Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện kim bảng tỉnh hà nam - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







NGÔ THỊ THANH ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ðẤT Ở MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN KIM BẢNG TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… i

LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Toàn bộ
Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng ñược sử dụng trong
bất cứ luận văn, luận án nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñều
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả luận văn Ngô Thị Thanh

- Tôi xin chân thành cảm ơn ñến các hộ nông dân trên ñịa bàn 3 xã ñã
giúp ñỡ tôi trong quá trình ñiều tra và thu thập số liệu ñể tôi có thể hoàn thành
tốt ñề tài.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn ñến bạn bè, gia ñình luôn ở bên
ủng hộ và giúp ñỡ tôi.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn ñến tất cả mọi người, sự giúp ñỡ
ñóng góp ñó tạo nên sự thành công của ñề tài.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2013
Tác giả luận văn
Ngô Thị Thanh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii

MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.5.2. Chính sách hỗ trợ 32
1.5.3. Diện tích ñất bồi thường, giá ñất bồi thường 33
1.5.4. Bồi thường về tài sản, cây cối, hoa màu gắn liền với ñất bị thu hồi 33
1.5.5. TðC và cơ sở hạ tầng khu TðC 34
1.5.6. Trình ñộ hiểu biết pháp Lðð và bồi thường GPMB 34
1.5.7. Nhận xét chung về công tác GPMB ở Việt Nam 35
1.6. ðặc ñiểm tình hình và kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái
ñịnh cư của tỉnh Hà Nam.
38
1.6.1. ðặc ñiểm tình hình năm 2012: 38
1.6.2. Kết quả công tác GPMB năm 2012 38
1.6.3. ðánh giá chung: 39
1.6.4. Những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân 39
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.1. ðối tượng, phạm vi nghiên cứu 41
2.1.1. ðối tượng nghiên cứu 41
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 41
2.2. Nội dung nghiên cứu 41
2.2.1. ðánh giá thực trạng ñiều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội và tình hình
quản lý sử dụng ñất huyện Kim Bảng 41
2.2.2. ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư của 3
dự án.
41

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip v

2.2.3. xut, ủỏnh giỏ v mt s gii phỏp nhm hon thin chớnh sỏch BT-

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi
3.4.2. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện phương án BT-HT và TðC khi
thực hiện các dự án của huyện Kim Bảng.
102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
1. Kết luận: 104
2. Kiến nghị 107
2.1. Với Chính phủ 107
2.2 Với các Bộ, ngành: 108
2.3. Với Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Nam: 108
2.4. Với Uỷ ban Nhân dân huyện Kim Bảng: 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii

DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng Trang
Bảng 3.1: Cơ cấu phát triển kinh tế ở huyện Kim Bảng năm 2010, 2012 50
Bảng 3.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng,

vật nuôi huyện
Kim Bảng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH

STT

Tên hình Trang
Hình ảnh 1.1: Sự phát triển của ñô thị Trung Quốc 11
Hình ảnh 1.2: Sự phát triển của ñô thị Thái Lan 13
Hình ảnh 1.3: Sự phát triển của Hàn Quốc 15
Hình ảnh 1.4: Sự phát triển của Inñônêxia 17
Hình ảnh 1.5: Sự phát triển của ñô thị Việt Nam 26
Hình ảnh 3.1. Sơ ñồ hành chính huyện Kim Bảng 43
Hình 3.2. Cơ cấu kinh tế của huyện năm 2010 50
Hình 3.3. Cơ cấu kinh tế của huyện năm 2012 51
Hình ảnh 3.4: Phối cảnh tổng thể dự án 61
Hình ảnh 3.5: Dự án ñang triển khai thi công 62

1
MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh - quốc
phòng; có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ tổ quốc.
Trong ñiều kiện quỹ ñất có hạn và sự phát triển mạnh mẽ của quá trình
công nghiệp hoá, hiện ñại hoá cũng như quá trình ñô thị hoá ñã làm cho ñất
ñai ngày càng có vai trò quan trọng. ðất ñai trở thành vấn ñề lớn, bức xúc cả
về phương diện lý luận và thực tiễn, ở cấp vi mô lẫn vĩ mô, chính sách và
thực thi chính sách, ñối với cả người dân cũng như các cấp chính quyền.
Tại Việt Nam ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, nhà nước là ñại diện chủ
sở hữu và thống nhất quản lý ñối với ñất ñai, thực hiện hoạt ñộng giao ñất,
cho thuê ñất… cho các chủ thể sử dụng ñất. Quyền sử dụng ñất trở thành quyền
tài sản của người sử dụng ñất. Do vậy pháp luật cần giải quyết hài hoà lợi ích
của hai chủ thể quan trọng này. Khi cần thiết Nhà nước có quyền thu hồi ñất
ñể phục vụ nhu cầu của xã hội. Tuy nhiên, khi thu hồi ñất nhà nước không chỉ
bảo ñảm lợi ích của mình mà cần bảo ñảm lợi ích của người bị thu hồi ñất và
người sử dụng ñất sau ñó. Trong ñó, quyền lợi của người sử dụng ñất bị thu
hồi ñược bảo ñảm bởi các quy ñịnh của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái
ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất. Các quy ñịnh này ñược ghi nhận trong Luật
ðất ñai năm 2003 và hệ thống các văn bản hưởng dẫn thi hành.
Việc bồi thường - hỗ trợ và tái ñịnh cư - giải phóng mặt bằng là một
vấn ñề hết sức nhạy cảm, phức tạp, tác ñộng ñến mọi mặt của ñời sống kinh tế
- chính trị - xã hội. Có thể thấy trên cả nước, việc bồi thường, giải phóng mặt
bằng và công tác tái ñịnh cư ñều gặp nhiều vướng mắc làm chậm trễ việc khởi

3
áp dụng chưa thực sự hiệu quả, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng vẫn
là một vấn ñề nan giải. Do ñó cần thiết phải phân tích, ñánh giá có cơ sở khoa
học thông qua việc khảo sát thực tế, ñiều tra xã hội học nhằm sửa ñổi, hoàn
thiện các nội dung chính sách, ñảm bảo lợi ích hợp pháp cho người có ñất bị
thu hồi.
Huyện Kim Bảng có diện tích 184,7 Km
2
và dân số là 134.200 người
(năm 2010). Hiện nay trên ñịa bàn huyện có 38 dự án ñang triển khai, trong ñó
có 28 dự án ñã bàn giao mặt bằng cho chủ ñầu tư và 10 dự án chưa giải phóng
mặt bằng xong. Việc giải phóng mặt bằng ở ñây ñang gặp rất nhiều khó khăn
do nhiều nguyên nhân và một trong những nguyên nhân chủ yếu nhất ñó là giá
ñất bồi thường chưa phù hợp và sát với giá thị trường nên công tác GPMB
thường tiến hành chậm hơn so với tiến ñộ ñề ra. Trong ñó có nhiều dự án việc
thu hồi ñất, bồi thường, GPMB kéo dài trên 3 năm. Những vướng mắc, bất cập
nào về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cần phải tiếp tục kiến nghị
tháo gỡ là các câu hỏi cần phải ñược giải ñáp qua thực tiễn ñể ñề xuất giải
pháp nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ GPMB, góp phần hoàn thiện chính sách ñất ñai
trong thời gian tới.
Vì những lý do nêu trên, ñể ñánh giá việc thực hiện chính sách bồi
thường khi Nhà nước thu hồi ñất, ñược sự phân công của Khoa Tài Nguyên và
Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo-PGS.TS. Nguyễn Thanh Trà,
tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường,
hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ở một số dự án trên ñịa bàn huyện
Kim Bảng - tỉnh Hà Nam”.
1.2 . Mục ñích, yêu cầu:


1.1 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư:
a. Bồi thường
Bồi thường là ñến bù những tổn hại ñã gây ra. ðền bù là trả lại tương
xứng với giá trị hoặc công lao (Bộ Gð & ðT, 1998). Như vậy, bồi thường là
trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại
vì hành vi của chủ thể khác.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất
(Quốc Hội, 2001).
b. Hỗ trợ
Hỗ trợ là giúp ñỡ nhau, giúp thêm vào (Bộ Gð & ðT, 1998).
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu
hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di
dời ñến ñịa ñiểm mới (Ngân hàng phát triển Châu Á, 2005).
c. Tái ñịnh cư
Tái ñịnh cư (TðC) là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước
ñây ñể sinh sống và làm ăn. TðC bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh
khỏi khi Nhà nước thu hồi ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển (Ngân
hàng phát triển Châu Á, 2005).
TðC ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cưvề
ñất, tài sản; di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại
cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất, tinh thần tại ñó. Như vậy, TðC là hoạt
ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế - xã hội ñối với một bộ phận
dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung.
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở
thì người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong các hình thức sau:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


(1998, 2001 và 2003) nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của ñất
nước. Theo ñó, chính sách bồi thường, GPMB cũng không ngừng hoàn thiện,
sửa ñổi cho phù hợp với yêu cầu của thực tế triển khai. Với những ñổi mới về

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7

pháp luật ðất ñai, thời gian qua công tác GPMB ñã ñạt ñược những kết quả
ñáng khích lệ, cơ bản ñã ñáp ứng ñược các nhu cầu về mặt bằng cho việc phát
triển các dự án ñầu tư. Tuy nhiên, do tính chưa ổn ñịnh, chưa thống nhất của
pháp luật ñất ñai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường, GPMB ñã gặp khá
nhiều khó khăn và cản trở. Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các
văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ñất ñai có ảnh hưởng rất lớn ñến công
tác bồi thường, GPMB.
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý sử dụng ñất
ñai, việc tổ chức thực hiện các văn bản ñó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết
quả kiểm tra thi hành Luật ðất ñai năm 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường cho thấy: nhận thức của người dân và cả một bộ phận không nhỏ các
cán bộ quản lý ñất ñai ở ñịa phương về chính sách pháp luật nhìn chung còn
hạn chế, trong khi việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm
còn chưa tốt. Nhận thức pháp luật chưa ñến nơi ñến chốn, thậm chí lệch lạc
của một số cán bộ quản lý ñất ñai cùng với việc áp dụng pháp luật còn thiếu
dân chủ, không công khai ở các ñịa phương chính là nguyên nhân làm giảm
hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà
ñầu tư và ảnh hưởng trực tiếp ñến tiến ñộ GPMB (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2007).
1.2.1.2. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

tính bồi thường.
1.2.1.3. Công tác ñăng ký ñất ñai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Theo quy ñịnh của các nước, ñất ñai là một trong những tài sản phải
ñăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (Bộ Luật dân sự, 1995). Ở nước ta,
theo quy ñịnh của Luật ðất ñai người sử dụng ñất phải ñăng ký quyền sử
dụng ñất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và ñược cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là chứng thư pháp lý
khẳng ñịnh quyền sử dụng ñất của các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân ñối với
những mảnh ñất cụ thể, làm căn cứ cho việc thực hiện các quyền của người sử
dụng ñất và giải quyết các tranh chấp liên quan tới quyền sử dụng ñất. Trong
công tác bồi thường, GPMB, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là căn cứ ñể
xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường, loại ñất, diện tích ñất tính bồi thường.
Làm tốt công tác ñăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất thì

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9

công tác bồi thường, GPMB sẽ thuận lợi, tiến ñộ GPMB sẽ nhanh hơn (Bộ
Tài chính, 1998).
1.2.2. Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất
Giá ñất là số tiền tính trên một ñơn vị diện tích ñất do Nhà nước quy
ñịnh hoặc ñược hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng ñất. Theo quy
ñịnh của pháp luật ñất ñai hiện hành thì giá ñất ñược hình thành trong các
trường hợp sau:
- Do UBND các tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương (gọi chung là
UBND cấp tỉnh) quy ñịnh căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác ñịnh giá
ñất và khung giá ñất do Chính phủ quy ñịnh và ñược công bố công khai vào

ñộng sản trong một thời gian và không gian nhất ñịnh (Nguyễn ðức Minh,
2001). Việc hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm
thiểu việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư. ðồng thời, người bị thu
hồi ñất có thể tự mua hoặc thuê ñất ñai, nhà cửa mà không nhất thiết phải
thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường (Mai Mộng
Hùng, 2003).
1.3. Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số nước trong
khu vực và một số tổ chức ngân hàng.
1.3.1. Tại Trung Quốc

Pháp luật ñất ñai của Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với pháp
luật ñất ñai của Việt Nam. Tuy nhiên nhìn về tổng thể việc chấp hành pháp
luật của người Trung Quốc rất cao. Việc sử dụng ñất ñai tại Trung Quốc thực
sự tiết kiệm, Nhà nước Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua bán chuyển
nhượng ñất ñai. Do vậy thị trường ñất ñai gần như không tồn tại mà chỉ có thị
trường nhà cửa.
Về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư về ñất ñai, do ñất ñai thuộc sở hữu
nhà nước nên không có chính sách bồi thường thiệt hại. Khi nhà nước thu hồi
ñất, kể cả ñất nông nghiệp, tuỳ trường hợp cụ thể, nhà nước sẽ cấp ñất mới
cho các chủ sử dụng bị thu hồi ñất. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11

Hình ảnh 1.1: Sự phát triển của ñô thị Trung Quốc
Về phương thức bồi thường thiệt hại, Nhà nước thông báo cho người sử

thêm với: giá tăng thêm nhân với diện tích xây dựng của ngôi nhà bị tháo dỡ.
- Loại 2: ðổi nhà theo tiêu chuẩn giá trị, bố trí nhà lấy theo giá thị trường,
giá tương ñương với giá nhà bị tháo dỡ, di dời.
- Loại 3: Bố trí nhà theo tiêu chuẩn diện tích ñất là tiêu chuẩn mà chính
quyền quận, huyện nơi có nhà di dời lập ra ñối với những người có khó khăn về
nhà ở. Người bị di dời có thể lựa chọn hình thức bố trí nhà ở cho phù hợp (Ngân
hàng phát triển Châu Á, 2005).
1.3.2. Tại Thái Lan
Chưa có chính sách bồi thường TðC quốc gia, nhưng tại Hiến Pháp năm
1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc
phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất nước, phát triển ñô thị cải tạo ñất ñai
và mục ñích công cộng khác phải theo thời giá thị trường cho những người hợp
pháp về tất cả thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc bồi thường phải
khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó. Dựa
trên quy ñịnh này, các ngành có quy ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng
ñất của ngành mình.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13

Hình ảnh 1.2: Sự phát triển của ñô thị Thái Lan
Năm 1987, Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BðS áp dụng cho
việc trưng dụng ñất sử dụng vào mục ñích xây dựng tiện ích công cộng, quốc
phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc có lợi ích khác cho ñất nước phát
triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công
cộng. Luật quy ñịnh những nguyên tắc trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị
bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa ra các

và tái ñịnh cưcho ñến nay. Tuy nhiên dưới hai thể chế luật và trong quá trình
thực hiện luật “ðặc lệ” thương lượng không ñạt ñược thoả thuận thì luật
“Sung công ñất” ñược thực hiện bằng cách cưỡng chế nhưng nếu như thế thì
phải lặp ñi lặp lại quá trình này và ñôi khi bị trùng hợp cho nên thời gian có
thể bị kéo dài hoặc chi phí bồi thường sẽ tăng lên. Do ñó luật bồi thường, hỗ
trợ và tái ñịnh cư của Hàn Quốc mới ra ñời và thực hiện theo 3 giai ñoạn:
+ Thứ nhất tiền bồi thường ñất ñai sẽ ñược giám ñịnh viên công cộng
ñánh giá trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình
công cộng. Giá quy ñịnh không dựa vào những lợi nhuận khai thác do ñó có
thể ñảm bảo sự khách quan trong việc bồi thường.
+ Thứ hai pháp luật có quy ñịnh không gây thiệt hại nhiều cho người có
quyền sử hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp nhận thu hồi ñất. Quy

Trích đoạn Phương ỏn bồi thường Bồi thường về tài sản, cõy cối, hoa màu gắn liền với ủấ t bị thu hồi Phương phỏp phõn tớch, thống kờ, tổng hợp, so sỏnh và xử lý số liệu Việc tổ chức thực hiện bồi thường, GPMB
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status