BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
---------- BÙI ðỨC ANH ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ
TRỢ ðẾN ðỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ðẤT Ở MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HỒ THỊ LAM TRÀ
nguyên và Môi trờng, Vin Đào tạo sau Đại học, Trờng Đại học Nông
nghiệp Hà Nội đ tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trờng
Quảng Ninh, phòng Đăng ký đất đai (Sở Tài nguyên và Môi trờng Quảng
Ninh); phòng Tài nguyên và Môi trờng, phòng Quản lý đô thị, phòng Thống
kê, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Thành phố, Trung tâm phát triển
quỹ đất Thành phố Uông Bí, UBND phờng Yên Thanh, UBND x Phơng
Nam đ tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận
văn tại địa phơng.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những ngời thân, đồng nghiệp và bạn bè
đ giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn
Bùi Đức AnhTrường ðại học nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn.................................................................................................i
Lời cam ñoan............................................................................................ii
Mục lục....................................................................................................iii
Danh mục viết tắt....................................................................................vii
Danh mục bảng......................................................................................viii
Danh mục hình.........................................................................................ix
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
22
2.3.3 ðánh giá chung 25
2.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của Việt Nam 26
2.4.1 Trước khi có Luật ðất ñai năm 1993 26
2.4.2 Thời kỳ 1993 ñến 2003 27
2.4.3 Thời kỳ từ khi có Luật ñất ñai năm 2003 29
2.4.4 Nhận xét, ñánh giá 30
2.5 Thực trạng về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi
ñất tại Việt Nam
31
2.5.1 Về diện tích ñất nông nghiêp, ñất ở bị thu hồi ñể phát triển các khu
công nghiệp, ñô thị và các công trình công cộng
31
2.5.2 Tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư khi Nhà nước thu hồi ñất 32
2.5.3 Những ưu nhược ñiểm về tình hình GPMB trong thời gian qua 34
2.6 Một số công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 37
2.6.1 Một số ñề tài nghiên cứu về tình hình ñời sống việc làm của các hộ
dân có ñất bị thu hồi.
37
2.6.2 Một số ñề tài nghiên cứu khác về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi ñất
38
2.7 Nhận xét chung về tổng quan các vấn ñề nghiên cứu 38
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1 ðối tượng nghiên cứu 39
3.2 Phạm vi nghiên cứu 39
3.2.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu 39
3.2.2 Phạm vi ñịa bàn nghiên cứu 39
3.3 Nội dung nghiên cứu 39
4.1.3 Tỡnh hỡnh xó hi 48
4.2 Hin trng s dng ủt v chuyn dch c cu s dng ủt ca thnh ph
Uụng Bớ nm 2010
49
4.2.1 Hin trng v bin ủng ủt ủai ca thnh ph Uụng Bớ nm 2010 49
4.2.2 Cụng tỏc qun lý ủt ủai trờn ủa bn thnh ph Uụng Bớ 51
4.3 Tỡnh hỡnh chung v cụng tỏc bi thng, h tr khi Nh nc thu hi
ủt trờn ủa bn thnh ph Uụng Bớ
53
4.3.1 Tỡnh hỡnh chung 53
4.3.2 Cụng tỏc bi thng, h tr gii phúng mt bng trờn ủa bn thnh
ph Uụng Bớ nm 2010 54
Trường ðại học nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
vi
4.4 ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi ñất và tác ñộng của việc thu hồi ñất tại một số dự án trên ñịa bàn thành
phố Uông Bí
57
4.4.1 Tóm tắt sơ lược về dự án 57
4.4.2 Các văn bản pháp lý có liên quan ñến dự án 60
4.4.3 ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước
thu hồi ñất tiến hành ở hai dự án nghiên cứu
63
4.5 Tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ ñến ñời
sống và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất
72
4.5.2 Tình hình việc làm của người dân sau khi thu hồi ñất 76
4.5.3 Tác ñộng ñến tài sản sở hữu của các hộ dân 83
4.5.4 Tác ñộng ñến thu nhập của các hộ dân 87
6 Ngân hàng thế giới WB
7 Nuôi trồng thủy sản NTTS
8 Sản xuất kinh doanh SXKD
9 Tái ñịnh cư TðC
10 Trung học cơ sở THCS
11 Trung học phổ thông THPT
12 Uỷ ban nhân dân UBND Trường ðại học nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Tỷ trọng GDP các ngành trong cơ cấu kinh tế Thành phố từ
2007-2010
45
Bảng 4.2 Diện tích, cơ cấu các loại ñất chính năm 2010 50
Bảng 4.3 Kết quả bồi thường về ñất tại dự án Nhà máy chế tạo thiết bị
nâng hạ 65
Bảng 4.4 Kết quả bồi thường về ñất tại dự án xây dựng khu ñô thị Công
Thành
66
Bảng 4.5 Kết quả phỏng vấn chi tiết về thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ
của các hộ dân tại 2 dự án 73
Bảng 4.6 Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân thuộc Dự án Nhà máy
