ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG VĂN SUNG
Tên đề tài:
“Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện
Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên”
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa : Quản Lý Tài Nguyên
Khóa học : 2010 – 2014
Thái Nguyên, năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
giáo, đến nay tập thể lớp K42 – ĐCMT – N02 nói chung và cá nhân em nói
riêng đã hoàn thành chương trình học. Trước hết cho phép em được gửi lời
cám ơn chân thành đến ban giam hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản
Lý Tài Nguyên và tập thể thầy giáo, cô giáo đã hết sức nhiệt tình tạo điều
kiện thuận lợi, giảng dạy tốt nhất cho em có những kiến thức quý báu tạo
những bước đầu tiên trong sự nghiệp của em sau này.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo T.S Vũ Thị Quý đã quan tâm, giúp
đỡ, hướng dẫn em trong thời gian thực tập, viết báo cáo tốt nghiệp để em có
điều kiện hoàn thành đề tài một cách tốt nhất.
Em xin chân thành cám ơn Ban bồi thường giải phóng mặt bằng và
quản lý dự án huyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên và các cán bộ đang công
tác, làm việc tại Ban đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian
nghiên cứu thực hiện đề tài : “Đánh giá việc thực hiện công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên
địa bàn huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên”.
Em xin chân thành cảm ơn !Thái Nguyên, ngày 26 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Dương Văn Sung
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BT : Bồi thường
HT : Hỗ trợ
TĐC : Tái định cư
GPMB : Giải phóng mặt bằng
UBND : Ủy ba nhân dân
Bảng 4.11 Tổng hợp đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ tại 3 dự án 55
Bảng 4.12 Tổng hợp kết quả thực hiện hỗ trợ tại 3 dự án 58
Bảng 4.13 Mức hỗ trợ hộ nghèo của dự án: Bố trí trận địa tên lửa 59
( dự bị) E257/F361/QCPK-KQ 59
Bảng 4.14 Mức hỗ trợ hộ nghèo của dự án Khu dân cư Đồng Tiến 60
Bảng 4.15 Mức hỗ trợ hộ nghèo của dự án: Xây dựng nút giao Yên Bình 61DANH MỤC CÁC HÌNH Biểu đồ 4.1: Tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành giai đoạn 2001 – 2010 36
Biểu đồ 4.2: Cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn huyện 2006 và 2012 37
Biểu đồ 4.3: Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế năm 2012 38MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
2.3.3. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở tỉnh Thái Nguyên 12
2.4. Các chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồ đất 14
2.4.1. Chính sách Nhà nước 14
2.4.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 17
2.5. Cơ sở pháp lý 24
PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 27
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 27
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 27
3.2. Thời gian nghiên cứu 27
3.3. Nội dung nghiên cứu 27
3.3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của huyên Phổ Yên –
tỉnh Thái Nguyên 27
3.3.2. Khái quát tình trạng công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện 27
3.3.3. Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Phổ Yên 40
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013. 40
4.2.2. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai 42
4.3. Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện Phổ Yên
tỉnh Thái Nguyên 44
4.3.1. Giới thiệu dự án 44
4.3.2. Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện Phổ Yên
tỉnh Thái Nguyên 45
4.3.3. Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện công tác
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở một số
dự án trên địa bàn huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên 65
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
5.1. Kết luận 69
5.2. Kiến Nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
định cư ở các dự án, các địa phương không thống nhất, không đồng bộ,
không công bằng; vấn đề đời sống, lao động và việc làm của người dân sau
2
khi không còn hoặc thiếu đất sản xuất, vấn đề tái định cư,… sẽ gây nhiều
nguy cơ mất ổn định an ninh trật tự, chính trị, an toàn xã hội làm cho đất nước
phát triển không đảm bảo tính bền vững.
