BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM VĂN THANH
ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU
HỒI ðẤT XÂY DỰNG DỰ ÁN TRUNG TÂM NHIỆT ðIỆN
NGHI SƠN, HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ
một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày 02 tháng 11năm 2013
Tác giả luận văn Phạm Văn Thanh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích, yêu cầu nghiên cứu 3
2.1. Mục ñích 3
2.2. Yêu cầu 3
1.1. Chính sách bồi thường và hỗ trợ tái ñịnh cư của Việt Nam 4
1.1.1 Về giá ñất và ñịnh giá ñất 4
1.1.2. Về bồi thường 6
1.2. Về hỗ trợ 8
1.2.1. Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống 8
1.6. Những vấn ñề tồn tại cần ñược nghiên cứu 27
1.6.1. Thực tiễn của việc bồi thường hỗ trợ 27
1.6.2. Về tái ñịnh cư 29
1.6.3. Vấn ñề chuyển ñổi nghề nghiệp 31
Chương II: ðỊA ðIỂM, ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 32
2.1. ðịa ñiểm nghiên cứu 32
2.2. ðối tượng nghiên cứu 32
2.3. Nội dung nghiên cứu 32
2.4. Phương pháp nghiên cứu 32
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu 32
2.4.2. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu ñiều tra 33
2.4.3. Phương pháp tham khảo, lấy ý kiến 33
2.4.4. Phương pháp tổng hợp thông tin phân tích so sánh, ñánh giá 33
Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.3.4. Công tác giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất 44
3.3.5. ðăng ký ñất ñai, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, quản lý hợp
ñồng sử dụng ñất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất 44
3.3.6. Thanh tra việc chấp hành các chế ñộ, thể lệ về quản lý, sử
dụng ñất 47
3.3.7. Giải quyết tranh chấp về ñất ñai, giải quyết khiếu nại tố cáo các
vi phạm trong việc quản lý và sử dụng ñất 47
3.3.8. Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 48
3.4. ðánh giá việc thực hiện chính sách khi nhà nước thu hồi ñất tại dự
án xây dựng nhà máy nhiệt ñiện Nghi Sơn 49
3.4.1. Giới thiệu về dự án xây dựng nhà máy nhiệt ñiện Nghi Sơn 49
3.4.2. Một số văn bản pháp lý liên quan ñến các dự án 52
3.4.3. Công tác tổ chức thực hiện 53
3.4.4. ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước
thu hồi ñất ñối với dự án 53
3.4.5. Bồi thường thiệt hại về tài sản 64
3.4.6. ðánh giá việc thực hiện chính sách hỗ trợ 69
1. Kết luận 84
2. Kiến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Diện tích, dân số và mật ñộ dân số huyện Tĩnh Gia năm 2012 40
Bảng 3.2. Biến ñộng dân số trung bình của huyện Tĩnh Gia 42
Bảng 3.3. Diện tích, cơ cấu ñất ñai năm 2012 huyện Tĩnh Gia 45
Bảng 3.4. Kết quả giải quyết tranh chấp từ năm 2009-2012 48
Bảng 3.5. Tổng hợp các dự án bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của huyện
tĩnh gia từ ñầu năm 2009 ñến hết tháng 12/2012 48
Bảng 3.6. Khái quát dự án 50
Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và
không ñược bồi thường dự án xây dựng Nhà máy nhiệt ñiện
Nghi Sơn 59
Bảng 3.8. Quan ñiểm của người có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh ñối
tượng và ñiều kiện ñược bồi thường dự án xây dựng Nhà máy
nhiệt ñiện Nghi Sơn 59
Bảng 3.9. Kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ ñất nông nghiệp của dự án 63
Bảng 3.10. Kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ ñất phi nông nghiệp của
dự án 63
Bảng 3.11. Tổng hợp ñơn giá bồi thường về tài sản của dự án Trung tâm
nhiệt ñiện Nghi Sơn 65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Chú giải
BðS Bất ñộng sản
CNH Công nghiệp hóa
CP Chính phủ
FDI ðầu tư trực tiếp từ nước ngoài
GCN-QSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
HðH Hiện ñại hóa
KKBT Kiểm kê bồi thường
Nð Nghị ñịnh
Qð-UBND Quyết ñịnh của Ủy ban nhân dân
TðC Tái ñịnh cư
TW Trung ương
UBND Ủy ban nhân dân
WB Ngân hàng thế giới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Thực hiện chủ trương ñẩy mạnh CNH, HðH ñất nước, trong những năm
qua trên ñịa bàn cả nước ñã hình thành và ñi vào hoạt ñộng, nhiều khu công
nghiệp, khu ñô thị mới với các quy mô khác nhau. Cùng với xu hướng ñó, quá
lực vận dụng ñể giải quyết vấn ñề bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư, bảo ñảm việc
làm, thu nhập và ñời sống của người dân có ñất bị thu hồi. Song tình trạng thiếu
việc làm, thất nghiệp, không chuyển ñổi ñược nghề nghiệp, khó khăn trong cuộc
sống sinh hoạt nơi ở mới, ñặc biệt ñối với người nông dân bị thu hồi ñất ñã và
ñang diễn ra ở nhiều ñịa phương. Nguyên nhân này một phần do nhiều nơi thực
hiện ñền bù, tái ñịnh cư, ñào tạo, giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi ñất
còn chưa hợp lý, dẫn ñến tình trạng khiếu kiện gây mất trật tự, an ninh xã hội.
