công cộng, quốc
phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước, phát
triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công
cộng. Luật quy ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá
trị BT các loại tài sản bị GPMB. Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa ra các quy
ñịnh cụ thể và trình tự tiến hành BT TðC, nguyên tắc cụ thể xác ñịnh giá trị
BT, các bước lập và phê duyệt dự án BT, thủ tục thành lập các cơ quan, ủy ban
tính toán BT TðC, trình tự ñàm phán, nhận tiền BT, quyền khiếu nại, quyền
khởi kiện ñưa ra tòa án. Ví dụ: trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái
Lan là nơi có nhiều dự án BT TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách
riêng với mục tiêu: “ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt
hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status