Do gặp nhiều khó khăn như vậy, nên việc đánh giá công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng để thấy được những thuận lợi và hạn chế, nhằm
đưa ra phương án khả thi để giải quyết các vấn đề khó khăn một cách có hiệu
quả đang là một vấn đề cấp thiết của xã hội. Phổ Yên là huyện trung du của
tỉnh Thái Nguyên, có 18 đơn vị hành chính, gồm 15 xã và 3 thị trấn. Phổ Yên
là huyện là nền kinh tế nông - lâm nghiệp và công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp, trong đó sản xuất nông nghiệp (chủ yếu là sản xuất cây lương thực,
thực phẩm) là ngành sản xuất chính, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế
của huyện. Huyện Phổ yên đang chuyển đổi cơ cấu theo hướng công nghiệp
hóa – hiện đại hóa; giảm tỷ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp, tăng nhanh
tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Hiện nay, huyện đang
trong giai đoạn hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng, khai thác tiềm năng từ đất
đai cho đầu tư phát triển, đáp ứng yêu cầu của đời sống xã hội và đảm bảo
cho sự phát triển của Đất nước nói chung và tỉnh Thái nguyên nói riêng. Tuy
nhiên, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng vẫn đang là vấn đề nản giải
và mang tính thời sự; việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất, vấn đề đời sống, việc làm của người dân có đất bị
thu hồi vẫn đang là vấn đề bức xúc trong xã hội. Nhằm kịp thời có những
giải pháp tích cực trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất góp phần giải quyết vấn đề xã hội bức xúc hiện nay, được
sự hướng dẫn của cô giáo T.S Vũ Thị Quý em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện Phổ Yên tỉnh Thái
Nguyên”.
4
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Khái niệm về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
2.1.1. Bồi thường
Theo luật đất đai năm 2003, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là
việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi
cho người bị thu hồi đất
2.1.2. Hỗ trợ
Theo luật đất đai năm 2003, hỗ trợ được định nghĩa là giúp đỡ nhau,
giúp thêm vào, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ
người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp
kinh phí để di dời đến địa điểm mới.
2.1.3. Tái định cư
Theo luật đất đai năm 2003, tái định cư là việc di chuyển đến một nơi
khác với nơi ở trước đây để sinh sống và làm ăn. Tái định cư bắt buộc đó là
sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất
đai để thực hiện dự án phát triển.
Tái định cư (TĐC) được hiểu là một quá trình bồi thường thiệt hại về
đất, tài sản: di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại
cuộc sống thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó.
Như vậy, TĐC là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về kinh tế
- xã hội đối với một bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sự phát triển chung.
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở
thì người sử dụng đất được bố trí TĐC bằng một số hình thức như sau:
- Bồi thường bằng nhà ở.
- Bồi thường bằng giao đất ở mới.
- Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở mới.
Tái định cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí quan trọng
trong chính sách giải phóng mặt bằng (GPMB) .
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực
hiện tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất.
6
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư.
-Thông tư số 14/TT- BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự,
thủ tục thu hồi, giao đất, cho thuê đất.
- Nghị định 114/2004/TT – BTC ngày 26/11/2004 của Bộ tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ – CP.
- Thông tư 06/2007/TT – BTNMT ngày 02/07/2007 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường hướng dẫn thi hành Nghị định số 84/2007/NĐ – CP.
2.3. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên thế giới, trong nước
và trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
2.3.1. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên thế giới
2.3.1.1. Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB)
Mục tiêu chính sách bồi thường tái định cư của Ngân hàng thế giới
(WB) và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) là việc bồi thường tái định cư
sẽ được giảm thiểu càng nhiều càng tốt và đưa ra những biện pháp khôi phục
để giúp người bị ảnh hưởng cải thiện hoặc ít ra vẫn giữ được mức sống, khả
năng thu nhập và mức độ sản xuất như trước khi có dự án, phải đảm bảo cho
các hộ di chuyển được bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai, kinh tế và xã
hội của họ được thuận lợi tương tự như trường hợp không có dự án.
Các biện pháp thu hồi được cấp là bồi thường theo giá thay thế nhà
cửa và các kế cấu khác, bồi thường đất nông nghiệp là lấy đất có cùng hiệu
xuất và phải thật gần với đất bị thu hồi, bồi thường đất thổ cư có cùng diện
thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi đất.
Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi đất thì
người nào sử dụng đất sau đó có trách nhiệm bồi thường. Người bị thu hồi
đất được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái
định cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất. Cách tính tiền bồi thường
đât đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo tổng giá trị sản lượng của đất
đai những năm trước đây rồi nhân với hệ số. Tiền bồi thường cho hoa màu,
các loại tài sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại.
8
Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng được thực hiện theo nguyên tắc
đảm bảo cho người dân có mức sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ. Việc quản
lí giải phóng mặt bằng được giao cho các cục quản lí tài nguyên đất đai ở địa
phương đảm nhiệm.
Để giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức
chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hô trợ bằng cách tính ba khoản sau: giái cả
xây dựng lại, chênh lệch giá cả xây dựng lại nhà mới và nhà cũ, giá đất tiêu chuẩn,
trợ cấp về giá cả. Ba khoản này cộng lại là tiền bồi thường về đất ở.
Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường
cho dân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở
thành thị và nông thôn. Đối với nhà ở của dân thành phố, nhà nước bồi
thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất động sản quyết định
qua các tổ chức trung gian để đánh giá, xác định giá. Với người dân nông
thôn, Nhà nước thực hiện theo các chính sách rất linh hoạt, theo đó mỗi đối
tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử
dụng đất đai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể.
Theo một số chuyên gia tái định cư, sở dĩ Trung Quốc có những thành
công nhất định trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là do: thứ nhất
đã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc rõ ràng với các
đối tượng tái định cư, đảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người dân
tái định cư, tạo nguồn lực sản xuất cho người tái định cư. Thứ hai, năng lực
mất đi trong quá trình thu hồi đất.
+ Hỗ trợ di chuyển, bố trí nơi ở mới cho các dịch vụ và phương tiện
phù hợp với cuộc sống người dân.
+ Trợ cấp khôi phục lại thu nhập cho người dân để đảm bảo ít nhất
người bị ảnh hưởng có được mức sống gần bằng trước khi có dự án.
Cũng theo quy định của chính phủ thì việc lập kế hoạch là yếu tố
không thể thiếu trong việc lập dự án đầu tư mà ở đó phải giải quyết vấn đề di
dân, tái định cư cho người dân trên cơ sở đó phải đảm bảo những nguyên tắc
cơ bản sau:
+ Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của dự án để giảm thiểu việc di
dân bắt buộc triển khai dự án.
10
+ Người bị ảnh hưởng phải được bồi thường, hỗ trợ về kinh tế, xã hội
của họ được thuận lợi bằng trước khi có dự án.
+ Các dự án về tái định cư phải đạt hiệu quả càng cao càng tốt.
+ Người bị ảnh hưởng được thông báo đầy đủ, được tham khảo ý kiến
chi tiết về các phương án bồi thường.
+ Chú ý đến tầng lớp người nghèo nhất trong đó có những người
không hoặc chưa có quyền hợp pháp về đất đai.
2.3.2. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Việt Nam
Ở nước ta, các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu của thực tế cũng như yêu cầu của quy luật
kinh tế. Quan tâm đến lợi ích của những người bị thu hồi đất, Nghị định
197/2004/NĐ-CP sau một thời gian thực hiện, đặc biệt là sau sự ra đời của NĐ
84/2007/NĐ-CP đã thể hiện được tính khả thi và vai trò tích cự của các văn bản
pháp luật. Vì thế công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong thời gian qua đã
đạt được các kết quả khá khả quan, thể hiện ở một số khía cạnh chủ yếu sau:
Thứ nhất, đối tượng được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ngày càng được
xác định đầy đủ chính xác, phù hợp với thực tế của đất nước, giúp cho công tác
Đội ngũ làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có năng lực và có
kinh nghiêm ngày càng đông đảo; sự chia sẻ thực tiễn của công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư giữa các bộ, ban, ngành có các dự án đầu tư ngày
càng được mở rộng và hiệu quả.
Nhờ những cải thiện về quy định pháp luật về phương thức tổ chức,
năng lực cán bộ thực thi giải phóng mặt bằng, tiến độ giải phóng mặt bằng
trong các dự án đầu tư gần đây được rút ngắn so với các dự án cũ, góp phần
giảm bớt tác động tiêu cực đối với người dân cũng như đối với dự án. Việc thực
hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã giúp cho đất nước ta xây dựng
cơ sở vật chất, phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng khu chế xuất, khu công
nghiệp, khu công nghệ cao, các dự án trọng điểm của Nhà nước, cũng như góp
phần chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, ổn định sản xuất đời sống cho người bị thu
hồi đất.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đó chúng ta còn những tồn tại,
vướng mắc khi tiến hành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong đó đặc biệt là
vấn đề đền bù, gây ra tác động tiêu cực với thị trường bất động sản.
12
2.3.3. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở tỉnh Thái Nguyên
Năm 2013, tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện việc GPMB cho 176 công
trình, dự án, diện tích đất thu hồi là 391,6 ha với số tiền chi trả bồi thường
lên tới 716,97 tỷ đồng. Có thể kể đến các dự án tiêu biểu được GPMB năm
2013 như: Dự án Nhà máy điện tử Samsung (Khu công nghiệp Yên Bình),
đây là một trong những dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất vào tỉnh
Thái Nguyên trong thời gian vừa qua và cũng là dự án có tiến độ GPMB
nhanh nhất trong toàn tỉnh. Việc bàn giao mặt bằng đúng tiến độ cho dự án
của Công ty điện tử Samsung đã tạo điều kiện thu hút các dự án đầu tư nước
ngoài vào tỉnh tăng lên nhanh chóng, tạo điều kiện phát triển kinh tế cũng
như giải quyết việc làm của người lao động.
Năm 2013, được đánh giá là năm thành công trong thực hiện công tác
Điều đáng nói là người dân sau bị thu hồi đất khi được giao đất tái
định cư đều có hạ tầng bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ với giá tái định cư không
cao hơn giá bồi thường đất ở tại nơi ở cũ. Trong điều kiện Thái Nguyên là
một tỉnh còn nghèo, nền kinh tế còn nhiều khó khăn, nguồn vốn dành cho
công tác GPMB hạn hẹp, có thể nói đây là nỗ lực rất lớn của tỉnh Thái
Nguyên trong công tác bồi thường GPMB năm qua.
Khó khăn lớn nhất trong công tác bồi thường GPMB là cơ chế chính
sách về bồi thường, hỗ trợ luôn có sự thay đổi, có chỗ còn chưa phù hợp gây
khó khăn cho công tác bồi thường GPMB. Việc bố trí tái định cư cho các hộ
phải di chuyển chỗ ở còn chậm thường là cùng và sau dự án chính được triển
khai, ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của các hộ dân. Một số dự án trước đây
việc bố trí kinh phí bồi thường GPMB không kịp thời, chưa bố trí kế hoạch tái
định cư, khi chính sách thay đổi phải trình duyệt lại, làm kéo dài thời gian, tiến
độ thực hiện, gây bức xúc cho người dân trong vùng dự án. Công tác quản lý
Nhà nước về đất đai và quy hoạch xây dựng trước đây còn tồn tại ở một số địa
phương còn chưa tốt, các trường hợp xây dựng nhà trên đất lấn chiếm, làm
nhà và công trình đón bồi thường đã ngăn chặn nhưng còn thiếu chế tài xử lý
triệt để. Bên cạnh đó, cùng với việc đa số các hộ dân ủng hộ chính sách bồi
thường GPMB của Nhà nước vẫn còn những hộ chây ỳ, lời dụng kẽ hở của
chính sách gây khó khăn cho công tác bồi thường GPMB. Đây cũng chính là
nguyên nhân khiến nhiều dự án triển khai chậm hoặc khó triển khai, gây ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh.
Đơn cử như huyện Phổ Yên, trong quá trình bồi thường GPMB cho dự
án Nhà máy điện tử Samsung, huyện đã huy động cả hệ thống chính trị từ
huyện tới các xã, thị trấn vào cuộc một cách quyết liệt. Ban chỉ đạo GPMB
14
của Dự án của huyện do đồng chí Bí thư Huyện ủy trực tiếp làm Trưởng ban
và phân công trách nhiệm cho từng đồng chí trong Ban Thường vụ, lãnh đạo
các phòng ban chuyên môn, các xã trong vùng dự án. Cán bộ Ban quản lý dự
15
để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời
điểm có quyết định thu hồi; trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới
hoặc bằng nhà, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thực
hiện thanh toán bằng tiền.
* Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu
hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với nhà nước theo
quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách nhà nước.
+ Về những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường thì quy
định tại Điều 7 của Nghị định.
+ Về điều kiện để được bồi thường đất : Được quy định tại Điều 8 của
Nghị định. Đặc biệt là có mở rộng các trường hợp không có chứng thư pháp
lý nhưng vẫn được bồi thường ( khoản 6 Điều 8 của Nghị định này ).
+ Về giá đất để tính bồi thường quy định:
*
Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng tại
thời điểm có quyết định thu hồi đất do ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo
quy định của Chính phủ; không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục
đích sử dụng.
* Ngoài quy định thêm về giá trong việc thực hiện bồi thường chậm và
quy định về chi phí đầu tư vào đất còn lại ( Quy định rõ tại Khoản 2 và
Khoản 3 Điều 9 của Nghị định ).
+ Về bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp cảu hộ gia đình, cá
nhân:
* Tại Khoản 2 Điều 10 có quy định : Đất nông nghiệp xen kẽ trong
khu dân cư, đất vườn ao liền kề với đất ở trong khu dân cư, ngoài việc được
bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng còn được hỗ trợ
bằng tiền; giá tính hỗ trợ từ 20% đến 50% giá đất ở liền kề; mức hỗ trợ cụ
thể do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phù hợp với thực tế tại địa
- Về tái định cư:
+ Bố trí tái định cư:
* Hộ gia đình bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở sẽ được thông báo về
dự kiến phương án bố trí tái định cư và phương án này được niêm yết công
khai phương án này tại trụ sở của đơn vị, tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất