Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án phát triển đô thị và giao thông trên địa bàn thành phố việt trì tỉnh phú thọ - Pdf 30



Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội





Lê công tích đánh giá việc thực hiện chính sách bồi
thờng, hỗ trợ tái định c khi nhà nớc thu
hồi đất ở một số dự án phát triển đô thị và
giao thông trên địa bàn thành phố việt trì -
tỉnh phú thọ Lê Công Tích

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, chỉ bảo nhiệt
tình của các thầy, cô trong khoa Tài nguyên và Môi trường – Trường ðại học
Nông Nghiệp Hà Nội và các tập thể, cá nhân ñã tạo ñiều kiện ñể em hoàn thành
luận văn này.
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. TS. ðỗ Nguyên Hải - Khoa Tài
nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng
dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô trong Khoa
Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện, hoàn thành ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh ñạo và cán bộ công nhân viên Ủy ban nhân
dân thành phố Việt Trì, Hội ñồng Bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư thành phố Việt Trì,
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê, Phòng Lao ñộng - Thương binh
xã hội thành phố Việt Trì, cấp uỷ, chính quyền và bà con nhân dân thành phố Việt
Trì ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin cảm ơn ñến gia ñình, người thân, các cán bộ ñồng nghiệp và bạn
bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực
hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn


2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
2.2. Nội dung nghiên cứu: 27
2.3. Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1. Thu thập số liệu thứ cấp. 28
2.3.2. Thu thập số liệu sơ cấp 28
2.3.3. Phương pháp sử lý số liệu 28

2.3.5. Phương pháp phân tích, so sánh 28
2.3.6. Phương pháp tham vấn ý kiến người dân và chuyên gia 28
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 29

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 29
3.1.2 Cảnh quan môi trường 32
3.2 Khái quát về thực trạng kinh tế xã hội của thành phố Việt Trì 34
3.2.1. Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch kinh tế và xu hướng phát triển 34
3.2.2. Thực trạng phát triển các ngành 35
3.2.3. Dân số, lao ñộng việc làm 37
3.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 38
3.3. Hiện trạng sử dụng ñất 39
3.4. Tình hình quản lý sử dụng ñất 41
3.4.1. Công tác quản lý nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn thành phố Việt Trì năm
2012 41
3.4.2 Tình hình thực hiện công tác bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất ở
một số dự án trên ñịa bàn thành phố Việt Trì 42
3.4.3. Trình tự thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 42
3.4.4. Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác bồi thường, giải phóng

vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Chú giải
Nð Nghị ñịnh
CP Chính phủ
TW Trung ương
ADB Ngân hàng phát triển Châu á
WB Ngân hàng thế giới
UBND Uỷ ban nhân dân
Qð-UBND Quyết ñịnh của uỷ ban nhân dân tỉnh
TT- BTC Thông tư Bộ tài chính
TTLB Thông tư liên bộ
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
GPMB Giải phóng mặt bằng
TðC Tái ñịnh cư
CNH Công nghiệp hoá
HðH Hiện ñại hoá
ðTH ðô thị hoá
HSðC Hồ sơ ñịa chính
GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
QSDð Quyền sử dụng ñất Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC BẢNG



Bảng 3.19. Tình hình việc làm của người trong ñộ tuổi lao ñộng trước và sau
khi thu hồi ñất tại 3 dự án 77
Bảng 3.20: Sự thay ñổi về cơ sở vật chất trong sinh hoạt hàng ngày của các
hộ sau khi bị thu hồi ñất 78
Bảng 3.21: ðánh giá của người dân về tình hình trật tự an ninh xã hội và môi
trường của 3 dựa án 79
Bảng 3.22: Sự tiếp cận về cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi sau khi thu
hồi ñất của 03 dựa án 80

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix

DANH MỤC BIỂU ðỒ, HÌNH

Biểu 3.1: Cơ cấu kinh tế năm 2005 35
Biểu 3.2: Cơ cấu kinh tế năm 2012 35
Biểu 3.3: Cơ cấu hiện trạng sử dụng ñất năm 2012 39
Hình 3.1. Vị trí khu vực thiết kế trong tổng thể quy hoạch chung Tp Việt Trì 49
Hình 3.2. Phối cảnh minh họa cụm công trình hỗn hợp 50
Hình 3.3 Phối cảnh tổng thể khu ñô thị Hùng Vương Center 50
Hình 3.4. Hiện trạng hạ tầng và nhà ở của người dân trước khi thu hồi ñất 81
Hình 3.5. Khu tái ñịnh cư ñồng Gia (dự án 1) tốt hơn trước rất nhiều 81 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

MỞ ðẦU



hồi ñất mà phải di chuyển ñến nơi ở mới ñang có những xáo trộn mà các chính
sách ñã và ñang triển khai chưa xử lý ñược.
ðể ñánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư khi
Nhà nước thu hồi ñất, ñược sự phân công của Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS ðỗ Nguyên Hải, tôi tiến hành thực hiện ñề
tài: “ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư khi
Nhà nước thu hồi ñất ở một số dự án phát triển ñô thị và giao thông trên ñịa
bàn thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục ñích
- ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà
nước thu hồi ñất ở một số dự án trên ñịa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng
mặt bằng cho các dự án khi Nhà nước thu hồi ñất ñể phục vụ cho lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng.
2.2. Yêu cầu
- Các số liệu, tài liệu ñiều tra thu thập phải phản ánh ñúng, khách quan quá
trình thực hiện chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ở một số dự án
trên ñịa bàn thành phố Việt Trì;
- Các ñề nghị, kiến nghị phải có cơ sở và có tính khả thi.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Bản chất của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
Theo từ ñiển tiếng việt thì “bồi thường” hay “ñền bù” có nghĩa là trả lại
tương xứng giá trị hoặc công lao ñộng cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một

1.2.1 Chính sách bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư của các tổ chức tài trợ
(WB và ADB)
Theo ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và
các tổ chức phi Chính Phủ khác thì bản chất của việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh
cư khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng phải ñảm bảo lợi ích của những người bị ảnh hưởng ñể họ
có một cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt. Trên tinh thần giảm thiểu ñến mức
thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất, có chính sách thoả ñáng, phù hợp
ñảm bảo người bị thu hồi ñất không gặp bất lợi hay khó khăn trong cuộc sống.
Khắc phục, cải thiện chất lượng cuộc sống, nguồn sống ñối với người bị ảnh
hưởng. ðể thực hiện phương châm ñó thì trong công tác bồi thường và tái ñịnh
cư phải thực hiện chính sách phát triển con người là trung tâm chứ không phải
chính sách bồi thường vật chất. Từ quan ñiểm ñó chính sách bồi thường công
bằng là bồi thường ngang bằng với tình trạng như không có dự án ñược sử dụng
bằng giá thay thế sao cho ñời sống của người bị ảnh hưởng sau khi ñược bồi
thường ít nhất phải ñạt ñược ngang mức cũ của họ như trước khi có dự án. Tuy
vậy các chính sách này cũng có những khác biệt so với chính sách của Nhà nước
Việt Nam như:
- Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi thường,
tái ñịnh cư là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những vấn ñề xã hội
lớn khi áp dụng chính sách tái ñịnh cư của ADB. Theo ADB và WB thì việc
thiếu chứng thư hợp pháp về ñất sẽ không ảnh hưởng tới bồi thường cho một số
nhóm dân bị ảnh hưởng và ñược mở rộng ñối với cả ñối tượng không bị thiệt hại
về ñất và tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng tới mặt tinh thần. Ở Việt Nam trước kia chỉ
bồi thường cho những người có chứng thư hợp pháp nhưng ở Nghị ñịnh
197/2004/Nð – CP ñã mở rộng hơn khái niệm hợp pháp, ñồng thời có quy ñịnh
rõ ràng các trường hợp không ñược bồi thường về ñất, nếu xét thấy cần ñược hỗ
trợ thì UBND Tỉnh ra quyết ñịnh ñối với từng trường hợp cụ thể.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

cuộc sống và khôi phục nguồn thu nhập cho người bị ảnh hưởng của thu hồi ñất.
Từ kinh nghiệm lý thuyết và thực tế cho thấy các yếu tố ñảm bảo cho bồi thường,

