Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
-------------***-------------
Lê thị bích huyền
đánh giá việc thực hiện chính sách
bồi thờng hỗ trợ tái định c khi nhà
nớc thu hồi đất ở một số dự án trên
địa bàn huyện hoa l - tỉnh ninh bình
Luận VĂN THạC Sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành
: quản lý đất đai
Mã số
: 60.62.16
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. nguyễn thanh trà
hà nội - 2012
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan ñây là kết quả nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong
bất kỳ công trình nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
Lê Thị Bích Huyền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan......................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................iii
Danh mục bảng.................................................................................................vi
Danh mục biểu ñồ và hình..............................................................................vii
Danh mục viết tắt...........................................................................................viii
PHẦN I. ðẶT VẤN ðỀ.................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của ñề tài ......................................................................1
1.2.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài.............................................3
1.3.
Mục ñích và yêu cầu ...........................................................................3
1.3.1. Mục ñích.............................................................................................3
1.3.2. Yêu Cầu..............................................................................................3
Chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam ....... 17
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
2.4.1. Chính sách của Nhà nước về bồi thường thiệt hại cho người bị
thu hồi ñất khi Nhà nước thu hồi ñất .................................................17
2.4.2. Thực trạng bồi thường GPMB ở Việt Nam .......................................27
PHẦN III. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................34
3.1.
ðối tượng nghiên cứu .......................................................................34
3.2.
Nội dung nghiên cứu.........................................................................34
3.3.
Phương pháp nghiên cứu ..................................................................34
3.3.1. Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan .......................................34
3.3.2. Phương pháp ñiều tra khảo sát ..........................................................34
Sơn ...................................................................................................52
4.4.2. Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu du lịch sinh thái Tràng An ..........53
4.4.3. Các văn bản pháp lý có liên quan ñến các dự án ...............................56
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
4.5.
ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ở 2 dự án nghiên cứu ....................58
4.5.1. ðánh giá việc xác ñịnh ñối tượng và ñiều kiện ñược bồi thường,
hỗ trợ ................................................................................................58
4.5.2. ðánh giá việc thực hiện giá bồi thường về ñất và tài sản trên ñất......70
4.5.3. Các chính sách hỗ trợ và tái ñịnh cư .................................................79
4.5.4. Trình tự thực hiện và trách nhiệm của các cấp các ngành trong
công tác bồi thường giải phóng mặt bằng..........................................87
4.6.
ðánh giá chung việc thực hiện chính sách bồi thường giải
phóng mặt bằng qua 2 dự án trên ñịa bàn huyện Hoa Lư ..................91
4.6.1. Một số thành công ............................................................................91
4.6.2. Một số hạn chế..................................................................................94
4.7.
Một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường
giải phóng mặt bằng..........................................................................97
2 dự án ...........................................................................................76
Bảng 4.7. Tổng hợp ñơn giá bồi thường về tài sản ở 2 dự án .........................78
Bảng 4.8. Tổng hợp các khoản hỗ trợ tại 2 dự án nghiên cứu ........................83
Bảng 4.9. Quan ñiểm của người có ñất bị thu hồi trong việc thực hiện các
chính sách hỗ trợ và TðC...............................................................87
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ VÀ HÌNH
Biểu ñồ 4.1: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Hoa Lư 2006 - 2011.. 40
Biểu ñồ 4.2: Cơ cấu sử dụng ñất huyện Hoa Lư năm 2011 ........................... 48
Hình 4.1. Dự án nâng cấp ñê kết hợp giao thông tuyến Bái ðính – Kim Sơn 53
Hình 4.2. Hạ tầng khu du lịch sinh thái Tràng An ........................................ 54
Hình 4.3. Khu tái ñịnh cư xã Trường Yên .................................................... 86
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Ký hiệu
Chú giải
BðS
QSDð
Quyền sử dụng ñất
UBND
Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
PHẦN I. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðối với mỗi quốc gia, ñất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu
sản xuất ñặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, là ñịa
bàn phân bố và tổ chức các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, an ninh và quốc phòng.
Sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài nguyên ñất ñai là mối quan tâm hàng ñầu của
mỗi quốc gia trong quá trình xây dựng và phát triển ñất nước.
Trong quá trình hội nhập và phát triển với nền kinh tế toàn cầu, ñất
nước ta ñang phát triển mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa,
nhiều dự án ñầu tư phát triển như: Khu công nghiệp, khu thương mại, khu du
lịch, các khu kinh tế mở, khu dân cư… ñã và ñang ñược triển khai xây dựng
một cách mạnh mẽ. ðể thực hiện ñược các dự án trên thì mặt bằng ñất ñai là
một trong những nhân tố quan trọng, nó quyết ñịnh ñến hiệu quả trong công
tác ñầu tư và ảnh hưởng ñến cả tiến trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá của
ñất nước.
Thực hiện ñường lối ñổi mới do ðảng ta khởi xướng, trong các năm
quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ
trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất.
Tuy nhiên vấn ñề bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư – giải phóng mặt
bằng là một vấn ñề nhạy cảm, phức tạp, còn nhiều nội dung cần phân tích,
ñánh giá có cơ sở khoa học thông qua việc khảo sát thực tế, ñiều tra xã hội
học ñể bổ sung sửa ñổi hoàn thiện chính sách này ñảm bảo lợi ích hợp pháp
của người sử dụng ñất, người bị thu hồi ñất, duy trì trật tự kỷ cương pháp luật,
hạn chế tối ña những tranh chấp, khiếu kiện về ñất ñai của nhân dân trong bồi
thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất. Xuất phát từ những lý
do trên, tôi chọn ñề tài: “ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ
trợ tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất ở một số dự án trên ñịa bàn huyện
Hoa Lư – Tỉnh Ninh Bình”
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội huyện Hoa
Lư nằm trong ñịa bàn có nhiều dự án ñầu tư, vì vậy tình trạng diện tích ñất bị
chuyển ñổi sang mục ñích khác diễn ra khá phổ biến, làm cho cuộc sống của
người dân bị xáo trộn. Mặc dù ñã có chính sách ñền bù tương ñối tốt, song một
bộ phận người dân bị mất ñất vẫn chưa thỏa mãn với những gì họ hưởng từ
chính sách này.
ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư khi Nhà
nước thu hồi ñất ở một số dự án trên ñịa bàn huyện Hoa Lư – Tỉnh Ninh Bình có
ý nghĩa rất thiết thực góp phần tìm ra biện pháp nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn
ñề bất cập của người dân. Kết quả nghiên cứu là cơ sở thực tiến góp phần thực
hiện tốt hơn chính sách về bồi thường của Nhà nước, ñảm bảo lợi ích của người
4
PHẦN II. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Khái quát về bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất
2.1.1. Bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất
- Theo từ ñiển tiếng việt thì “bồi thường” có nghĩa là trả lại tương
xứng giá trị hoặc công lao ñộng cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một
hành vi của chủ thể khác [18]. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc
Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho
người bị thu hồi ñất [23]. Và “Giải phóng mặt bằng” có nghĩa là quá trình thu
hồi ñất từ các chủ thể sử dụng ñất ñể lấy mặt bằng thi công xây dựng các công
trình [18].
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ, tạo ñiều
kiện cho những ñối tượng bị thu hồi ñất có ñược cuộc sống mới ổn ñịnh bằng
hoặc tốt hơn trước khi có dự án như: thông qua ñào tạo nghề mới, hỗ trợ kinh
phí ñể di dời dân ñến nơi ở mới [15].
- Tái ñịnh cư ñó là những chính sách, biện pháp của Nhà nước nhằm
thông qua các hoạt ñộng hỗ trợ ñể giúp ñỡ những người bị thu hồi ñất nằm
trong diện phải di dời khi có dự án ñầu tư, ñến nơi ở mới ñược ổn ñịnh ñời
sống, ổn ñịnh sản xuất ñể phát triển kinh tế xã hội.
2.1.2. Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích
an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích
an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng là hành vi ñược Hiến
pháp năm 1992 quy ñịnh, ñồng thời tại ñiều 27 của Luật ðất ñai năm 1993,
Luật ðất ñai 2003 và các văn bản hướng dẫn như: Nghị ñịnh số
197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ; Thông tư 166/2004/TTBTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị ñịnh số
quyết thoả ñáng lợi ích của người bị thu hồi ñất là hết sức cần thiết và quan
trọng, thể hiện ở việc bồi thường thiệt hại về ñất và tài sản trên ñất bị thu hồi.
ðây là vấn ñề chủ yếu cần ñược xem xét nhằm giải quyết thoả ñáng lợi ích
cho người bị thu hồi ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
Lý luận ñịa tô Các Mác vẫn có giá trị lý luận và thực tiễn ñể giải quyết
vấn ñề trên.
- Tiền bồi thường thiệt hại về ñất và tài sản gắn liền với ñất cho người
có ñất bị thu hồi ñược lấy từ người sử dụng ñất mới. Khoản tiền mà người sử
dụng ñất mới phải trả ít nhất là bằng với số tiền bồi thường cho người bị thu
hồi cả về ñất và tài sản gắn liền với ñất.
- Cơ sở và mức tính bồi thường: theo lý luận ñịa tô của Các Mác thì ñộ
phì nhiêu và vị trí của ñất ñai là cơ sở cho việc tính toán mức phải trả cho
người sử dụng ñất. ðộ phì nhiêu và vị trí ñất ñai ở ñây bao gồm cả các yếu tố
tự nhiên và nhân tạo, tức là các chi phí ñầu tư của con người làm thay ñổi ñộ
phì nhiêu và vị trí của mảnh ñất ñược sử dụng cũng ñược tính ñến. Bởi vậy,
ñể tính mức ñền bù cho người sử dụng ñất bị thu hồi, nên căn cứ vào các yếu
tố sau ñây:
- Loại ñất bị thu hồi: dựa vào phân loại ñất theo quy ñịnh của pháp luật
hiện hành như ñất nông nghiệp, ñất ở, ñất chuyên dùng. Cần lưu ý tới yếu tố
nhân tạo, tức là vai trò của con người tác ñộng vào ñất ñai. Ví dụ ñối với ñất
nông nghiệp thì ngoài yếu tố ñộ phì tự nhiên, cần chú ý ñến ñộ phì nhân tạo,
tức là ñịa tô chênh lệch II. Với những yếu tố nhân tạo cần xem xét ñến vai trò
ñầu tư của Nhà nước cũng như của người sử dụng ñất.
- Căn cứ vào loại công trình gắn liền với ñất: mức ñền bù ñược tính
toán phù hợp với giá trị công trình gắn liền với ñất theo mục ñích sử dụng ñất
2.2.2. Vấn ñề ổn ñịnh nơi ở
- Một số khu TðC không ñảm bảo ñiều kiện cơ sở hạ tầng tối thiểu
như: hệ thống ñiện, nước, ñường giao thông, trường hoặc trạm xá, từ ñó ảnh
hưởng trực tiếp ñến ñời sống của những người TðC.
- Bố trí TðC chưa quan tâm tới các yếu tố cộng ñồng dân cư, tập quán
sinh hoạt, sản xuất. Ví dụ người sản xuất nông nghiệp bị chuyển ñến khu
TðC cao tầng không có tư liệu sản xuất trong khi việc hỗ trợ ñào tạo nghề,
giải quyết việc làm chưa có chế tài chặt chẽ.
- Việc xây dựng khu TðC còn chậm, nhiều khi có quyết ñịnh thu hồi
ñất hoặc thậm chí khi tiến hành bồi thường mới quan tâm ñến vấn ñề TðC.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
Từ khâu chuẩn bị không ñược kỹ do sự bức bách về thời gian dẫn ñến thiếu
các ñiều kiện tối thiểu.
- Chưa có quy ñịnh tối thiểu về quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi
ñất khi ñược bồi thường ở khu TðC, nên người dân không biết mình có quyền
và nghĩa vụ gì. Họ không vào các khu TðC mà yêu cầu bồi thường bằng tiền
ñể tự lo chỗ ở mới dẫn ñến tình trạng thừa chỗ trong các khu TðC.
- Chưa có quy ñịnh cụ thể về trách nhiệm của các bên có liên quan
trong việc xây dựng khu TðC, nên có tình trạng khoán trắng cho chủ dự án
dẫn ñến có những công trình TðC chất lượng không ñảm bảo.
- Ổn ñịnh ñời sống và phong tục tập quán của người dân: phải xây dựng
khu TðC với ñiều kiện sống cao hơn so với trước khi di dời. Mặt khác, phải
quan tâm ñến phong tục, tập quán trong nhóm người, quan hệ họ hàng, cộng
ñồng. ðối với khu TðC cần xây dựng các quy ñịnh về lối sống, an ninh trật
tự, tạo sự yên tâm cho người mới chuyển ñến.
2.3.1. Ngân hàng thế giới (WB) và ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
Theo ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và
các tổ chức phi Chính phủ khác thì bản chất của việc bồi thường, hỗ trợ tái
ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ mục ñích an ninh quốc phòng, lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng phải ñảm bảo lợi ích của những người bị ảnh
hưởng ñể họ có một cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt. Trên tinh thần giảm
thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất, có chính sách thoả
ñáng, phù hợp ñảm bảo người bị thu hồi ñất không gặp bất lợi hay khó khăn
cho cuộc sống. Khắc phục, cải thiện chất lượng cuộc sống, nguồn sống ñối
với người bị ảnh hưởng. ðể thực hiện phương châm ñó thì trong công tác bồi
thường và tái ñịnh cư phải thực hiện chính sách phát triển con người là trung
tâm chứ không phải chính sách bồi thường vật chất. Từ quan ñiểm ñó chính
sách bồi thường công bằng là bồi thường ngang bằng với tình trạng như
không có dự án ñược sử dụng bằng giá thay thế sao cho ñời sống của người bị
ảnh hưởng sau khi ñược bồi thường ít nhất phải ñạt ñược ngang mức cũ của
họ như trước khi có dự án [29]. Các chính sách này có nhiều khác biệt so với
luật của Nhà nước Việt Nam nên một mặt có thể có những khó khăn nhất ñịnh
trong việc áp dụng cho các dự án vay vốn và ñặc biệt có khả năng gây ra một
số vấn ñề xã hội nhất ñịnh, song mặt khác cũng có những ảnh hưởng tích cực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
tới việc cải thiện chính sách bồi thường và tái ñịnh cư cho những người bị thu
hồi ñất của các dự án khác. Một số ñiểm khác biệt ñó là:
- Mục tiêu chủ yếu của các chính sách Nhà nước Việt Nam dừng lại ở
việc bồi thường thiệt hại về ñất và tài sản trên ñất, ñiều này có thể xuất phát từ
thời kỳ bao cấp tập trung khi còn thực hành quan niệm về lợi ích xã hội và lợi
ích công cộng ñược ñặt lên trên hết và do ñất ñai là quyền sở hữu toàn dân,
người bị thu hồi ñất, song vẫn chưa ñạt ñược mục tiêu khôi phục mức
sống như khi không có dự án. Vì vậy các dự án do Ngân hàng Phát triển
Châu Á cho vay phải ñược các bộ chủ quản dự án thông qua như các
chương trình TðC ñặc biệt và khi tổ chức thực hiện cũng thường gặp
những khó khăn nhất ñịnh, ñặc biệt trong việc gây ra sự bất bình ñẳng
giữa các cá nhân và hộ gia ñình trong cùng một ñịa phương nhưng lại
hưởng các chính sách bồi thường khác nhau của các dự án khác nhau.
Các chính sách của Nhà nước ta chỉ bồi thường cho những người có
quyền sử dụng ñất hợp pháp hoặc có khả năng hợp pháp hoá quyền sử dụng
ñất. Tuy nhiên Nghị ñinh 197/2004/Nð-CP có quy ñịnh thêm ñối với những
trường hợp không ñược bồi thường thiệt hại về ñất là [10]: “Trong trường hợp
xét thấy cần hỗ trợ thì UBND cấp tỉnh xem xét quyết ñịnh ñối với từng trường
hợp cụ thể”, chính nội dung này ñã là mối nối, bù ñắp sự khác biệt giữa hai
chính sách của Nhà nước ta và của ADB.
