bộ giáo dục và đào tạo
trờng đạI học nông nghiệp Hà NộI
----------------------------
Lấ VN QUYT
NH GI VIC THC HIN CHNH SCH BI THNG,
H TR V TI NH C KHI NH NC THU HI T
TI MT S D N TRấN A BN HUYN THCH THT
THNH PH H NI
luận văn thạc sĩ NÔNG NGHIệP
Chuyên ngành : Quản Lý đất đai
Mã số : 60.62.16
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.ts. nguyễn THANH TRà Hà Nội - 2009
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
i
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực
của bản thân, tôi đ đợc sự hớng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các nhà khoa học,
tôi đ nhận đợc sự hớng dẫn nhiệt tình, chu đáo của cơ quan, tổ chức, nhân dân
và địa phơng.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hớng dẫn khoa học
PGS.TS Nguyễn Thanh Trà đ tận tình hớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo trong
khoa và nhà trờng, Ban bồi thờng GPMB huyện Thạch Thất, Ban QLDA mở rộng
và hoàn thiện đờng Láng Hoà Lạc, phòng TN&MT huyện, UBND các x Thạch
Hoà, Đồng Trúc, Hạ Bằng...đ giúp đỡ nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn Lê Văn Quyết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iiiMỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
I ðẶT VẤN ðỀ 1
4.3.2 Quy trình thực hiện công tác GPMB của dự án 43
4.4 ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi ñất tiến hành ở 2 dự án 43
4.4.1 Xác ñịnh ñối tượng, ñiều kiện ñược bồi thường hỗ trợ về ñất 44
4.4.2 ðánh giá việc thực hiện giá ñền bù hỗ trợ về ñất, tài sản, cây cối, hoa
màu trên ñất 46
4.4.3 Chính sách hỗ trợ 61
V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 72
5.1 Kết luận 72
5.2 ðề nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
vDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
STT Các chữ viết tắt Ký hiệu
1 Giải phóng mặt bằng GPMB
2 Tái ñịnh cư TðC
3 Luật ðất ñai Lðð
4 Hiến pháp HP
5 Uỷ ban nhân dân UBND
6 Doanh nghiệp DN
7 Trung ương TW
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
vi
khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng. ðất
ñai là tài sản do Nhà nước thống nhất quản lý.
ðất ñai là nguồn tài chính tiềm năng, nguồn nhân lực cơ bản ñể phát triển
kinh tế ñất nước, nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. ðất ñai ñược coi là một loại
bất ñộng sản, là một hàng hoá ñặc biệt, vì những tính chất của nó như cố ñịnh về vị
trí, giới hạn về không gian, vô hạn về thời gian sử dụng và trong quá trình sử dụng
nếu sử dụng ñất ñai một cách hợp lý thì giá trị của ñất không những mất ñi mà còn
tăng lên.
Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới, việc bồi thường ñất ñai,
giải phóng mặt bằng (GPMB), tái ñịnh cư (TðC) là hiện tượng mà Nhà nước phải
ñối mặt như một quy luật tất yếu và phổ biến, không thể tránh khỏi. ðây là một vấn
ñề hết sức nhạy cảm, phức tạp tác ñộng tới mọi mặt của ñời sống kinh tế - chính trị -
xã hội.
Trong ñiều kiện quỹ ñất ngày càng hạn hẹp, giá ñất ngày càng cao, nhịp ñộ
phát triển ngày càng lớn thì nhu cầu GPMB càng trở nên cấp thiết và trở thành một
thách thức lớn ñối với sự phát triển kinh tế, chính trị - xã hội trên phạm vi vùng,
quốc gia. Vấn ñề bồi thường giá ñất, GPMB trở thành ñiều kiện tiên quyết ñể thực
hiện dự án phát triển, nếu không ñược xử lý tốt thì sẽ trở thành vật cản của sự phát
triển kinh tế - xã hội, bởi vậy ñòi hỏi phải có sự quan tâm ñúng mức và giải quyết
triệt ñể.