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

hỗ trợ, tái ñịnh cư thành công là nhờ những chính sách phù hợp của Chính phủ,
nguồn tài chính ñầu tư, khâu tổ chức của chính quyền ñịa phương, trình ñộ nhận
thức và hiểu biết pháp luật của người dân ñồng thời phải có sự kiểm soát, giám
sát chặt chẽ của cơ quan quản lý Nhà nước. Có thể nói nhờ những thành công và
thất bại của các nước mà chúng ta có thể rút ra ñược những bài học quý giá.
- Trung Quốc:
Ở Trung Quốc, có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường,
hỗ trợ, tái ñịnh cư là hạn chế ñến mức tối ña việc thu hồi ñất, giải tỏa mặt bằng,
cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi ñất ñể thực hiện dự án
ñầu tư. Nếu như việc thu hồi ñất là không thể tránh khỏi thì có sự chuẩn bị cẩn
thận phương án ñền bù, trên cơ sở tính toán ñầy ñủ lợi ích của Nhà nước, tập thể
và cá nhân, ñảm bảo cho những người bị thu hồi ñất có thể khôi phục lại hoặc cải
thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi ñất.
Theo quy ñịnh của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi ñất thì
người nào sử dụng ñất sau ñó sẽ có trách nhiệm bồi thường. Người bị thu hồi ñất
ñược thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp về tái ñịnh cư,
tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên ñất. Cách tính tiền bồi thường ñất ñai và
tiền trợ cấp tái ñịnh cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những
năm trước ñây rồi nhân với hệ số. Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài
sản trên ñất ñược tính theo giá cả hiện tại.
Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng ñược thực hiện theo nguyên tắc
ñảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ. Việc quản lý
giải phóng mặt bằng ñược giao cho các Cục quản lý tài nguyên ñất ñai ở ñịa
phương ñảm nhiệm. Tổ chức, cá nhân ñược quyền sử dụng thửa ñất nào sẽ trả

hộ bị ảnh hưởng.[1]
Bên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
ñịnh cư của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất ñịnh mà chủ yếu là vấn
ñề việc làm; tốc ñộ tái ñịnh cư chậm, thiếu ñồng bộ, thực hiện giải phóng mặt
bằng trước khi xây xong nhà tái ñịnh cư
- Thái Lan:
Pháp luật Thái Lan cho phép hình thức sở hữu cá nhân với ñất ñai, vì vậy
khi Nhà nước hoặc các tổ chức lấy ñất thì ñều phải có sự thoả thuận về sử dụng
ñất giữa chủ dự án và chủ sử dụng ñất của khu ñất ñó (chủ sở hữu) trên cơ sở một
hợp ñồng.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

Năm 1987 Thái Lan ban hành luật về trưng dụng bất ñộng sản áp dụng
cho việc trưng dụng ñất vào các mục ñích xây dựng công cộng, an ninh quốc
phòng. Luật BE 2530 quy ñịnh những nguyên tắc thu hồi ñất, nguyên tắc tính giá
trị bồi thường các loại tài sản ñược bồi thường, trình tự lập dự án, duyệt dự án,
lên kế hoạch bồi thường trình các cấp phê duyệt. Luật còn quy ñịnh thủ tục thành
lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường tái ñịnh cư, trình tự ñàm phán, nhận
tiền bồi thường, trình tự khiếu nại, giải quyết khiếu nại, trình tự ñưa ra toà án.
Về giá ñất làm căn cứ bồi thường thì căn cứ giá do một uỷ ban của Chính
Phủ xác ñịnh trên cơ sở thực tế giá thị trường chuyển nhượng bất ñộng sản. Bồi
thường chủ yếu bằng tiền mặt.
Việc chuẩn bị khu tái ñịnh cư ñược chính quyến nhà nước quan tâm ñúng
mức, luôn ñáp ứng ñầy ñủ các nhu cầu tái ñịnh cư cho nên họ chủ ñộng ñược
công tác này.
Việc tuyên truyền vận ñộng ñối với các ñối tượng di dời ñược thực hiện
rất tốt, việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng rất ñược quan tâm, các tổ chức chuyên trách thực hiện công

ñịnh cư cho người dân trên cơ sở ñó phải ñảm bảo những nguyên tắc cơ bản sau:
+ Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của dự án ñể giảm thiểu việc di dân
bắt buộc khi triển khai dự án.
+ Người bị ảnh hưởng phải ñược bồi thường, hỗ trợ ñể triển vọng về kinh
tế - xã hội của họ ñược thuận lợi bằng trước khi có dự án.
+ Các dự án về tái ñịnh cư phải ñạt hiệu quả càng cao càng tốt.
+ Người bị ảnh hưởng ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến chi
tiết về các phương án bồi thường.
+ Chú ý ñến tầng lớp người nghèo nhất trong ñó có những người không
hoặc chưa có quyền hợp pháp về ñất ñai.
- ðài Loan.
ðiều 208 Luật ðất ñai ðài Loan quy ñịnh “Do nhu cầu xây dựng các công
trình công cộng, nhà nước có thể trưng thu ñất tư hữu theo quy ñịnh của bộ luật
này, nhưng phạm vi trưng thu phải hạn chế trong nhu cầu cần thiết của công trình
ñó, như công trình quốc phòng, công trình giao thông, công trình công cộng, vệ
sinh công cộng, cơ quan Chính phủ, cơ quan tự trị của ñịa phương, kiến trúc công
cộng khác, sự nghiệp khoa học kỹ thuật và từ thiện, các công trình khác do Chính
phủ xây mới phục vụ lợi ích công cộng”.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

Ở ðài Loan tồn tại 2 hình thức sở hữu ñất ñai: Sở hữu của Nhà nước
(công hữu): chiếm 69% so với tổng diện tích tự nhiên toàn lãnh thổ và sở hữu tư
nhân chiếm 31%, bao gồm ñất ở, ñất sản xuất nông nghiệp của nông dân và ñất
của các tổ chức tư nhân khác.
Pháp luật ñất ñai ðài Loan cũng quy ñịnh rõ về những trường hợp tự triệt
tiêu quyền sở hữu như ñất ñai tư hữu khi thiên nhiên biến ñổi thành ñầm hồ, hoặc
thuỷ ñạo có thể vận chuyển ñược thì quyền sở hữu tự triệt tiêu. Hoặc người có
quyền sở hữu và gia ñình ñã ñi khỏi huyện thị nơi có ñất ñó liên tục trong thời

Ở ðài Loan, phân biệt rất rõ hai trường hợp. [1]
- Các công trình của Nhà nước thì Nhà nước mới ñứng ra thoả thuận mua
ñất của dân, nếu dân không ñồng tình, thì Nhà nước lấy quyền của mình trưng
thu ñể lấy ñất xây dựng các công trình của Nhà nước theo kế hoạch sử dụng ñất.
- Những công trình của tư nhân thì tư nhân phải tự thoả thuận với dân,
Nhà nước không thực hiện việc trưng thu ñất nếu tư nhân không thoả thuận ñược
với dân. Trường hợp này tư nhân phải mua với giá cao hơn. Nhà nước không can
thiệp vì việc kinh doanh, tư nhân phải tính toán lợi nhuận nếu thấy giá ñất tuy
ñắt, nhưng thấy khả năng ñầu tư có triển vọng thì nhà ñầu tư tư nhân vẫn sẵn
sàng mua của dân. Hơn nữa việc thoả thuận mua bán này là quan hệ dân sự, nên
Nhà nước không can thiệp. Trường hợp Nhà nước làm công trình phải di chuyển
cả thôn thì Nhà nước xây dựng khu tái ñịnh cư.
Khi Nhà nước cần xây dựng các công trình phục vụ sự nghiệp công cộng,
quốc phòng, giao thông thuỷ lợi, y tế, giáo dục, từ thiện, thực thi các chính sách kinh
tế ñược phép trưng thu ñất ñai tư hữu trong giới hạn quy ñịnh của pháp luật.
Nhà nước thực hiện 2 hình thức trưng thu: trưng thu từng khu ñoạn ñể
thực thi các chính sách kinh tế của Nhà nước, xây dựng quốc phòng và sự nghiệp
công cộng; trưng thu bảo lưu dùng cho sự nghiệp xây dựng trong tương lai, nhưng
thời hạn bảo lưu không quá 3 ñến 5 năm, tuỳ theo tính chất từng loại công trình, quá
thời hạn quy ñịnh trên, trưng thu bảo lưu không còn hiệu lực.
ðất ñai trưng thu nếu làm giảm hiệu quả sử dụng ñất của người sử dụng ñất gần
ñó, ñược bồi thường tương ñương, nhưng không vượt quá mức giá ñất bị ảnh hưởng.
ðất ñai trưng thu theo khu ñoạn, sau khi chỉnh lý, phân khu ñoạn mới, nếu
còn thừa ñưa ra bán hoặc cho thuê, thì người có quyền sở hữu ñất ñai cũ ñược
quyền ưu tiên mua lại. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12



Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

Trách nhiệm bồi thường: có thể do Nhà nước hoặc người ñược sử dụng
ñất thu hồi;
ðối tượng ñược bồi thường: tất cả những người có ñất bị ảnh hưởng bởi
dự án ñều có quyền ñược bồi thường;
Phương thức bồi thường: việc thực hiện bồi thường ñược thực hiện bằng
tiền hoặc hiện vật do thiệt hại về ñất ñai;
Giá trị ñất bị thu hồi hoặc trưng thu: ñược tính trên cơ sở giá trị thực của
ñất trên nguyên tắc là giá thị trường hoặc giá thay thế;
Chính sách hỗ trợ: các khoản hỗ trợ cho người bị thu hồi ñất hoặc trưng
thu ñất nhằm tạo ñiều kiện chuyển ñổi nghề nghiệp, ổn ñịnh sản xuất, thu nhập
và cải thiện ñời sống;
Thông qua việc ban hành và thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất của các nước và một số tổ chức ngân hàng quốc tế,
rút ra các kinh nghiệp mà Việt nam cần quan tâm ñược thể hiện ở một số ñiểm sau:
- Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về ñất ñai nói chung và chính
sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất nói riêng ñảm bảo
tính ổn ñịnh, thống nhất và phù hợp. Tập trung quan tâm vấn ñề giá ñất và ñịnh
giá ñất; vấn ñề tuyên truyền và phổ biến chính sách bồi thường giải phóng mặt
bằng tới mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội;
- Rà soát, bổ sung chính sách hỗ trợ người bị thu hồi ñất ổn ñịnh sản xuất, ñời
sống, cải thiện thu nhập. ðặc biệt, ñối với thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp, ñối
tượng bị ảnh hưởng là hộ nghèo, chưa ñến tuổi và quá tuổi lao ñộng;
1.3 Chính sách bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
ở Việt Nam
1.3.1. Những văn bản pháp quy của Nhà nước về ñất ñai
Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, chúng ta ñã tiến hành xoá bỏ

ñịnh bồi thường về tài sản trên ñất mà chưa ñề cập cụ thể ñến chính sách bồi
thường về ñất ñai.
Hiến pháp 1980 quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước
thống nhất quản lý, ngày 01 tháng 07 năm 1980 Hội ñồng Chính phủ ra Quyết
ñịnh số 201/CP quy ñịnh về việc “Không ñược phát canh, thu tô, cho thuê, cầm
cố hoặc bán nhượng ñất dưới bất cứ hình thức nào ,không ñược dùng ñể thu
những khoản lợi không do thu nhập mà có, trừ trường hợp do Nhà nước quy

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

ñịnh”[12]. Quan hệ ñất ñai thời kỳ này ñơn thuần chỉ là quan hệ “giao – thu”
giữa Nhà nước với người sử dụng ñất.
Luật ñất ñai năm 1988 không nêu cụ thể việc bồi thường khi Nhà nước thu
hồi ñất mà chỉ nêu tại phần nghĩa vụ của người sử dụng ñất (ñiều 48): “ðền bù
thiệt hại cho người sử dụng ñất ñể giao cho mình bồi hoàn thành quả lao ñộng
và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất ñó theo quy ñịnh của pháp
luật”[15]. Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai 1988 không hướng dẫn
nội dung về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chỉ tập trung vào việc bồi
thường ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang mục ñích khác.
Nghị ñịnh số 186/HðBT ngày 31 tháng 05 năm 1990 của Hội ñồng Bộ
trưởng quy ñịnh về việc bồi thường ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang
mục ñích khác. Tại ðiều 1 của Nghị ñịnh này nêu rõ: Mọi tổ chức, cá nhân ñược
giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác phải ñền bù về
ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước. Tiền bồi thường tài sản trên mặt ñất
và tài sản trong lòng ñấtcho chủ sử dụng hợp pháp không thuộc các khoản tiền
thiệt hại về ñất. Khung mức giá bồi thường ñể UBND tỉnh, thành phố, ñặc khu
kinh tế thuộc Trung ương quy ñịnh cụ thể, mức bồi thường ñối với từng quận,
huyện, thị trấn, xã, thành phố thuộc tỉnh sát với giá ñất ở ñịa phương nhưng
không ñược thấp hơn hoặc cao hơn khung ñịnh mức bồi thường của Chính phủ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status