Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iBỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHAN LAM SƠN
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ, TÁI ðỊNH CƯ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN
ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Phan Lam Sơn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự quan
tâm giúp ñỡ nhiệt tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, ñã
tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận văn Thạc sĩ này.
Lời ñầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thanh Trà,
Trưởng Bộ môn Quản lý ðất ñai, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi
nghiên cứu thực hiện ñề tài.
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Tài
nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo sau ðại học, Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo UBND thành phố Hà Tĩnh, Hội
ñồng bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư thành phố Hà Tĩnh, các phòng chức năng
của UBND thành phố Hà Tĩnh (Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng
Kinh tế Hạ tầng, phòng Thống kê ); Phòng Quy hoạch, giao ñất và Văn
phòng Sở, Trung tâm phát triển Quỹ ñất Hà Tĩnh, Trung Tâm Kỹ thuật ðịa
1.2 Mục ñích và yêu cầu 2
2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU 4
2.1 Một số khái niệm liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái
ñịnh cư GPMB. 4
2.2 Vận dụng lý luận ñịa tô của Các Mác vào việc ñịnh giá bồi
thường thiệt hại ñất và tài sản gắn liền với ñất 7
2.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của các tổ chức và
một số nước trên thế giới 9
2.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư GPMB khi nhà nước
thu hồi ñất ở Việt Nam qua các thời kỳ 16
2.5 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
GPMB khi nhà nước thu hồi ñất trong thời gian qua (từ khi Luật
ñất ñai năm 2003 có hiệu lực thi hành) tại tỉnh Hà Tĩnh và ñịa
bàn thành phố Hà Tĩnh 25
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 ðối tượng nghiên cứu 30
3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 30
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iv
3.3 Nội dung nghiên cứu 30
3.4 Phương pháp nghiên cứu 31
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Hà Tĩnh - tỉnh
Hà Tĩnh 32
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 32
4.1.2 ðiều kiện kinh tế- xã hội 35
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Chú giải
Nð Nghị ñịnh
CP Chính phủ
TW Trung ương
ADB Ngân hàng phát triển châu á
WB Ngân hàng thế giới
FDI ðầu tư trực tiếp từ nước ngoài
HðND Hội ñồng nhân dân
UBND Uỷ ban nhân dân
Qð-UBND Quyết ñịnh của uỷ ban nhân dân
QSDð Quyền sử dụng ñất
GPMB Giải phóng mặt bằng
TðC Tái ñịnh cư
BðS Bất ñộng sản
CNH-HðH Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá
KCN Khu công nghiệp
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
XDCB Xây dựng cơ bản
NXB Nhà xuất bản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
4.10 Tổng hợp ý kiến của người dân về tình hình ñời sống sau khi bị
thu hồi ñất. 74
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viii
DANH MỤC ẢNH
STT Tên ảnh Trang
4.1 Tuyến ñê ðồng Môn ñang thi công, vị trí cống ñiều hòa qua ñê 42
4.2 Hạ tầng kỷ thuật ñường bao và ñô thị hai bên ñường bao phía Tây 44
4.3 ðường tỉnh lộ 9 ñã xây dựng nâng cấp hoàn thành 46
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Quá trình hội nhập và phát triển với nền kinh tế toàn cầu, ðất nước ta
về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư khi Nhà nước thu hồi ñất. Quá trình thực hiện ñã tạo ñiều kiện cho việc
triển khai các dự án, tuy nhiên trên thực tế ñã nẩy sinh nhiều vấn ñề liên quan
ñến cuộc sống của người dân bị thu hồi ñất, ñòi hỏi chúng ta phải giải quyết
như là: vấn ñề về giá ñất, giá tài sản ñưa vào tính bồi thường so với giá thị
trường; vấn ñề hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, sản xuất; chuyển ñổi nghề, tạo việc
làm ñể người dân ñồng thuận và yên tâm sản xuất, sinh hoạt sau khi bị thu hồi
ñất .v.v.
Nhằm góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường thiệt hại ñối với người
dân bị thu hồi ñất nói chung và ở thành phố Hà Tĩnh nói riêng trong việc triển
khai các dự án có thu hồi ñất mà thực tế ñang ñặt ra, từ ñó có thể ñưa ra các
giải pháp ñúng và toàn diện, ñáp ứng ñược yêu cầu trong giai ñoạn tới, tôi tiến
hành thực hiện ñề tài: “ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ
trợ, tái ñịnh cư giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất tại một số dự
án trên ñịa bàn thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
- Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn về chính sách bồi thường, hỗ
trợ khi Nhà nước thu hồi ñất.
- Tìm hiểu và ñánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và
tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ở một số dự án trên ñịa bàn thành phố Hà
Tĩnh - tỉnh Hà Tĩnh.