Bên cạnh ñó, bản thân người dân bị thu hồi ñất còn thụ ñộng trông chờ vào Nhà
nước, chưa tích cực tự ñào tạo ñể ñáp ứng với sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện
ñại hóa ñất nước.
Sự thay ñổi nghề nghiệp, nơi ăn chốn ở của người dân có ñất bị thu hồi là
một vấn ñề lớn, mang tính thời sự cấp bách và trở thành vấn ñề mang tính xã hội
trên cả nước. Thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp cao, cùng với sự di chuyển tự do
của lao ñộng nông thôn lên thành phố tìm việc làm ñang ñặt ra cho các nhà quản
lý cũng như các nhà hoạch ñịnh chính sách cần giải quyết. ðể ñánh giá ñúng thực
trạng ñời sống và việc làm của người dân bị thu hồi ñất ở dự án Trung tâm nhiệt
ñiện Nghi Sơn - huyện Tĩnh Gia - tỉnh Thanh Hoá và kịp thời có ñề xuất những
giải pháp tích cực trong việc quản lý, sử dụng ñất ñai có hiệu quả và giải quyết
các vấn ñề xã hội bức xúc hiện nay nhằm cải thiện, nâng cao ñời sống của người
dân bị thu hồi ñất, tôi chọn ñề tài:
“ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ,
TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT XÂY DỰNG DỰ ÁN TRUNG
TÂM NHIỆT ðIỆN NGHI SƠN, HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA”
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
2. Mục ñích, yêu cầu nghiên cứu
2.1. Mục ñích
- ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi
việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư do Nhà nước thực hiện (biện pháp hành chính
ñể có ñất thực hiện dự án). Các trường hợp khác, ñể tiếp cận quỹ ñất, nhà ñầu tư
phải thương thảo trực tiếp với người ñang sử dụng ñất thông qua hình thức nhận
chuyển nhượng, thuê hoặc nhận góp vốn (biện pháp dân sự ñể có ñất thực hiện
dự án).
Nhìn chung, các quan ñiểm của các văn bản chính sách ñều có sự thống
nhất trong vấn ñề thu hồi, bồi thường và hỗ trợ tái ñịnh cư cho người bị thu hồi
ñất. Có thể tóm lược các quan ñiểm cụ thể như sau:
1.1.1 Về giá ñất và ñịnh giá ñất
Luật ðất ñai năm 2003 ñã tạo nên nhiều ñổi mới quan trọng, trọng tâm là
xây dựng hệ thống quản lý tài chính ñất ñai phù hợp với cơ chế thị trường. Công
cụ tài chính ñất ñai ñược xây dựng lại bao gồm các nội dung chính như sau: (1)
hệ thống tài chính ñất ñai ñược xác ñịnh bao gồm giá ñất và thuế ñất nhằm ñiều
chỉnh các mối quan hệ có liên quan ñến ñất ñai trong cơ chế thị trường (ðiều 54
và ðiều 55); (2) giá ñất do Nhà nước quy ñịnh phải phù hợp với giá ñất trên thị
trường (ðiều 56); (3) nhà ñầu tư trong nước có quyền lựa chọn một trong 2 hình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
thức tiếp cận ñất ñai là ñược Nhà nước cho thuê ñất trả tiền thuê ñất hàng năm
hoặc ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, nhà ñầu tư nước ngoài có
quyền lựa chọn hoặc ñược Nhà nước cho thuê ñất trả tiền thuê ñất hàng năm hoặc
ñược Nhà nước cho thuê ñất trả tiền thuê ñất một lần cho cả thời gian thuê (ðiều
108); (4) nhà ñầu tư trong nước ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất
và nhà ñầu tư nước ngoài ñược Nhà nước cho thuê ñất trả tiền thuê ñất một lần
cho cả thời gian thuê có các quyền chuyển nhượng, tặng cho (có hạn chế), cho
thuê, thế chấp và bảo lãnh (tại các tổ chức tín dụng có pháp nhân trong nước),
góp vốn ñối với quyền sử dụng ñất (ðiều 110 và ðiều 111); (5) quyền sử dụng
ñất ñược giao dịch trên thị trường quyền sử dụng ñất, một thành phần của thị
trường bất ñộng sản (ðiều 61, 62 và 63).