Theo chính sách của ADB thì việc bồi thường và TðC bao giờ cũng
phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng trong khi ở
Việt Nam chưa có quy ñịnh rõ ràng về thời hạn này (có rất nhiều dự án vừa
giải toả mặt bằng vừa triển khai thi công, chỗ nào giải phóng mặt bằng xong
thì thi công trước ñể chống lấn chiếm ñất ñai...).
Công tác TðC ñòi hỏi các chủ dự án phải quan tâm nhiều hơn nữa và
giúp ñỡ những người bị ảnh hưởng trong suốt quá trình TðC, từ việc tìm nơi
ở mới thích hợp cho một khối lượng lớn chủ sử dụng ñất ñai phải di chuyển,
phải tổ chức các khu tái ñịnh cư, trợ giúp chi phí vận chuyển, xây dựng nhà ở
mới, ñào tạo nghề nghiệp, cho vay vốn phát triển sản xuất, cung cấp các dịch
vụ tại khu tái ñịnh cư.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
13
Năm 1987, Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng bất ñộng sản áp
dụng cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào mục ñích xây dựng tiện ích công
cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc có lợi ích khác cho ñất
nước phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục
ñích công cộng. Luật quy ñịnh những nguyên tắc trưng dụng ñất, nguyên tắc
tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào ñó, từng ngành
ñưa ra các quy ñịnh cụ thể về trình tự tiến hành bồi thuờng TðC, nguyên tắc
cụ thể xác ñịnh giá bồi thường, các bước lập và phê duyêt dự án bồi thường
thủ tục thành lập các cơ quan, ủy ban tính toán bồi thường TðC, trình tự ñàm
phán, nhận tiền bồi thường quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa tòa án. Ví
dụ: Trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự
án bồi thường TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục
tiêu: “ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng và ñặt một mức sống tốt hơn”
thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña nhu
cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược
tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế ñã tỏ ra hiệu
quả khi cần thu hồi ñất trong nhiều dự án [16].
2.3.2.2. Tại Inñônêxia
Ở Inñônêxia vấn ñề di dân, bồi thường, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu
hồi ñất ñược coi là sự “hy sinh” mà một số người dân phải chấp nhận vì lợi
ích cộng ñồng. Các chương trình bồi thường, tái ñịnh cư chỉ giới hạn trong
phạm vi bồi thường theo luật cho ñất bị dự án chiếm dụng hoặc một số ít
trường hợp bị thu hồi ñất ñược xây dựng khu tái ñịnh cư. Theo chính sách của
Chính phủ Inñônêxia thì vấn ñề tái ñịnh cư ñược thực hiện dựa trên 3 tiêu chí
cơ bản sau:
+ Bồi thường ñối với tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị
nhượng ñất ñai. Do vậy thị trường ñất ñai gần như không tồn tại mà chỉ có thị
trường nhà cửa.
Về bồi thường thiệt hại về ñất ñai, do ñất ñai thuộc sở hữu nhà nước
nên không có chính sách bồi thường thiệt hại. Khi nhà nước thu hồi ñất, kể cả
ñất nông nghiệp, tuỳ trường hợp cụ thể, nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
sử dụng bị thu hồi ñất.
Về phương thức bồi thường thiệt hại, Nhà nước thông báo cho người sử
dụng ñất biết trước việc sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm. Người dân
có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở
mới. Tại thủ ñô Bắc kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa
chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với công
việc, nơi làm việc của mình.
Về giá bồi thường thiệt hại, tiêu chuẩn là giá thị trường, mức giá này
cũng ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời
ñược ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa ñược coi là Nhà
nước tác ñộng ñiều chỉnh tại thị trường ñó. ðối với ñất nông nghiệp việc bồi
thường thiệt hại theo tính chất của ñất và loại ñất (tốt, xấu).
Về tái ñịnh cư, các khu tái ñịnh cư và các khu nhà ở ñược xây dựng ñồng
bộ và kịp thời, thường xuyên ñáp ứng yêu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu
sử dụng khác nhau. Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền quan
tâm ñến ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược nhà
nước chú ý và có chính sách xã hội riêng.
Theo ñánh giá của một số chuyên gia tái ñịnh cư, sở dĩ Trung Quốc có
những thành công nhất ñịnh trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư là do:
- Thứ nhất, ñã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc