Download miễn phí Tiểu luận Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần đường Biên Hòa 2008-2009
A. Tổng quan về Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa 1
1. Lịch sử hình thành 1
2. Các thành tựu đạt được 1
3. Cơ cấu tổ chức của công ty 1
4. Bộ máy lãnh đạo và năng lực quản trị của công ty 2
5. Vốn điều lệ 3
6. Định hướng phát triển 4
II. Hoạt động sản xuất kinh doanh 4
1. Các dòng sản phẩm 4
2. Hệ thống phân phối 5
3. Vị thế công ty trong ngành 5
III. Kế hoạch phát triển kinh doanh trong tương lai 7
IV. Triển vọng phát triển của công ty cổ phần đường Biên Hòa 7
B. Phân tích báo cáo tài chính của công ty 9
I. Phân tích tình hình chung của công ty cổ phần đường Biên Hòa. 9
1. Cơ cấu tài sản 9
2. Cơ cấu nguồn vốn 14
II. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. 16
III. Phân tích các chỉ số tài chính 19
1. Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn của Doanh nghiệp: 19
2. Phân tích hiệu quả sử dụng Tài sản. 21
3. Phân tích khả năng thanh toán dài hạn 24
4. Phân tích khả năng sinh lời của công ty 25
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-05-tieu_luan_phan_tich_bao_cao_tai_chinh_cong_ty_co_p.lqskfdDQPh.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-44128/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
-1.416.816.500
-0,24%
1.416.816.500
-100,00%
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
241.481.270.130
27,29%
90.907.280.995
15,19%
150.573.989.135
165,63%
1. Phải thu khách hàng
81.771.274.409
9,24%
46.686.058.687
7,80%
35.085.215.722
75,15%
2. Trả trước cho người bán
149.441.721.542
16,89%
42.694.120.090
7,13%
106.747.601.452
250,03%
3. Các khoản phải thu khác
10.370.242.842
1,17%
1.634.503.355
0,27%
8.735.739.487
534,46%
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)
-101.968.663
-0,01%
-107.401.137
-0,02%
5.432.474
-5,06%
IV. Hàng tồn kho
201.271.427.516
22,75%
165.314.482.806
27,62%
35.956.944.710
21,75%
1. Hàng tồn kho
201.271.427.516
22,75%
165.314.482.806
27,62%
35.956.944.710
21,75%
V. Tài sản ngắn hạn khác
375.402.615
0,04%
600.792.600
0,10%
-225.389.985
-37,52%
2. Thuế GTGT được khấu trừ
1.472.234.407
0,17%
458.493.600
0,08%
1.013.740.807
221,10%
4. Tài sản ngắn hạn khác
2.281.168.208
0,26%
142.299.000
0,02%
2.138.869.208
1503,08%
B - TÀI SẢN DÀI HẠN
352.107.784.344
39,80%
320.771.433.473
53,59%
31.336.350.871
9,77%
I- Các khoản phải thu dài hạn
52.749.681.540
5,96%
14.734.072.801
2,46%
38.015.608.739
258,01%
4. Phải thu dài hạn khác
62.687.990.974
7,09%
21.629.425.602
3,61%
41.058.565.372
189,83%
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
-9.938.309.434
-1,12%
-6.905.352.801
-1,15%
-3.032.956.633
43,92%
II. Tài sản cố định
623.749.797.795
70,50%
281.992.953.232
47,11%
341.756.844.563
121,19%
1. Tài sản cố định hữu hình
263.628.760.887
29,80%
177.307.986.077
29,62%
86.320.774.810
48,68%
- Nguyên giá
477.806.521.750
54,01%
388.104.628.229
64,84%
89.701.893.521
23,11%
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
-241.177.760.863
-27,26%
-210.796.642.152
-35,22%
-30.381.118.711
14,41%
3. Tài sản cố định vô hình
9.328.149.896
1,05%
8.070.359.159
1,35%
1.257.790.737
15,59%
Nguyên giá
12.994.688.800
1,47%
10.703.288.800
1,79%
2.291.400.000
21,41%
Giá trị hao mòn lũy kế
-3.666.538.904
-0,41%
-2.632.929.641
-0,44%
-1.033.609.263
39,26%
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
17.792.887.012
2,01%
96.614.607.996
16,14%
-78.821.720.984
-81,58%
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
343.540.000.000
38,83%
22.020.400.000
3,68%
321.519.600.000
1460,10%
3. Đầu tư dài hạn khác
60.845.515.864
6,88%
0,00%
60.845.515.864
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
-26.491.515.864
-2,99%
0,00%
-26.491.515.864
VI. Tài sản dài hạn khác
1.254.305.010
0,14%
2.034.007.440
0,34%
-779.702.430
-38,33%
1. Chi phí trả trước dài hạn
0
0,00%
779.702.430
0,13%
-779.702.430
-100,00%
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
1.254.305.010
0,14%
0,00%
1.254.305.010
TỔNG TÀI SẢN
884.740.161.966
100,00%
598.525.324.275
100,00%
286.214.837.691
47,82%
Qua số liệu phân tích trên chúng ta thấy rằng tổng giá trị tài sản năm 2009 của công ty so với năm 2008 là tăng gần 300 tỷ tương ứng với 47,82%. Điều đó cho thấy quy mô của công ty đã tăng, là do tài sản ngắn hạn đã tăng lên 254,878,486,820 đồng tương ứng với 91,76% và tài sản dài hạn tăng lên 31,336,350,871, tăng 9,77% so với năm 2008. Trong đó tài sản ngắn hạn chiếm tới hơn 60% trong cơ cấu tài sản năm 2009, cho thấy khả luân chuyển vốn của doanh nghiệp trong ngắn hạn tăng mà chủ yếu là do tiền mặt tăng lên. Để thấy rõ nguyên nhân ảnh hưởng và có đánh giá chính xác hơn ta đi vào xem xét một vài khoản mục tiêu biểu ảnh hưởng đến sự biến động tài sản:
Trước hết ta xem xét ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến giá trị tài sản trong ngắn hạn như:
Tiền và các khoản tương đương tiền,giúp cho giá trị tài sản của công ty tăng 66,566,942,960 đồng, tăng tới hơn 340%. Có thể thấy tiền và các khoản tương đương tiền đã tăng lên đáng kể. tuy nhiên chỉ là tăng so với năm 2008. Bởi vì trong năm tài chinh 2008 dưới sự tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu các doanh nghiệp không ít thì nhiều cũng bị ảnh hưởng. Vì thế mà năm 2009 sau khi khủng hoảng chạm đáy công ty đã có những chính sách thay đổi cơ cấu tài sản và nguồn vốn để đảm bảo hoạt động và sự phát triển của công ty. Tiền mặt tăng lên đáng kể cho thấy khả năng thanh toán ngay cho người bán bàng tiền mặt rất là tốt và khả năng đảm bảo thanh toán ngay của doanh nghiệp là hoàn toàn đáng tin cậy. Hơn nữa tỉ trọng khoản mục này cũng tăng lên khá là nhiều. Có thể là do công ty bán hàng và thu tiền ngay để tránh bị chiếm dụng vốn. Mà cũng có thể công ty đang cất giữ tiền mặt vì mục đích kinh doanh nào đó…
Ta lại thấy rằng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty trong năm 2009 lại không hề có. Tạo nên mức chênh lệch so với năm 2008 lên đến gần 1,4 tỷ đồng , bằng mức đầu tư năm trước, giảm tới 100% khoản mục này. Có thê công ty đã thu hồi hết số vốn từ đầu tư ngắn hạn chuyển thành tiền mặt vì thế mà tiền tăng lên. Cũng có thể ban lãnh đạo thấy rằng việc đầu tư vào khoản mục này không thu được lợi ích mà có thể bị lỗ. Thay vào đó công ty dự trữ tiền mặt để thanh toán sớm cho nhà cung cấp nguyên vật liệu để hưởng chiết khấu thanh toán mà cũng có thể là công ty đang có ý dịnh dùng tiền đó để đầu tư mở rộng thị trường nguyên liệu mía.
Bên cạnh đó các khỏan phải thu ngắn hạn tăng mạnh trên 150 tỷ đồng, tăng tới hơn 165%. Khoản mục này tăng lên như vầy chưa hẳn đã ảnh hưởng xấu đến khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp. Bởi vì có thể là do công ty đã tăng được doanh số bán hàng do cho khách hàng mua chịu nhiều…nhung nó cũng khiến công ty gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn hay công ty bị chiếm dụng vốn trong ngắn hạn.
Ngoài ra các chỉ tiêu về hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác cũng tác động đến sự tăng lên của giá trị tài sản dài hạn. Hàng tồn kho giúp cho giá trị t ài sản ngắn hạn tăng hơn 35 tỷ đồng tài sản ngắn hạn khác giảm mất hơn 225 triệu đồng. Nhưng những ảnh hưởng đó là nhỏ so với biến động của chỉ tiêu phân tích nên ta không đề cập đến.anh nghiệp đã là vì khoản phai thu khách hàng và trả trước cho người bán đều tăng lên
Khi xem xét biến động của giá trị tài sản dài hạn thấy được rằng giá trị tài sản trong dài hạn cũng tưng lên gần 32 tỷ đồng tương ứng với mức tăng 9,77%. Sự đóng lớn nhất phải kể đến tài sản cố định với mức tăng hơn 341 tỷ đồng ứng với mức tăng 121%. Có thể nói doanh nghiệp đang chú trọng vào việc đầu tư mua mới máy móc thiết bị mở rộng quy mô phục vụ cho sản xuất để mà tập trung vào việc cung cấp nguyên liệu chất lượng nhất cho sản xuất tăng khối lượng sản xuất.
Các khoản phải thu dài hạn cũng lại tăng lên và tăng mạnh so với năm 2008. Cụ thể là đã tăng hơn 38 tỷ đồng nhưng lại tăng hơn 258% so với năm ngoái. Có thể công ty cần vốn cho việc đầu tư mở rộng sản xuất nên cần lượng vốn lớn phuc vụ mục đích đó.cho nên công ty mới đưa ra những chính sách bán chịu để thu hút số đông khách hàng. Nhưng hoạt động này lại ảnh hưởng đến tình hình vốn công ty, làm cho nguồn vốn bị chiếm dụng tăng lên khoản nợ dể trở thành các khoản phải thu khó đòi….
Trong dài hạn thì doanh nghiệp cũng giảm tỷ trọng vốn đầu tư vào các khoản đầu tư dai hạn do doanh nghiệp có nhu cầu cần vốn để tăng quy mô nhưng đầu tư thì thu hồi vốn chậm và gặp nhiều rủi ro nên ra công ty không rót vốn vào kinh doanh mảng này thay vào đó là tập trung cho mở rộng sản xuất.
Qua những phân tích và nhận định trên về t...