chế tạo thiết bị nâng hạ
74
Bảng 4.7 Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân thuộc Dự án khu ñô thị
Công Thành 75
Bảng 4.8 Trình ñộ văn hóa, chuyên môn của số người trong ñộ tuổi lao
Bảng 4.18 Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 năm phân theo nguồn thu Dự
án xây dựng khu ñô thị Công Thành 90
Bảng 4.19 Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi thu
hồi ñất
91
Bảng 4.20 Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân sau khi thu hồi ñất 94
Bảng 4.21 Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân sau khi thu hồi ñất 95
Trường ðại học nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
x
DANH MỤC SƠ ðỒ
Biểu ñồ 4.1. Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại
dự án Nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ
78
Biểu ñồ 4.2. Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại
dự án khu ñô thị Công Thành
80
Biểu ñồ 4.3. Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra, phỏng vấn Dự án 84
Nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ 84
Biểu ñồ 4.4. Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra, phỏng vấn Dự án 86
Nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ 86 Trường ðại học nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
xi
lợi ích công cộng ñể thực hiện mục tiêu phát triển ñất nước, ñặc biệt là các dự án
phát triển ñô thị, dự án sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế là một nhu cầu tất
yếu khách quan. Trong quá trình ñổi mới, cùng với việc hoàn thiện chính sách
pháp luật ñất ñai, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu
hồi ñất ñã từng bước ñược hoàn thiện trên cơ sở ñáp ứng yêu cầu phát triển ñồng
thời ñảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà ñầu tư và người dân có ñất bị
thu hồi.
Tuy nhiên công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi
ñất vẫn là vấn ñề nổi cộm tại nhiều ñịa phương, ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng
ñất, ñến người có ñất bị thu hồi và tác ñộng xấu ñến môi trường ñầu tư của nước
ta. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là: chính sách, thủ tục về thu hồi ñất, bồi
thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư còn nhiều vướng mắc, bất cập, lại thường xuyên
thay ñổi, gây ách tắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; việc thực
hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của nhiều ñịa phương còn chưa
tuân thủ các quy ñịnh của pháp luật, thiếu công khai, dân chủ, giá bồi thường hỗ
trợ thấp, chính quyền ñịa phương chưa thực sự quan tâm ñến quyền lợi của
người dân; về phía chủ ñầu tư vì muốn ñẩy nhanh tiến ñộ ñã có những biểu hiện
Trường ðại học nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
2
“ñi ñêm” với một số hộ dân không ñồng ý nhận tiền gây bức xúc trong nhân dân;
về phía các hộ dân trong diện giải phóng mặt bằng do nhận thức về chính sách
pháp luật còn nhiều hạn chế, dễ bị kích ñộng nên nhiều người không nhận thức
ñược ñúng sai, thường hay tụ tập khiếu kiện. Những nguyên nhân trên làm cho
công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất gặp rất nhiều
khó khăn, tiến ñộ giải phóng mặt bằng chậm, nhân dân khiếu kiện ñông người,
kéo dài hiện nay (có hơn 70% số ñơn thư khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ và tái
ñịnh cư )[20].
Uông Bí là một ñô thị nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh, nằm
trên trục Quốc Lộ 18 nối Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng với Quảng Ninh, với
sách bồi thường GPMB và cải thiện ñời sống, việc làm cho người dân có ñất
bị thu hồi.
1.2.2. Yêu cầu
- Các tài liệu, số liệu ñiều tra, thu thập, ñược phân tích, ñánh giá phải phản
ánh khách quan, trung thực, ñúng tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ
trợ ñến ñời sống và việc làm của người dân khi Nhà nước thu hồi ñất ở một số
dự án trên ñịa bàn nghiên cứu;
- Các giải pháp ñề xuất mang tính khả thi.
Trường ðại học nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
4
2. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu
hồi ñất
2.1.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
2.1.1.1 Bồi thường
- "Bồi thường" hay “ñền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công
lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác [25].
ðiều này có nghĩa là:
+ Không phải mọi khoản bồi thường ñều chi trả ñược bằng tiền;
+ Sự mất mát của người bị thu hồi ñất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều
trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất;
+ Về mặt hành chính thì ñây là một quá trình không tự nguyện, có tính
cưỡng chế và vẫn là ñòi hỏi sự "hy sinh", không thể là một sự bồi thường
ngang giá tuyệt ñối.
Việc bồi thường có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thỏa
thuận giữa các chủ thể.
2.1.1.2 Hỗ trợ
Hỗ trợ là giúp ñỡ nhau, giúp thêm vào [25]. Hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề
ñề mang tính xã hội là hậu quả phát sinh từ việc thu hồi ñất nhằm giúp người
bị thu hồi ñất nhanh chóng ổn ñịnh ñời sống và sản xuất;
Thứ ba, nguyên tắc thực hiện bồi thường là bồi thường toàn bộ thiệt hại
do việc thu hồi ñất của Nhà nước gây ra cho người sử dụng ñất. Còn hỗ trợ,
tái ñịnh cư có thể xem xét hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần tùy thuộc vào mức ñộ
khó khăn và hoàn cảnh thực tế của người bị thu hồi ñất.
Trng i hc nụng nghip H ni - Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
6
2.1.2 c ủim ca bi thng, h tr, tỏi ủnh c khi Nh nc thu hi ủt
Bồi thờng khi Nhà nớc thu hồi đất để xây dựng các công trình mang
tính đa dạng và phức tạp.
- Tính đa dạng thể hiện: mỗi dự án đợc tiến hành trên một vùng đất
khác nhau với điều kiện tự nhiên, kinh tế, x hội dân c khác nhau. Khu vực
nội thành, mật độ dân c cao, ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên
đất lớn; khu vực ven đô, mức độ tập trung dân c khá cao, ngành nghề dân c
phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
thơng mại, buôn bán nhỏ; khu vực ngoại thành, hoạt động sản xuất chủ yếu
của dân c là sản xuất nông nghiệp. Do đó mỗi khu vực bồi thờng, GPMB có
những đặc trng riêng và đợc tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp
với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế - x hội đối với mọi ngời dân. Đối với khu vực nông
thôn, dân c chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai
lại là t liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân
thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân c vùng
này là giữ đợc đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn đợc lợi nhuận
cao hơn là sản xuất nhng họ vẫn không cho thuê. Mặt khác, cây trồng, vật
nuôi trên vùng đó cũng đa dạng dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân
c tham gia di chuyển, định giá bồi thờng rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển
Lp v qun lý cht ch h thng HSC cú vai trũ quan trng hng ủu
ủ qun lý cht ch ủt ủai trong th trng bt ủng sn, l c s xỏc ủnh
tớnh phỏp lý ca ủt ủai. Trc thỏng 12 nm 2004, rt nhiu ủa phng cha
lp ủy ủ HSC theo quy ủnh; ủc bit cú nhiu xó, phng, th trn cha
lp s ủa chớnh (khong trờn 30% s xó ủó cp GCN) ủ phc v yờu cu
qun lý vic s dng ủt ủai, mt s ủa phng cha lp ủ s mc kờ ủt
ủai, s cp GCN nh thnh ph H Ni, cỏc tnh H Tõy, Ho Bỡnh, Vnh
Trường ðại học nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
8
Phúc, Kiên Giang, Trà Vinh [3].
Trong công tác bồi thường GPMB, GCNQSDð là căn cứ ñể xác ñịnh
ñối tượng ñược bồi thường, loại ñất, diện tích ñất tính bồi thường. Hiện nay,
công tác ñăng ký ñất ñai ở nước ta vẫn còn yếu kém, ñặc biệt công tác ñăng
ký biến ñộng về sử dụng ñất; việc cấp GCNQSDð vẫn chưa hoàn tất. Chính
vì vậy mà công tác bồi thường GPMB ñã gặp rất nhiều khó khăn. Làm tốt
công tác ñăng ký ñất ñai, cấp GCNQSDð thì công tác bồi thường GPMB sẽ
thuận lợi, tiến ñộ GPMB nhanh hơn.
2.2.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
ðất ñai là có hạn, không gian sử dụng ñất ñai cũng có hạn. ðể tồn tại
và duy trì cuộc sống của mình con người phải dựa vào ñất ñai, khai thác và sử
dụng ñất ñai ñể sinh sống. Quy hoạch sử dụng ñất ñai là biện pháp quản lý
không thể thiếu ñược trong việc tổ chức sử dụng ñất của các ngành kinh tế -
xã hội và các ñịa phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
có tác dụng quyết ñịnh ñể cân ñối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với
nhiệm vụ CNH-HðH ñất nước nói chung và các ñịa phương nói riêng.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường
ñất ñai trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan
trọng nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng
ñất nông nghiệp công ích theo quy ñịnh. ðối tượng giao là nhân khẩu nông
nghiệp thường trú tại ñịa phương, kể cả những người ñang làm nghĩa vụ quân
sự, ngoài ra còn có các ñối tượng khác theo quy ñịnh [9].
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tính từ ngày 01/7/2004
ñến ngày 28/2/2007 thì tổng diện tích ñã giao, ñã cho thuê là 1.081.011 ha,
trong ñó diện tích ñất ñã giao là 925.631 ha (giao ñất có thu tiền sử dụng ñất
là 581.620 ha, giao ñất không thu tiền là 344.011 ha); diện tích ñất ñã cho
thuê là 155.380 ha (trong ñó diện tích ñất cho các nhà ñầu tư nước ngoài thuê
là 1.386 ha) [3].
Trường ðại học nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
10
2.2.4 Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
ñất ñai
ðất ñai là ñối tượng quản lý phức tạp, luôn biến ñộng theo sự phát triển
của nền kinh tế - xã hội. ðể thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ñất
ñai ñòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan ñến lĩnh vực này phải mang tính
ổn ñịnh cao và phù hợp với tình hình thực tế.
Ở nước ta, do các ñặc ñiểm lịch sử, kinh tế xã hội của ñất nước trong
mấy thập kỷ qua có nhiều biến ñộng lớn, nên các chính sách về ñất ñai cũng
theo ñó không ngừng ñược sửa ñổi, bổ sung. Từ năm 1993 ñến năm 2003,
Nhà nước ñã ban hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử
dụng ñất. Sau khi Quốc hội thông qua Luật ðất ñai 2003 cùng với các văn bản
hướng dẫn thi hành ñã nhanh chóng ñi vào cuộc sống.
Với những ñổi mới về pháp luật ñất ñai, thời gian qua công tác GPMB
ñã ñạt những kết quả ñáng khích lệ, ñã cơ bản ñáp ứng ñược nhu cầu về mặt
bằng cho việc phát triển các dự án ñầu tư. Tuy nhiên bên cạnh ñó, do tính
chưa ổn ñịnh, chưa thống nhất của pháp luật ñất ñai qua các thời kỳ mà công tác
bồi thường GPMB ñã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở. Thực tiễn triển khai
cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất
trên ñơn vị diện tích ñất do Nhà nước quy ñịnh hoặc ñược hình thành trong
giao dịch về quyền sử dụng ñất [24].
- Trước khi có Luật ñất ñai năm 2003:
Những vấn ñề liên quan ñến việc xác ñịnh giá ñất, bồi thường, giải
phóng mặt bằng, tái ñịnh cư ñều ñược quy ñịnh tại các văn bản dưới luật như
Nghị ñịnh số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh khung giá các
loại ñất; Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17/9/1994 của Chính phủ quy ñịnh về việc
bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an
ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và Nghị ñịnh số
22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ ban hành quy ñịnh về ñền bù
thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an
Trường ðại học nông nghiệp Hà nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
12
ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng... Khung giá ñất ñể tính bồi thường
thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 87/CP ñã ñược áp
dụng trong một thời gian khá dài (trên mười năm), mặc dù trong quá trình áp
dụng có quy ñịnh việc ñiều chỉnh khung giá ñất ñể tính bồi thường bằng hệ số
K nhưng mức tăng cao nhất cũng chỉ là 1,2 lần ñối với ñất nông nghiệp hạng
1. Do vậy giá ñất ñể tính bồi thường vẫn thấp hơn nhiều so với giá thực tế,
dẫn ñến phát sinh hàng loạt các khiếu kiện về bồi thường, giải phóng mặt
bằng tại các ñịa phương.
- Từ khi có Luật ñất ñai 2003: Quy ñịnh giá ñất ñược hình thành trong
các trường hợp sau ñây (ðiều 55):
+ Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh giá theo
quy ñịnh tại khoản 3 và khoản 4 ðiều 56 của Luật này;
+ Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất;
+ Do người sử dụng ñất thỏa thuận về giá ñất với những người có liên
quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng ñất; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất.
Việc hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm
thiểu việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư (do người ñầu tư có thể
ñáp ứng nhu cầu về ñất ñai thông qua các giao dịch trên thị trường); ñồng thời
người bị thu hồi ñất có thể tự mua hoặc cho thuê ñất ñai, nhà cửa mà không
nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường.
2.3 Kinh nghiệm của một số nước và các tổ chức ngân hàng về thu hồi
ñất và giải quyết việc làm cho người bị thu hồi ñất
Phát triển công nghiệp và ñô thị là một tiến trình tất yếu trên toàn thế
giới. Và thu hồi ñất là cách thức thường ñược thực hiện ñể xây KCN và xây
dựng cơ sở hạ tầng ñô thị. Quá trình thu hồi ñất ñặt ra rất nhiều vấn ñề kinh tế
- xã hội cần ñược giải quyết kịp thời và thỏa ñáng. ðể có thể hài hòa ñược lợi
ích của xã hội, tập thể và cá nhân, mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ có cách làm
riêng của mình. Tình hình thu hồi ñất và giải quyết việc làm cho người có ñất