Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất dự án sàn giao dịch việc làm và dự án xây dựng quảng trường tại thành phố ninh bình, tỉnh ninh bình - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
**************
VŨ TUẤN ANH ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
HỖ TRỢ, TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT DỰ
ÁN: SÀN GIAO DỊCH VỊÊC LÀM VÀ DỰ ÁN XÂY DỰNG
QUẢNG TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ


CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN VĂN DUNG HÀ NỘI - 2014

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2014
Tác giả luận văn Vũ Tuấn Anh

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích và yêu cầu 2
2.1. Mục ñích 2
2.2. Yêu cầu 2
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Tổng quan về các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà
nước thu hồi ñất 3
1.1.1 Tính tất yếu 3
1.1.2. Chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 3
1.1.3. Mối quan hệ giữa bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư. 5
1.1.4. Công tác bồi thường, hỗ trợ, GPMB và TðC 5
1.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của một số nước trên thế giới 5
1.2.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư tại Trung Quốc 5
1.2.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư của
Hàn Quốc 7
1.2.3. Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư Thái
Lan 8
1.3. Thực trạng về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại Việt Nam 9
1.3.1. Những nội dung cơ bản của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 9

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

1.3.2. Tổng quan thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng


3.4. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thực hiện công tác bồi thường
GPMB, hỗ trợ và táic ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất tại hai dụ án nghiên
cứu: 88
3.4.1. Giải pháp về chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư 88
3.4.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện 89
3.4.3. Giải pháp về kinh phí 90
3.4.4. Giải pháp về ñào tạo và công tác cán bộ 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
1. Kết luận 91
2. Kiến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHẦN PHỤC LỤC 97

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

Bảng 3.1. Diện tích, cơ cấu sử dụng ñất năm 2012 - thành phố Ninh Bình 44
Bảng 3.2. Tổng hợp việc thực hiện GPMB một số dự án trên ñịa bàn thành
phố trong thời gian qua 49
Bảng 3.3. ðối tượng ñược bồi thường về ñất và không 62
ñược bồi thường về ñất 62
Bảng 3.4. Ý kiến của người bị thu hồi ñất về ñối tượng ñược bồi thường và
không ñược bồi thường 63
Bảng 3.5 Giá ñất thị trường thu ñược từ việc ñiều tra việc chuyển nhượng
quyền sử dụng ñất tại một số khu vực lân cận cùng vị trí 68

7 Trung ương TW
8 Tái ñịnh cư TðC Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất nước sau hơn 20 năm ñổi mới ñã ñạt ñược nhiều thành tựu ñáng
quan trọng, nền kinh tế hội nhập và mở cửa sâu rộng ñã góp phần thúc ñẩy
phát triển kinh tế xã hội phát triển mạnh mẽ. Trong ñó ñặt ra rất nhiều vấn ñề
bức xúc từ Tài nguyên ñất nơi ñặt mọi nền móng cho mọi công trình ñể phát
triển. Hiện nay, ñất nước ñang phát triển với nhiều thành phần kinh tế, ña
dạng nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất. Từ hiến pháp nước năm 1980
ñã khẳng ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý
Trải qua nhiều năm nhà nước ñã ban hành nhiều văn bản và hướng dẫn
tổ chức các văn bản cụ thể: luật ñất ñai năm 1987, ra ñời luật ñất ñai năm
1993, và năm 2003 sửa ñổi bổ xung ñã góp phần nào giải quyết ñược những
nhu cầu thực tiễn của ñất nước.
Trước tình hình ñiều kiện quỹ ñất có hạn, giá ñất ngày càng cao và nền
kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì lợi ích của người sử dụng ñất khi
nhà nước giao ñất và thu hồi ñất vẫn ñang là một vấn ñề hết sức nóng bỏng và
cấp bách. Việc bồi thường ñất ñai, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư là một
vấn ñề hết sức nhạy cảm, phức tạp tác ñộng ñến mọi mặt của ñời sống kinh tế
- chính trị - xã hội.
Hiện tại, chúng ta ñã và ñang triển khai nhiều dự án ñầu tư xây dựng
và cải thiện cơ sở hạ tầng, các dự án ñều cần quỹ ñất. Sự phát triển ñô thị,
khu dân cư, an ninh quốc phòng, cơ sở sản xuất cũng ñều cần có quỹ ñất.

cư khi Nhà nước thu hồi ñất.
- Trên cơ sở ñó ñề xuất những giải pháp, kiến nghị góp phần ñẩy nhanh
tiến ñộ bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất phù hợp với
ñiều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
2.2. Yêu cầu
- Các tài liệu, số liệu khảo sát ñược phải ñúng thực tế ở ñịa phương,
phản ánh ñúng quá trình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư của các dự án ñã và ñang ñược thực hiện tại ñịa bàn thành phố Ninh Bình
ñược phân tích, ñánh giá một cách khách quan.
- ðề ra các giải pháp và kiến nghị phải phù hợp thực tế, ñảm bảo tôn
trọng và ñúng pháp luật hiện hành.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà
nước thu hồi ñất
1.1.1 Tính tất yếu
Trong quá trình triển khai công nghiệp hóa hiện ñại hóa ñất nước vấn
ñề xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp, dịch vụ, an ninh, quốc
phòng ñòi hỏi một quỹ ñất tương ñối lớn. Vấn ñề cơ bản và then chốt giải
quyết những công việc trên chính là vấn ñề ñưa ra những chính sách về bồi
thường hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñảm bảo hài hòa lợi
ích của người dân và lợi ích của Nhà nước ñây chính là vấn ñề luôn ñược
ðảng và Nhà nước quan tâm ñưa ra những quyết sách các văn bản thi hành
trên toàn quốc.
1.1.2. Chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
1.1.2.1.Bồi thường

người dân bị thu hồi ñất ñể xây dựng các dự án. Tái ñịnh cư còn bao gồm
hàng loạt các hoạt ñộng nhằm hỗ trợ cho người bị ảnh hưởng do việc thực
hiện dự án gây ra, nhằm khôi phục và cải thiện mức sống, tạo ñiều kiện phát
triển những cơ sở kinh tế và văn hoá - xã hội. Tái ñịnh cư nhằm giảm nhẹ các
tác ñộng xấu về kinh tế - văn hoá - xã hội ñối với một bộ phận dân cư phải di
chuyển nơi ở vì sự phát triển chung. Vì vậy, các dự án TðC cũng ñược coi là
dự án phát triển và phải ñược thực hiện như các dự án phát triển khác. Ngân
hàng và các Nhà nước ñang phát triển cần nhìn nhận vấn ñề này như cơ hội
chứ không phải là trở ngại. Cần thực hiện một chính sách TðC bắt buộc sẽ
tạo nên một môi trường pháp chế lành mạnh khi Nhà nước cần thu hồi ñất
phục vụ cho các mục ñích công cộng của quốc gia. Mặt khác, cần cải tiến
cách hiểu và lập kế hoạch thực hiện, sao cho các dự án luôn hướng tới sự phát
triển, không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế mà còn về môi trường, xã hội,
phương thức này phù hợp với hai mục tiêu là xoá ñói giảm nghèo và phát
triển bền vững. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

1.1.3. Mối quan hệ giữa bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư.
Nếu chỉ ñơn thuần khi Nhà nước thu hồi ñất, nhà nước chỉ tỉnh toán
ñịnh giá về ñất và tài sản gắn liến với ñất rồi trả lại giá trị này cho người dân
thì rõ ràng vấn ñề này không ổn.
Chúng ta nhận thấy sự ràng buộc về công tác bồi thường hỗ trợ và tái
ñịnh cư là mật thiết và hệ thống, không những giải quyết giá trị tài sản như
bài toán trên, việc hỗ trợ, TðC là một việc quan trọng sảy ra ñồng thời với
công tác bồi thường, GPMB vì nó ñem lại sự ổn ñịnh về ñời sống, về ñiều
kiện nơi ăn chỗ ở, trả lại cho các chủ thể bị thiệt hại những giá trị vô hình
không nhìn thấy bằng mắt thường ñược.

hiện theo nguyên tắc ñảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn
nơi ở cũ. Việc quản lý giải phóng mặt bằng ñược giao cho các cục quản lý tài
nguyên ñất ñai ở ñịa phương ñảm nhiệm. Tổ chức, cá nhân ñược quyền sử
dụng thửa ñất nào sẽ trả tiền thuê một ñơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng. ðể
giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức chủ yếu
của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản sau: Một là, giá
cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; Hai là,
giá ñất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả. Ba khoản này cộng lại là tiền bồi
thường về nhà ở. Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc
bồi thường cho dân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu ñất
ñai ở thành thị và nông thôn. ðối với nhà ở của người dân thành phố, nhà
nước bồi thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất ñộng sản
quyết ñịnh qua các tổ chức trung gian ñể ñánh giá, xác ñịnh giá. Với người
dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo
ñó, mỗi ñối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi
thường về sử dụng ñất ñai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập
thể. Theo ñánh giá của một số chuyên gia tái ñịnh cư, sở dĩ Trung Quốc có
những thành công nhất ñịnh trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư là
do thứ nhất, ñã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc ñối
với các hoạt ñộng tái ñịnh cư, ñảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

người dân tái ñịnh cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái ñịnh
cư. Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền ñịa phương khá mạnh.
Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương
trình bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư. Thứ ba, quyền sở hữu ñất tập thể làm cho
việc thực hiện bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư có nhiều thuận lợi, ñặc biệt là ở
nông thôn. Tiền ñền bù cho ñất ñai bị mất không trả cho từng hộ gia ñình mà

thiết của Nhà nước.
Luật bồi thường Hàn Quốc ñược thực hiện theo ba giai ñoạn trên ñối
với ñất ñai, bất ñộng sản và các quyền kinh doanh nông nghiệp, ngư nghiệp,
khoáng sản…ñể cung cấp tiền bồi thường và chi phí di dời.

1.2.3. Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư
Thái Lan
Theo ngân hàng phát triển Châu Á(2005) Ở Thái Lan, chưa có chính
sách bồi thường TðC quốc gia, nhưng tại Hiến Pháp năm 1982 quy ñịnh việc trưng
dụng ñất cho các mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn
tài nguyên cho ñất nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng
khác phải theo thời giá thị trường cho những người hợp pháp về tất cả các thiệt hại
do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc bồi thường phải khách quan cho người
chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó. Dựa trên các qui ñịnh này, các
ngành có qui ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình.
Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BðS áp dụng cho việc
trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dụng tiện ích công cộng, quốc phòng,
phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước, phát triển ñô thị,
nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công cộng. Luật qui
ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại
tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa ra các qui ñịnh cụ thể về trình tự
tiến hành bồi thường TðC, nguyên tắc cụ thể xác ñịnh giá trị bồi thường, các bước
lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán
bồi thường TðC, trình tự ñàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyền
khởi kiện ñưa ra toà án. Ví dụ:

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

Trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự án


ruộng ñất ñể làm ñịa ñiểm xây dựng các công trình kiến thiết cơ bản với nguyên tắc
phải ñảm bảo kịp thời và diện tích ñủ cần thiết cho công trình xây dựng kiến thiết cơ
bản, ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất.
ðất thuộc sở hữu tư nhân hoặc tập thể khi bị trưng dụng thì thuộc sở hữu của Nhà
nước. Theo Nghị ñịnh 151/TTg, việc bồi thường thiệt hại do lấy ñất gây nên phải
bồi thường hai khoản: về ñất thì bồi thường từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên
của ruộng ñất bị trưng thu. Ngoài ra, còn ñược bồi thường những tài sản bị thiệt hại
có trên ñất như nhà, công trình phục vụ sinh hoạt, mồ mả, hoa màu bị thiệt hại.
Cách bồi thường như vậy ñược thực hiện cho ñến khi có Hiến pháp 1980 ra ñời [8].
Hiến pháp 1980 quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, chính vì vậy việc
thực hiện bồi thường về ñất không ñược thực hiện mà chỉ thực hiện bồi thường
những tài sản có trên ñất hoặc những thiệt hại do việc thu hồi ñất gây nên. Sau ñó
Luật ðất ñai năm 1988 ban hành cũng dựa trên những ñiều cơ bản ñó. Ngày
31/5/1990, Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Qð số 186/HðBT về việc bồi thường
thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi bị chuyển sang sử dụng vào mục ñích
khác thì phải bồi thường thiệt hại. Tổ chức, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất nông
nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường về ñất nông
nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước. Khoản tiền này ñược nộp vào ngân sách Nhà
nước và ñược sử dụng vào việc khai hoang, phục hoá, trồng rừng, cải tạo ñất nông
nghiệp, ổn ñịnh cuộc sống ñịnh canh, ñịnh cư cho vùng bị lấy ñất.
1.3.1.2. Từ sau Luật ñất ñai 1993 ñến 01 tháng 07 năm 2004 (Luật ñất ñai
2003 có hiệu lực)
Khi Hiến pháp 1992 ra ñời thay thế Hiến pháp 1980 ñã quy ñịnh : “Nhà
nước phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng XHCN”. Tại ðiều 17 quy ñịnh : “ðất ñai
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”. Và ðiều 18 quy ñịnh:
“Các tổ chức và cá nhân ñược Nhà nước giao ñất sử dụng lâu dài và ñược chuyển
nhượng QSDð theo quy ñịnh của pháp luật”. ðặc biệt, tại ðiều 23 quy ñịnh : “Tài


giá ñất và công tác bồi thường thiệt hại chưa ñược ñề cập nhiều mặc dù hiện nay

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

vấn ñề GPMB ñang là việc làm hết sức nóng cần giải quyết. Thực tế hiện nay công
tác GPMB diễn ra quá chậm và các chính sách chưa rõ ràng.
Tháng 10/1999, Cục quản lý Công sản - Bộ tài chính ñã tiến hành dự thảo
lần thứ nhất về việc sửa ñổi bổ sung Nghị ñịnh 22/1998/CP về việc bồi thường thiệt
hại khi Nhà nước thu hồi ñất. Trong ñó, một số ñiều cơ bản ñã ñược ñề nghị sửa ñổi
như xác ñịnh mức ñất ñể tính bồi thường, giá bồi thường, lập khu TðC, quyền và
nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất phải chuyển ñến nơi ở mới, các chính sách hỗ trợ
và các ñiều kiện bắt buộc phải có của khu TðC, Hội ñồng bồi thường GPMB và
thẩm ñịnh phương án bồi thường GPMB.
Thông tư 145/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị
ñịnh 22/1998/Nð-CP bao gồm các phương pháp xác ñịnh hệ số K, nội dung và chế
ñộ quản lý, phương án bồi thường và một số nội dung khác.
Văn bản số 4448/TC-QLCS ngày 04/9/1999 của Cục Quản lý Công sản - Bộ
tài chính hướng dẫn xử lý một số vướng mắc trong công tác bồi thường GPMB.
* Công tác bồi thường, GPMB theo Luật ðất ñai sửa ñổi năm 2001
Có rất nhiều các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, khu
thương mại ñang ñược thực hiện và trong tương lai con số các dự án sẽ tăng lên rất
nhanh. Các dự án này ñều ñòi hỏi phải có mặt bằng ñể xây dựng vì vậy Nhà nước
phải thu hồi một phần ñất của nhân dân. Khi thu hồi ñất, người ta ñã tính toán ñến
lợi ích thu ñược từ việc sử dụng ñất, chuyển ñổi cơ cấu ngành nghề, ổn ñịnh cuộc
sống của người dân trong diện ñược bồi thường, ñảm bảo công bằng ñồng thời cũng
góp phần ñiều chỉnh hiện trạng sử dụng ñất theo quy hoạch.
Nhưng vấn ñề GPMB diễn ra rất chậm, chưa hiệu quả, còn nhiều sai sót gây
khiếu kiện trong nhân dân làm ảnh hưởng ñến tiến ñộ ñầu tư, triển khai dự án, ñồng
thời công tác quy hoạch và quản lý xây dựng còn nhiều bất cập ảnh hưởng ñến tiến