Ngày nay ñất nước ta ñang tiến hành công cuộc ñổi mới kinh tế, công nghiệp
hoá - hiện ñại hoá ñất nước. Chúng ta ñã và ñang triển khai nhiều dự án ñầu tư xây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
2dựng và cải thiện cơ sở hạ tầng, các dự án ñều cần quỹ ñất. Sự phát triển ñô thị,
khu dân cư, an ninh quốc phòng, cơ sở sản xuất ñều cần có qũy ñất. Việc GPMB,
thu hồi ñất ñang diễn ra ở mọi nơi song gặp nhiều khó khăn trong công tác bồi
thường, TðC làm ảnh hưởng ñến tiến ñộ và thời gian thi công công trình, gây nhiều
bản pháp lý có liên quan ñến công tác GPMB.
- Các số liệu, tài liệu ñiều tra phải phản ánh ñúng tình hình thực hiện chính
sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ở một số dự án trên ñịa bàn huyện Thạch
Thất - thành phố Hà Nội.
- Các số liệu phải có ñộ chính xác và ñược phân tích, ñánh giá một cách
khách quan.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
4II. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Bản chất của công tác bồi thường, GPMB
Theo từ ñiển tiếng Việt thì: "Bồi thường" hay “ ñền bù” có nghĩa là trả lại
tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi
của chủ thể khác. “GPMB” có nghĩa là di dời, di dân ñi nơi khác ñể lấy mặt bằng
xây dựng công trình [21].
ðiều này có nghĩa là:
+ Không phải mọi khoản ñều bồi thường bằng tiền
+ Sự mất mát của người bị thu hồi ñất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều
trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi phải tái ñịnh cư.
+ Về mặt hành chính thì ñây là một quá trình không tự nguyện, có tính
cưỡng chế và vốn là ñiều hoà sự "hi sinh" không chỉ là một sự bồi thường ngang
giá tuyệt ñối.
Việc bồi thường có thể vô hình (xin lỗi) hoặc hữu hình (bồi thường bằng
tiền, bằng vật chất khác), có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do
thỏa thuận giữa các chủ thể.
Lðð của Việt Nam. Tuy nhiên nhìn về tổng thể, Trung Quốc là một nước khá
thành công trong việc thực hiện công tác bồi thường và TðC. Nguyên nhân chính
của sự thành công ñó là do nước này có một hệ thống pháp luật nói chung và pháp
Lðð nói riêng rất ñầy ñủ, chi tiết ñồng bộ, phù hợp với công tác quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất năng ñộng, khoa học. Cùng với một Nhà nước pháp quyền vững
chắc, năng lực thể chế của chính quyền ñịa phương theo thẩm quyền có hiệu lực
cao, người dân có ý thức chấp hành pháp luật nghiêm minh. Bên cạnh ñó việc sử
dụng ñất ñai tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm, Nhà nước Trung Quốc hoàn toàn
cấm việc mua bán chuyển nhượng ñất ñai. Do vậy thị trường ñất ñai gần như
không tồn tại mà chỉ có thị trường nhà cửa. Trung Quốc xây dựng chính sách và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
6các thủ tục rất chi tiết ràng buộc hoạt ñộng TðC với nhiều lĩnh vực khác nhau,
trong ñó mục tiêu của chính sách này là cung cấp cơ hội cho TðC thông qua cách
tiếp cận cơ bản nơi ở ổn ñịnh, tạo nguồn lực sản xuất cho người thuộc diện bồi
thường và tái ñịnh cư. Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người
sử dụng ñất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm. Người dân
có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường, bằng tiền hoặc nhà tại khu ở mới. Giá
bồi thường theo tiêu chuẩn giá thị trường. Nhưng ñồng thời ñược Nhà nước quy
ñịnh cho từng khu vực và ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế. ðối với
các dự án phải bồi thường GPMB thì kế hoạch TðC chi tiết ñược chuẩn bị trước
khi thông qua dự án cùng với việc dàn xếp kinh tế, khôi phục cho từng ñịa phương
từng hộ gia ñình và từng người bị ảnh hưởng [1].
2. Thái Lan
Pháp Lðð Thái Lan cho phép hình thức sở hữu cá nhân với ñất ñai, vì vậy
khi Nhà nước hoặc các tổ chức lấy ñất thì ñều phải có sự thỏa thuận về sử dụng ñất
giữa chủ dự án và chủ ñang sử dụng khu ñất ñó (chủ sở hữu) trên cơ sở một hợp
ñồng.
thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất có chính sách thỏa ñáng, phù hợp ñảm
bảo cho người bị thu hồi ñất không gặp bất lợi hay khó khăn trong cuộc sống.
Khắc phục cải thiện chất lượng cuộc sống, nguồn sống ñối với người bị ảnh hưởng.