- Kiến nghị ñề xuất một số giải pháp góp phần thực hiện tốt chính sách
bồi thường GPMB khi nhà nước thu hồi ñất phục vụ cho mục ñích an ninh
quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên ñịa bàn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
3
hoặc do thoả thuận giữa các chủ thể [13]
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất [15].
Trong thực tế có thể thấy quá trình bồi thường thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi ñất ñể GPMB nhằm phục vụ thực hiện các dự án ñầu tư ñó là quá trình
giải quyết mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể ñược Nhà nước
giao ñất với các hình thức bồi thường có thể bằng tiền hoặc các vật chất khác
tùy theo ñiều kiện hoàn cảnh cụ thể nhằm bù ñắp lại những lợi ích ñã bị mất
mát trong quá trình thu hồi ñất và quá trình này phải ñược thực hiện dựa trên
những chính sách, quy ñịnh pháp luật của Nhà nước.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu
hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di
dời ñến ñịa ñiểm mới [15].
2.1.2. Tái ñịnh cư.
Tái ñịnh cư (TðC) trong bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
ñược hiểu là việc di chuyển người có ñất bị thu hồi ñến sinh sống ổn ñịnh tại
một nơi mới thông qua các hoạt ñộng hỗ trợ của Nhà nước nhằm giúp người
bị thu hồi ñất ổn ñịnh ñời sống, sản xuất tại khu tái ñịnh cư.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
5
Tái ñịnh cư là quá trình bồi thường các thiệt hại về ñất và tài sản gắn liền
với ñất, chi phí di chuyển, ổn ñịnh và khôi phục cuộc sống cho những người
dân bị thu hồi ñất ñể xây dựng các dự án. Tái ñịnh cư còn bao gồm hàng loạt
các hoạt ñộng nhằm hỗ trợ cho người bị ảnh hưởng do việc thực hiện dự án gây
ra, nhằm khôi phục và cải thiện mức sống, tạo ñiều kiện phát triển những cơ sở
kinh tế và văn hoá - xã hội. Tái ñịnh cư nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về
kinh tế - văn hoá - xã hội ñối với một bộ phận dân cư phải di chuyển nơi ở vì
một bên là Nhà nước (chủ sở hữu ñất) và một bên là người sử dụng ñất (người
ñược Nhà nước giao ñất hoặc cho thuê ñất). Giá bán quyền sử dụng ñất ñược
hình thành trong các giao dịch dân sự là do các bên tự thoả thuận và giá này
ñược gọi là “giá ñất thực tế” hay “giá ñất thị trường”.
Giá ñất thị trường là giá bán quyền sử dụng ñất của một mảnh ñất nào
ñó có thể thực hiện phù hợp với quy luật giá trị (trao ñổi ngang giá), quy luật
cung cầu, quy luật cạnh tranh, biểu hiện bằng tiền do người chuyển nhượng
(bán) và người nhận chuyển nhượng (mua) tự thoả thuận với nhau tại thời
ñiểm xác ñịnh.[12]
Như vậy trên thực tế có hai loại giá ñất: giá do Nhà nước quy ñịnh và
giá ñất theo giá thị trường, hai giá này ñều có mặt trong việc xử lý quan hệ ñất
ñai (hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp) giữa Nhà nước với người sử dụng ñất.
2.1.4. ðịnh giá ñất và ñịnh giá bất ñộng sản
* ðịnh giá ñất: Là những phương pháp kinh tế nhằm tính toán lượng
giá trị của ñất ñai bằng hình thái tiền tệ tại một thời ñiểm xác ñịnh khi chúng
tham gia trong một thị trường nhất ñịnh.
ðất ñai là tài sản, vì vậy về nguyên tắc việc ñịnh giá ñất cũng như ñịnh
giá các tài sản thông thường. Mặt khác, ñất ñai là một tài sản ñặc biệt, nên giá
ñất ngoài các yếu tố về không gian, thời gian, kinh tế, pháp luật chi phối, nó
còn bị tác ñộng bởi các yếu tố tâm lý xã hội. Vì vậy có thể nói giá ñất chỉ là
sự ước tính về mặt giá trị mà không có thể tính ñúng, tính ñủ như các tài sản
thông thường.
* ðịnh giá bất ñộng sản: Khi Nhà nước giao ñất cho người sử dụng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
7
ñều gắn với một mục ñích sử dụng cụ thể. Mục ñích sử dụng có thể thay ñổi
theo thời gian khi ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Vì vậy,
giải quyết mối quan hệ này là giải quyết mối quan hệ giữa người ñược giao
quyền sử dụng ñất mới và người sử dụng ñất bị thu hồi.