2. Người bị thu hồi loại ñất nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới
có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường
bằng giá trị QSDð tại thời ñiểm có Qð thu hồi.
3. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thực hiện các dự án
TðC trước khi thu hồi ñất ñể bồi thường bằng nhà ở, ñất ở cho người bị thu hồi ñất

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

ở mà phải di chuyển chỗ ở. Khu TðC ñược quy hoạch chung cho nhiều dự án trên
cùng một ñịa bàn và phải có ñiều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
Trường hợp không có khu TðC thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường
bằng tiền và ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước ñối với
khu vực ñô thị; bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn, trường hợp giá trị
QSDð ở bị thu hồi lớn hơn ñất ở ñược bồi thường thì người bị thu hồi ñất ñược bồi
thường bằng tiền ñối với phần chênh lệch ñó.

4. Trường hợp thu hồi ñất của hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất mà
không có ñất ñể bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc ñược bồi
thường bằng tiền, người bị thu hồi ñất còn ñược Nhà nước hỗ trợ ñể ổn ñịnh ñời
sống, ñào tạo chuyển ñổi ngành nghề, bố trí việc làm mới.
Người bị thu hồi ñất ñược TðC trước khi bị thu hồi ñất và khu TðC phải có
cùng một ñịa bàn và có ñiều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ. ðây là
nhưng nét mới vô cùng quan trọng trong Luật ñất ñai năm 2003, ñã mở rộng quyền
lợi của người bị thu hồi ñất ñồng thời có thể nói Luật ñất ñai năm 2003 sẽ giúp các
dự án ñẩy nhanh tiến ñộ GPMB.
Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường,
hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất, Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày
16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại
ñất ñã cụ thể hoá những quy ñịnh trong Luật ñất ñai năm 2003 như sau:

các chế ñộ chính sách ngày càng minh bạch và ñược phổ biến rộng rãi ñã góp
phần ñẩy lùi việc tham nhũng.

Nhờ những cải thiện về quy ñịnh pháp luật về
phương pháp tổ chức, về năng lực cán bộ thực thi giải phóng mặt bằng, tiến
ñộ giải phóng mặt bằng trong các dự án ñầu tư gần ñây ñã ñược rút ngắn hơn
so với các dự án cũ, góp phần giảm bớt tác ñộng tiêu cực ñối với người dân
cũng như ñối với dự án.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16

Tuy nhiên, bên cạnh ưu ñiểm chúng ta cũng còn những tồn tại, vướng
mắc khi tiến hành áp dụng các chế ñộ chính sách ñể bồi thường, hỗ trợ, tái
ñịnh cư, trong ñó ñặc biệt là vấn ñề giá ñền bù.
Cần phải có một chính sách thống nhất ñảm bảo tính thống nhất, nhất
quán trong chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư, tránh tình trạng mỗi ñịa
phương, mỗi dự án, mỗi công trình có mức bồi thường và hỗ trợ khác nhau, từ
ñó làm nảy sinh ý tưởng so sánh quyền lợi từ phía người dân. Khẩn trương
hoàn thiện các quy ñịnh của pháp luật, theo hướng dựa trên cơ sở thị trường
ñể giải quyết vấn ñề bồi thường cho người bị thu hồi ñất.
Các văn bản của Nhà nước ñể xác ñịnh nguồn gốc ñất, ñể phân loại ñối
tượng ñược bồi thường và không ñược bồi thường còn chồng chéo khó hiểu
và khó phân tích.
1.3.2. Tổng quan thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt
bằng và tái ñịnh cư
Thời gian qua, việc áp dụng các quy ñịnh hiện hành của Luật ðất ñai
năm 2003 và các nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai ñã phát huy vai
trò tích cực và tính khả thi ñối với vấn ñề bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ
trợ tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất. ðối tượng bồi thường, hỗ trợ, tái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status