ðể thực hiện ñược phương châm ñó thì trong công tác bồi thường và TðC phải
nhìn nhận con người là trung tâm chứ không phải chính sách bồi thường vật chất.
Từ quan ñiểm ñó chính sách bồi thường công bằng là bồi thường ngang bằng với
tình trạng như không có dự án ñược sử dụng bằng giá thay thế, sao cho ñời sống
của người bị ảnh hưởng sau khi ñược bồi thường ít nhất phải ñạt ñược ngang mức
cũ của họ như trước khi có dự án. Tuy vậy các chính sách này cũng có những khác
biệt so với chính sách của Nhà nước Việt Nam như:
- Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi thường,
TðC là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những vấn ñề xã hội lớn khi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
8áp dụng chính sách TðC của ADB. Theo ADB và WB thì thiếu chứng thư hợp
pháp về ñất sẽ không ảnh hưởng tới bồi thường cho một số nhóm dân bị ảnh hưởng
và ñược mở rộng ñối với cả ñối tượng không bị thiệt hại về ñất và tài sản mà chỉ bị
ảnh hưởng tới mặt tinh thần. Ở Việt Nam trước kia chỉ bồi thường cho những
người có chứng thư hợp pháp nhưng ở Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ñó mở rộng
hơn khái niệm hợp pháp, ñồng thời có quy ñịnh rõ ràng các trường hợp không
ñược bồi thường về ñất nếu xét thấy cần ñược hỗ trợ thì UBND cấp tỉnh ra quyết
ñịnh ñối với từng trường hợp có thể.
- Theo chính sách của ADB thì việc bồi thường, hỗ trợ và TðC bao giờ cũng
phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng, trong khi ở Việt
Nam chưa có quy ñịnh rõ ràng về thời hạn này (rất nhiều dự án về giải tỏa mặt
bằng và triển khai thi công, chỗ nào GPMB xong thì thi công trước tránh lấn chiếm
ñất ñai), do vậy, nhiều gia ñình còn chưa kịp thời sửa chữa, xây dựng lại hoặc xây
dựng nhà ở mới ổn ñịnh trước khi giải tỏa.
án bồi thường hay ban hành giá bồi thường.
Nghị ñịnh 151/TTg ngày 15 tháng 04 năm 1959 của Thủ tướng Chính phủ
quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu tiên liên
quan ñến việc bồi thường và TðC bắt buộc ở Việt Nam. Nghị ñịnh này quy ñịnh
những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng ruộng ñất của nhân dân trong việc
xây dựng những công trình do Nhà nước quản lý, ñó là: "ðảm bảo kịp thời và ñủ
tiện ích cần thiết cho công trình xây dựng ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và
ñời sống của người có ruộng ñất. Những người có ruộng ñất ñược trưng dụng ñược
bồi thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công ăn việc làm...".
Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt hại trong Nghị ñịnh
151/TTg là rất ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những năm
1960. Tuy nhiên, Nghị ñịnh chưa quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại mà chỉ
quan tâm ñến sự thỏa thuận của các bên. Tiếp ñó, ngày 06 tháng 07 năm 1959 ban
hành Thông tư liên bộ: 1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 151/TTg.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
10Ngày 11 tháng 01 năm 1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư:
1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai và cây cối
lâu năm, hoa màu cho nhân dân xây dựng vùng kinh tế mới, mở rộng thành phố trên
nguyên tắc: "Phải ñảm bảo thỏa ñáng quyền lợi hợp pháp của Hợp tác xã và của
nhân dân". Tuy nhiên, thông tư này mới chỉ dừng lại ở việc quy ñịnh bồi thường về
tài sản trên ñất mà chưa ñề cập cụ thể ñến chính sách bồi thường về ñất.
HP năm 1980 quy ñịnh về ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống
nhất quản lý, ngày 01 tháng 07 năm 1980 Hội ñồng Chính phủ ra Quyết ñịnh số
201/CP về việc "Không ñược phát canh, thu tô, cho thuê, cầm cố hoặc bán nhượng
ñất dưới bất cứ hình thức nào, không ñược dùng ñể thu những khoản lợi không do
thu nhập mà có, trừ trường hợp do Nhà nước quy ñịnh". Quan hệ ñất ñai thời kỳ
ñơn thuần chỉ là quan hệ "Giao-thu" giữa Nhà nước và người sử dụng [10].
nước giao theo quy ñịnh của pháp luật). Tại ðiều 23, HP quy ñịnh: "Tài sản hợp
pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hóa, trong trường hợp thật cần thiết
vì lý do An ninh - Quốc phòng, lợi ích quốc gia mà Nhà nước trưng mua hay trưng
dụng, có bồi thường tài sản của cá nhân hay tổ chức theo thời giá thị trường" [11].
Trên cơ sở HP năm 1992, thừa kế có chọn lọc Lðð năm 1988, Lðð năm
1993 ra ñời với những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt với nội dung thu hồi ñất phục
vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất. Lðð năm 1993 thể chế
hóa các quy ñịnh của HP năm 1992 về ñất ñai thông qua việc giao ñất, cho thuê
ñất, chế ñộ quản lý, sử dụng các loại ñất, quản lý việc sử dụng ñất ñúng hợp lý, xác
ñịnh thời hạn giao ñất, cho thuê ñất, thẩm quyền thu hồi và giao, cho thuê ñất; hạn
mức sử dụng các loại ñất và quy ñịnh cụ thể các quyền và nghĩa vụ của các tổ
chức, cá nhân sử dụng ñất. Luật quy ñịnh rõ hơn về quyền của người ñược giao ñất
gồm: quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp. ðồng thời,
Chính phủ quy ñịnh khung giá ñất cho từng loại ñất, từng vùng theo thời gian [14].
Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Lðð ngày 29 tháng 6 năm 2001 quy
ñịnh cụ thể hơn về bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục
ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Việc bồi thường, hỗ
trợ ñược thực hiện theo quy ñịnh của Chính phủ. Nhà nước có chính sách ñể ổn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
12ñịnh ñời sống cho người có ñất bị thu hồi [16].
Lðð 2003 có ý nghĩa quan trọng, ñáp ứng yêu cầu mới ñặt ra trong tiến
trình phát triển nền kinh tế, ổn ñịnh chính trị - xã hội của ñất nước, hội nhập kinh
tế khu vực và quốc tế. Lðð 2003 quy ñịnh thêm về chế tài áp dụng xử lý vi phạm
pháp luật trong quản lý và sử dụng ñất ñai, quy ñịnh cụ thể nhiệm vụ quyền hạn
của cơ quan Nhà nước trong quản lý ñất ñai, trình tự, thủ tục thực hiện quyền của
người sử dụng ñất. Về thu hồi ñất, việc thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích phát
triển kinh tế là một quy ñịnh mới của Lðð 2003. Bổ sung trường hợp thu hồi ñất
ñịnh của Chính phủ nhân với hệ số K. Các Nghị ñịnh trước ñây chủ yếu quan tâm
ñến việc bồi thường ñất bị thu hồi và tài sản trên ñất ñó thì Nghị ñịnh
22/1998/NðCP ngày 24/04/1998 ñó có thêm một số chính sách hỗ trợ cũng như
một số ñiều khoản mới về việc lập khu TðC cho các hộ phải di chuyển.
Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành Nghị ñịnh 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998 quy ñịnh phương pháp hệ
số K ñể ñịnh giá ñất bồi thường, lập lại phương án ñền bù và bổ sung thêm một số
nội dung như: ðiều kiện ñền bù về ñất, ñền bù về nhà, công trình kiến trúc về nhà
cấp 4, ñền bù cho người thuê nhà thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, ñền bù cho
doanh nghiệp (DN), ñơn vị hành chính sự nghiệp... ðiểm cần lưu ý trong Thông tư
này là giao trách nhiệm cho chủ ñầu tư là thành viên của Hội ñồng GPMB xem xét,
thẩm ñịnh. Trên cơ sở ñó trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc Hội ñồng thẩm ñịnh
thỏa thuận ñể UBND cấp huyện phê duyệt.
Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường,
hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất. ðây là Nghị ñịnh thay thế cho Nghị ñịnh
22/1998/Nð-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ trong quá trình phát triển kinh tế -
xã hội, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, khi mà nhu cầu sử dụng ñất cho các mục
ñích kinh tế, quốc phòng, an ninh, mục ñích công cộng ngày càng nhiều. Vì vậy, việc
bồi thường cho người bị thu hồi ñất, GPMB, hỗ trợ và TðC phục vụ cho dự án là
công việc thường xuyên lâu dài trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện ñại hóa hiện nay.