Trong ñiều kiện Nhà nước thu hồi ñất cho mục ñích công cộng, lợi ích
quốc gia thì trường hợp này giống như là hành vi chuyển quyền sử dụng ñất
và chuyển mục ñích sử dụng ñất nhưng là hành vi chuyển quyền sử dụng ñất
ñặc biệt, nó không phải là tự nguyện mà là một sự bắt buộc. Bởi vậy, việc giải
quyết thoả ñáng lợi ích của người bị thu hồi ñất là hết sức cần thiết và quan
trọng, thể hiện ở việc bồi thường thiệt hại về ñất và tài sản trên ñất bị thu hồi.
Vận dụng lý luận ñịa tô của C.Mác ñể giải quyết vấn ñề ñịnh giá bồi
thường thiệt hại ñất và tài sản gắn liền với ñất:
- Tiền bồi thường thiệt hại về ñất và tài sản gắn liền với ñất cho người
có ñất bị thu hồi ñược lấy từ người sử dụng ñất mới. Khoản tiền mà người sử
dụng ñất mới phải trả ít nhất là bằng với số tiền bồi thường cho người bị thu
hồi cả về ñất và tài sản gắn liền với ñất.
- Cơ sở và mức tính bồi thường: theo lý luận ñịa tô của C.Mác thì ñộ
phì nhiêu và vị trí của ñất ñai là cơ sở cho việc tính toán mức phải trả cho
người sử dụng ñất. ðộ phì nhiêu và vị trí ñất ñai ở ñây bao gồm cả các yếu tố
tự nhiên và nhân tạo, tức là các chi phí ñầu tư của con người làm thay ñổi ñộ
phì nhiêu và vị trí của mảnh ñất ñược sử dụng cũng ñược tính ñến. Bởi vậy,
ñể tính mức ñền bù cho người sử dụng ñất bị thu hồi nên căn cứ vào các yếu
tố sau ñây:
+ Loại ñất bị thu hồi: dựa vào phân loại ñất theo quy ñịnh của pháp luật
hiện hành như ñất nông nghiệp, ñất ở, ñất chuyên dùng. Cần lưu ý tới yếu tố
nhân tạo, tức là vai trò của con người tác ñộng vào ñất ñai. Ví dụ ñối với ñất
nông nghiệp thì ngoài yếu tố ñộ phì tự nhiên, cần chú ý ñến ñộ phì nhân tạo,
tức là ñịa tô chênh lệch II. Với những yếu tố nhân tạo cần xem xét ñến vai trò
ñầu tư của Nhà nước cũng như của người sử dụng ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
9
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
10
thu hồi nhất. ðối với ñất thổ cư thì ñược bồi thường cũng bằng ñất thổ cư có
cùng diện tích và phải ñược người bị ảnh hưởng chấp thuận. Tất cả quá trình
giao ñất bồi thường và tái ñịnh cư theo WB và ADB phải ñược diễn ra vào
thời hạn ngắn nhất và diễn ra trước khi thực hiện dự án.
+ Bồi thường tài sản trên ñất: là bồi thường theo giá xây dựng mới ñối
với tất cả các công trình xây dựng và quy ñịnh cụ thể thời hạn bồi thường là
trước 1 tháng khi thực hiện dự án.
- Ngoài ra, theo WB và ADB khi những người khi thu hồi ñất làm ảnh
hưởng ñến ñời sống như mất cơ sở sản xuất, công việc kinh doanh thì sẽ ñược
khôi phục thu nhập bằng việc hỗ trợ thay thế những nguồn thu nhập khác bất
kể là họ có bị mất nơi ở hay không.
- Cũng theo quy ñịnh của tổ chức WB và ADB là phải thông báo ñầy
ñủ, công khai các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái ñịnh
cư của dự án cho các hộ và ngoài ra phải tham khảo ý kiến và tìm mọi cách
thảo mãn các yêu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hóa
cũng như thực hiện công tác tái ñịnh cư. Mặt khác, việc lập kế hoạch cho
công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư là ñiều bắt buộc trong quá trình
thẩm ñịnh dự án, mức ñộ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người
bị ảnh hưởng và mức ñộ tác ñộng của dự án.
- Một phần quan trọng và không thể thiếu theo quy ñịnh của ngân hàng
phát triển Châu Á (ADB) là ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực hiện dự án phải
thuê một tổ chức bên ngoài giám sát ñộc lập ñể ñảm bảo những thông tin khách
quan. Nhiệm vụ của cơ quan giám sát ñộc lập phải kiểm tra xem các hoạt ñộng
tái ñịnh cư có ñược triển khai ñúng không? Từ ñó có những kiến nghị biện pháp
ñồng bộ và kịp thời, thường xuyên ñáp ứng yêu cầu nhiều loại căn hộ với các
nhu cầu sử dụng khác nhau. Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính
quyền quan tâm ñến ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách
xã hội ñược nhà nước chú ý và có chính sách xã hội riêng.[23], [21]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
12
2.3.2.2 Tại Inñônêxia .
ðối với In-ñô-nê-xi-a di dân tái ñịnh cư, bồi thường thiệt hại khi Nhà
nước thu hồi ñất vì mục ñích phát triển kinh tế xã hội từ trước ñến nay vẫn
ñược coi là sự hy sinh mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích của cộng
ñồng. Các chương trình bồi thường TðC chỉ giới hạn trong phạm vi bồi
thường theo luật cho ñất bị dự án chiếm dụng hoặc một số ít trường hợp bị thu
hồi ñất ñể xây dựng khu TðC.
TðC ñược thực hiện theo 3 yếu tố quan trọng:
- ðền bù tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất.
- Hỗ trợ di chuyển trong ñó có trợ cấp, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ
và phương tiện phù hợp.
- Trợ cấp khôi phục ñể ít người bị ảnh hưởng có ñược mức sống ñạt
hoặc gần ñạt so với mức sống trước khi có dự án. ðối với các dự án có di dân
TðC, việc lập kế hoạch, thiết kế nội dung di dân là yếu tố không thể thiếu
ngay từ khi chu kỳ ñầu tiên của việc lập dự án ñầu tư và những nguyên tắc
chính phải ñề cập ñến gồm:
+ Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án ñể giảm thiểu việc di
dân bắt buộc và những vấn ñề khó tránh ñược khi triển khai thực hiện các dự án.
+ Người bị ảnh hưởng phải ñược bồi thường và hỗ trợ ñể triển vọng
kinh tế, xã hội của họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp
+ Thứ nhất tiền bồi thường ñất ñai sẽ ñược giám ñịnh viên công cộng
ñánh giá trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình
công cộng. Giá quy ñịnh không dựa vào những lợi nhuận khai thác do ñó có
thể ñảm bảo sự khách quan trong việc bồi thường.
+ Thứ hai pháp luật có quy ñịnh không gây thiệt hại nhiều cho người có
quyền sử hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp nhận thu hồi ñất. Quy
trình chấp nhận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản và ñất
ñai, thương lượng chấp nhận thu hồi.
+ Thứ ba biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng. Chế ñộ này
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
14
ñược Nhà nước hỗ trợ tích cực về mọi mặt chính sách bảo ñảm sự sinh hoạt
của con người, cung cấp ñất ñai cho những người bị nơi cư trú do thực hiện
công trình công cộng cần thiết của Nhà nước. ðây là công việc có hiệu quả lôi
cuốn người dân tự nguyện di dời và liên quan rất nhiều tới việc giải phóng
mặt bằng. Theo luật bồi thường, nếu như toà nhà nơi dự án sẽ ñược thực hiện
có trên 10 người sở hữu thì phải xây dựng cho các ñối tượng này cư trú hoặc
hỗ trợ 30% giá trị của toà nhà ñó. Còn nếu như là dự án xây nhà chung cư thì
cung cấp cho các ñối tượng này nhà chung cư hoặc nhà ở với giá thấp hơn giá
thành. ðối với các ñối tác kinh doanh ñể kiếm sống nhưng có pháp nhân, các
ñối tác kinh doanh nông nghiệp, gia cầm thì có chính sách mang tính chất ân
huệ thì ngoài biện pháp di dời còn ưu tiên cung cấp cho họ các cửa hàng hoặc
khu vực kinh doanh.[23].
2.3.2.4. Tại Thái Lan
Hiến pháp Thái Lan năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các
mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên
Việc tuyên truyền vận ñộng ñối với các ñối tượng ñược di dời ñược
thực hiện rất tốt, việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác
bồi thường, giải phóng mặt bằng rất ñược quan tâm, các tổ chức chuyên trách
thực hiện công tác này.
Sự thống nhất trong chỉ ñạo ñiều hành giải quyết, sự phân công nhiệm
vụ rõ ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải
quyết vấn ñề, cũng góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện công tác bồi thường
GPMB [22], [21], [37].
Nhận xét, ñánh giá: Các nước muốn xây dựng và phát triển công trình
ñều cần có ñất. Do ñất ñai có hạn, vì thế Nhà nước ñều phải sử dụng quyền
lực của mình ñể thu hồi ñất hoặc trưng dụng ñất của người ñang sở hữu, ñang
sử dụng ñể phục vụ cho nhu cầu xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công
cộng, lợi ích quốc gia. Ở mỗi nước, quyền lực thu hồi, trưng dụng ñất ñược
ghi trong Hiến pháp hoặc tại Bộ luật ñất ñai hoặc một Bộ luật khác. Nếu việc