Bộ Tài nguyên và Môi trường ñể quản lý; Bộ Tài chính tiếp tục thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước về ñịnh giá ñất trên thị trường.
1.1.2. Về bồi thường
1.1.2.1. Bồi thường về ñất ñai
ðất ñai bị thu hồi ñược bồi thường bằng ñất có cùng mục ñích sử dụng,
nếu không có ñất ñể bồi thường, ñược bồi thường giá trị quyền sử dụng tại thời
ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất. Nếu bồi thường chậm do tổ chức có trách nhiệm
bồi thường gây ra mà giá ñất tại thời ñiểm chi trả do UBND tỉnh công bố cao hơn
giá ñất khi có quyết ñịnh thu hồi thì bồi thường theo giá ñất tại thời ñiểm chi trả
bồi thường. Khi giao ñất mới ở khu tái ñịnh cư, nếu giá trị ñất khu tái ñịnh cư
nhỏ hơn thì ñược nhận tiền chênh lệch, nếu gia trị ñất khu tái ñịnh cư lớn hơn thì
bù tiền chênh lệch trừ trường hợp hộ nhận ñất ở, nhà ở tái ñịnh cư mà giá trị nhỏ
hơn một suất tái ñịnh cư tối thiểu thì ñược hỗ trợ phần chênh lệch ñó. Trường
hợp ñất nông nghiệp vượt hạn mức không ñược cơ quan thẩm quyền phê
duyệt/chứng nhận, ñất nông nghiệp thuộc quỹ ñất công ích, ñất nhận giao khoán
ñược bồi thường chi phí ñầu tư còn lại (Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP - Nghị ñịnh
69/2009/Nð-CP).
1.1.2.2. Bồi thường công trình trên ñất
Nhà, công trình sinh hoạt của hộ ñược bồi thường bằng giá trị xây mới.
Nhà, công trình kiến trúc khác ñược tính bằng giá trị hiện có cộng thêm khoản
phần trăm theo giá hiện có của công trình nhưng nhỏ hơn 100% giá trị mới (giá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
hiện có xác ñịnh bằng phần trăm chất lượng còn lại). Mồ mả ñược bồi thường chi
phí về ñất ñai, ñào, bốc, di chuyển, xây lại. Bồi thường các công trình văn hóa do
Trung ương và UBND tỉnh quyết ñịnh (Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP; Nghị ñịnh
69/2009/Nð-CP).
Theo ñiều chỉnh của Quyết ñịnh 34/2010/Qð-TTg, hộ tái ñịnh cư ñược hỗ
trợ thêm chi phí xây ñựng nhà ở tương ñương 5m
2
và bồi thường cây trồng trên ñất.
1.2. Về hỗ trợ
1.2.1. Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống
ðối với hỗ trợ lương thực, nếu hộ bị thu hồi 30 - 70% ñất sản xuất nông
nghiệp (SXNN) ñược hỗ trợ lương thực 6 tháng (nếu không ñi chuyển) và 12
tháng nếu di chuyển, nếu ở ñịa bàn khó khăn tối ña 24 tháng (30kg/khẩu/tháng).
Nếu hộ bị thu hồi trên 70% ñất SXNN ñược hỗ trợ 12 tháng (nếu không di
chuyển) và 24 tháng nếu di chuyển, nếu ở ñịa bàn khó khăn tối ña 36 tháng. ðối
với hộ kinh doanh ñược hỗ trợ cao nhất 30% 1 năm thu nhập sau thuế lấy trung
bình 3 năm liền kề (Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP - Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP).
ðối với các dự án thuỷ ñiện/thủy lợi (theo Quyết ñịnh 34/2010/Qð-TTg), hộ bị
thu hồi 100% ñất ở, ñất sản xuất ñược hỗ trợ 48 tháng lương thực 30
kg/khẩu/tháng, bị thu hồi trên 70% ñất sản xuất nông nghiệp ñược hỗ trợ lương
thực 36 tháng, bị thu hồi 30 - 70% ñất sản xuất nông nghiệp ñược hỗ trợ lương
thực 24 tháng. Hỗ trợ y tế, mức hỗ trợ do UBND tỉnh quyết ñịnh (Nghị ñịnh
197/2004/Nð-CP - Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP), hỗ trợ 1 lần 30 nghìn ñồng/khẩu
(ñối với dự án thuỷ ñiện/thuỷ lợi - Quyết ñịnh 34/2010/Qð-TTg). Hỗ trợ giáo
dục, mức hỗ trợ do UBND tỉnh quyết ñịnh (Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP, Nghị
ñịnh 69/2009/Nð-CP), ñối với ñối tượng tái ñịnh cư dự án thuỷ ñiện/thuỷ lợi
(Quyết ñịnh 34/2010/Qð-TTg) ñược miễn ñóng góp xây dựng 3 năm, hỗ trợ 1 bộ
sách gỉáo khoa và miễn học phí năm ñầu tiên. Hỗ trợ thắp sáng/chất ñốt, mức hỗ
trợ do UBND tỉnh quyết ñịnh (Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP - Nghị ñịnh
69/2009/Nð- CP), hỗ trợ 1,5 lít dầu thắp sáng và 3 lít dầu hỏa/khẩu/tháng 1 năm
ñầu (ñốỉ với các hộ tái ñịnh cư của các công trình thuỷ ñiện/thuỷ lợi - Quyết ñịnh
34/2010/Qð-TTg)
1.2.2. Hỗ trợ sản xuất
Hỗ trợ giống, dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm thời gian do UBND tỉnh
quyết ñịnh (Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP - Nghị ñịnh 69/2009/Nð- CP). ðối với
các hộ tái ñịnh cư của các công trình thuỷ ñiện/thuỷ lợi (Quyết ñịnh 34/2010/Qð-
nước cho ñến các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành trong thời gian qua.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
1.3. Chính sách bồi thường khi thu hồi ñất của một số nước trong khu vực
1.3.1. Trung quốc
Khái quát nội dung của chương 20 và 23 Luật quản lý ñất ñai của Trung
Quốc (2004) và ðiều 13 và 16 trong Quy ñịnh về trưng mua nhà thuộc sở hữu
Nhà nước và bồi thường (2011) như sau:
Trước hết, tiến hành khảo sát về các ñiều kiện thu hồi ñất về các mặt dân
số nông nghiệp, ñất canh tác trên thu nhập ñầu người, tổng sản lượng hàng năm,
diện tích ñất, loại ñất, và vấn ñề sở hữu của khu vực bị ảnh hưởng;
Thứ hai, dự thảo kế hoạch thu hồi ñất. Kế hoạch này là cơ sở ñể Chính
phủ phê duyệt công tác thu hồi ñất và thực hiện việc bồi thường và tái ñịnh cư.
Công tác này bao gồm trưng mua ñất thuộc sở hữu hợp tác xã, mục ñích sử dụng
ñất, vị trí chính xác của khu ñất bị trưng mua, chủ sở hữu và diện tích;
Thứ 3, báo cáo với chính quyền cấp ñịa phương. Cơ quan quản lý ñất ñai
ñệ trình kế hoạch thu hồi ñất và các tài liệu khác lên cấp cao hơn ñể kiểm tra và
phê duyệt.
1.3.1.1. Ngày công bố dự án
ðiều 46, luật quản lý ñất ñai của TQ (2004) quy ñịnh ngày công bố dự án
như sau:
- Là ngày công bố chính thức việc dự án ñược phê duyệt;
- Việc công bố sẽ ñược thực hiện: Kịp thời, nêu cụ thể kế hoạch trưng mua
và bồi thường, các chính quyền ñịa phương sẽ nỗ lực ñể thông báo và giải thích
các vấn ñề có liên quan;
- Sau ngày thông báo, các tài sản trong khu vực dự án sẽ không ñược cải tạo
và mở rộng.
1.3.1.2. Cơ sở bồi thường
Cơ sở bồi thường quy ñịnh tại ñiều 47, Luật quản lý ñất ñai của TQ (2004)
ñịnh trong luật không ñủ duy trì mức sống hiện tại của người nông dân.