Nghị ñịnh này quy ñịnh chi tiết hơn, ñầy ñủ hơn và toàn diện hơn, tiến bộ hơn và hợp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
14lý hơn Nghị ñịnh 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998, phù hợp với những nội dung thay
ñổi của Lðð năm 2003 thể hiện
- Về phạm vi ñiều chỉnh:
+ Ngoài trường hợp bồi thường, hỗ trợ TðC khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng
vào mục ñích lợi ích Quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục ñích kinh
. Trường hợp người sử dụng ñất ñược bồi thường mà chưa thực hiện nghĩa
vụ tài chính về ñất ñai.
+ Quy ñịnh những trường hợp thu hồi ñất mà không ñược bồi thường.
+ Về ñiều kiện ñể ñược bồi thường ñất.
. Mở rộng hơn các trường hợp không có chứng thư pháp lý nhưng vẫn ñược
bồi thường.
. Cộng ñồng dân cư ñang sử dụng ñất có các công trình là ñình ñền, chùa,
miếu, am, từ ñường, nhà thờ họ.
. Tổ chức sử dụng ñất trong các trường hợp ñất ñược Nhà nước giao có thu
tiền sử dụng ñất mà tiền sử dụng ñất ñó không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà
nước. ðất nhận chuyển nhượng của người sử dụng ñất hợp pháp mà tiền trả cho
việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước. ðất sử dụng có
nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia ñình, cá nhân.
+ Về giá ñất:
. Giá ñể tính bồi thường là giá ñất theo mục ñích ñang sử dụng tại thời ñiểm
có quyết ñịnh thu hồi ñất do UBND cấp tỉnh công bố theo quy ñịnh của Chính phủ
vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
. Quy ñịnh thêm về giá ñất trong trường hợp thực hiện bồi thường chậm.
. Quy ñịnh về chi phí ñầu tư vào ñất còn lại.
+ Về bồi thường, hỗ trợ ñối với ñất nông nghiệp.
. Tại ñiều 10 có quy ñịnh về ñất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
16ñất vườn ao liền kề với ñất ở trong khu dân cư. Ngoài việc ñược bồi thường theo
giá ñất nông nghiệp còn ñược hỗ trợ bằng tiền từ 20%-50% mức bồi thường ñất ở
liền kề.
. Bồi thường chi phí ñầu tư vào ñất còn lại và hỗ trợ ñối với hộ gia ñình, cá
nhân ñang sử dụng ñất do nhận giao khoán ñất sử dụng vào mục ñích nông nghiệp,
+ Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất: Quy ñịnh thêm trường hợp
khi Nhà nước thu hồi ñất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có ñăng ký
kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh.
+ Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm: Hộ gia ñình, cá nhân trực
tiếp sản xuất nông nghiệp khi thu hồi trên 30% diện tích ñất sản xuất nông nghiệp
thì ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp cho người trong ñộ tuổi lao ñộng, mức hỗ
trợ và số lao ñộng do UBND thành phố quy ñịnh phù hợp với thực tế ở ñịa
phương.
+ Hỗ trợ khi thu hồi ñất công ích của xã, phường, thị trấn.
- Về TðC.
+ Bố trí TðC:
. Hộ gia ñình bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở ñược thông báo về dự kiến
phương án bố trí TðC và phương án này ñược niêm yết công khai thời gian 20
ngày trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án.
. Tạo ñiều kiện cho các hộ vào khu TðC ñược xem có thể khu TðC và thảo
luận công khai về dự kiến bố trí nhiều dự án.
+ Nghị ñịnh này có thêm những quy ñịnh mới về TðC. Cụ thể: Tại ñiều 36
quy ñịnh các biện pháp hỗ trợ.
+ Tại ñiều 37 quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất phải di
chuyển chỗ ở. Tại ñiều 38 quy ñịnh TðC ñối với dự án ñặc biệt mà phải di chuyển
cả một cộng ñồng dân cư.
- Về tổ chức thực hiện.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
18+ Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và TðC cho Hội ñồng bồi thường, hỗ
trợ và TðC cấp huyện hoặc giao cho tổ chức phát triển quỹ ñất.
+ Nêu trách nhiệm của Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và TðC.
+ Thẩm ñịnh phương án bồi thường, hỗ trợ và TðC của dự án.