1.3.1.5. Bồi thường ñất ở và các loại ñất khác
ðối với ñất ở và các loại ñất khác ñược bồi thường như ðiều 47, Luật quản lý
ñất ñai của TQ (2004) và ðiều 19, Quy ñịnh về trưng mua nhà trên ñất thuộc sở
hữu nhà nước và bồi thường (2011):
- Các tiêu chuẩn về bồi thường cho các loại ñất khác tùy thuộc vào từng ñịa
phương, trên cơ sở tham khảo mức bồi thường cho ñất canh tác;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
- ðối với việc thu hồi ñất trồng rau ở khu vực ngoại ô, chủ dự án cũng phải
trả một khoản tiền cho Quỹ xây dựng phát triển ñất trồng rau mới.
1.3.1.6. Bồi thường công trình xây dựng
Bồi thường công trình xây dựng ñược quy ñịnh tại ðiều 47, Luật quản lý
ñất ñai của TQ (2004) và ðiều 19, Quy ñịnh về trưng mua nhà trên ñất thuộc sở
hữu nhà nước và bồi thường (2011):
- Mức bồi thường cho giá trị nhà ở bị trưng mua sẽ không thấp hơn giá thị
trường;
- Giá trị nhà ở bị trưng mua sẽ ñược thẩm ñịnh và quyết ñịnh bởi các ñơn vị
ñịnh giá có ñủ chuyên môn, theo những quy trình ñịnh giá nhất ñịnh.
- Mức bồi thường sẽ do chính quyền ñịa phương quyết ñịnh.
1.3.1.7. Bồi thường ảnh hưởng cho hoạt ñộng kinh doanh
Luật quản lý ñất ñai của TQ, 2004 và ðiều 23 Quy ñịnh về trưng mua nhà
trên ñất thuộc sở hữu nhà nước và bồi thường, 2011: Bồi thường cho các thiệt hại
về ngừng sản xuất và kinh doanh sẽ ñược quyết ñịnh dựa trên mức lợi nhuận,
thời gian ngừng sản xuất hoặc kinh doanh và các yếu tố khác.
1.3.1.8. Bồi thường ñối với người thuê ñất
ðối với người thuê ñất thì không bồi thường cho cá nhân thuê ñất và
không có ñiều khoản dành cho người thuê ñất.
1.3.1.9. Các hộ gia ñình ñược cấp nhà
xã hội bao gồm lương hưu, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế.
1.3.2. Úc
ðiều 170 trong ðạo luật quản lý ñất ñai (1997) quy ñịnh:
- Chuẩn bị kế hoạch khảo sát;
- Chuẩn bị kế hoạch triển khai.
1.3.2.1. Ngày công bố dự án
ðạo luật quản lý ñất ñai WA1997, tại ðiều 170, 171, 172 có quy ñịnh ngày
công bố dự án như sau:
- Thông báo về kế hoạch dự kiến ngay sau khi kế hoạch ñó ñược ñăng ký;
- Thông báo về kế hoạch dự kiến phải bao gồm:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
- Bản miêu tả về khu ñất, chi tiết về mục ñích của công trình công cộng sẽ
xây dựng, thông tin chi tiết về các lợi ích bị ảnh hưởng;
- Nêu chi tiết về:
ðịa ñiểm mà mọi người có thể xem bản kế hoạch vào những thời gian
thích hợp.
Lí do lựa chọn khu ñất ñể xây dựng công trình công cộng;
Thời hạn dự kiến tiền hành thu hồi ñất;
Tên của cán bộ ñầu mối trong cơ quan chịu trách nhiệm về thu hồi;
ðịa chỉ ñể khiếu nại, khiếu kiện;
- Sẽ không có giao dịch nào ñược tiến hành ñối với những tài sản trong khu
vực này nếu không có sự phê duyệt của Bộ trưởng.
1.3.2.2. Cơ sở bồi thường
Cơ sở bồi thường quy ñịnh tại ðiều 55 ñạo luật quản lý ñất ñai WA1997:
- Nguyên tắc “giá trị ñối với chủ sở hữu” thừa nhận rằng mức bồi thường
cao hơn giá trị thị trường. Giá trị ñối với chủ sở hữu bao gồm:
Giá trị thị trường của lợi ích bị ảnh hưởng;
Giá trị ñặc biệt do sở hữu hoặc việc sử dụng ñất bị thu hồi;