BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðINH THỊ KIM DUNG ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT
Ở MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ THÁI HÒA,
TỈNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60850103
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THANH TRÀ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự quan
tâm giúp ñỡ nhiệt tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, ñã
tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành bản luận văn này.
Lời ñầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thanh Trà,
Trưởng Bộ môn Quản lý ðất ñai, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi
nghiên cứu thực hiện ñề tài.
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Tài
nguyên và Môi trường, Viện Sau ðại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội ñã tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Sở Tài nguyên và Môi trường
Nghệ An, Phòng Quản lý ðất ñai (Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An);
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê, Văn phòng ñăng ký
quyền sử dụng ñất thị xã Cửa Lò, Tổ công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng thị xã Thái Hòa, UBND xã Nghĩa Hòa, UBND xã Tây Hiếu, UBND
phường Quan Tiến ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu
thực hiện luận văn tại ñịa phương.
Tôi xin cảm ơn tới gia ñình, những người thân, ñồng nghiệp và bạn bè
ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn
2.2.3 Australia 13
2.2.4 Chính sách bồi thường và TðC của các tổ chức ngân hàng quốc tế 15
2.3 Bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam. 16
2.3.1. Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng qua các thời kỳ. 16
2.3.2 Thực trạng bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi
ñất tại Việt Nam. 20
2.4 Nghiên cứu trong nước về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 22
2.4.1 Việc áp dụng, thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh 22
2.4.2 Giá ñất áp dụng trong bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh 22
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 ðịa bàn nghiên cứu: 23
3.2 ðối tượng nghiên cứu: 23
3.3 Nội dung nghiên cứu: 23
3.4 Phương pháp nghiên cứu: 24
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Thái Hòa, tỉnh
Nghệ An 25
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 25
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 27
4.1.3 Thực trạng cảnh quan môi trường 29
4.1.4 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 30
4.2 Tình hình quản lý sử dụng ñất của thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An
từ khi thành lập ñến nay 34
4.2.1 Công tác thống kê, kiểm kê ñất ñai, lập bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất 34
4.2.2 Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 34
4.2.3 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất 35
4.2.4 Công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo về ñất ñai 35
tuyên truyền 81
4.5.3 Xác ñịnh nguồn gốc sử dụng ñất 82
4.5.4 Phát huy cao ñộ sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị
trong từng cấp, nhất là cấp cơ sở 82
4.5.5 Làm tốt công tác ñầu tư, tổ chức, bố trí nơi di dân tái ñịnh cư 83
4.5.6 Có kế hoạch chủ ñộng trong việc giải quyết các vấn ñề phát sinh 83
4.5.7 Việc thực thi chính sách giải phóng mặt bằng phải dựa trên cơ sở
các chính sách của Trung ương 84
4.5.8 Quản lý hồ sơ về ñất ñai chặt chẽ và thống nhất. 84
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
5.1 Kết luận 85
5.2 Kiến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Hiện trạng diện tích, dân số, mật ñộ dân số thị xã thái hòa 33
Bảng 2. Diện tích giải phóng mặt bằng thị xã Thái Hòa 37
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng ñất thị xã Thái Hòa 41
Bảng 4: Biến ñộng sử dụng ñất thị xã Thái Hòa năm 2011 42
Bảng 5. Tổng hợp về ñối tượng và ñiều kiện ñược bồi thường tại ba dự án 57
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất GCNQSDð
Hồ sơ ñịa chính HSðC
Hỗ trợ HT
Khu Công nghiệp, công nghiệp nhỏ KCN, CNN
Kinh tế kỹ thuật KTKT
Ngân hàng phát triển Châu Á ADB
Ngân hàng thế giới WB
Sản xuất nông nghiệp SXNN
Tái ñịnh cư TðC
Trung học cơ sở, Trung học phổ thông THCS, THPT
Uỷ ban nhân dân UBND Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết
ðất ñai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất ñặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn xây dựng và
phát triển dân sinh, kinh tế sản xuất, an ninh quốc phòng. Hiến pháp nước
CHXHCN Việt Nam chương II ñiều 18 ñã xác ñịnh "Nhà nước thống nhất quản lý
ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñất ñúng mục ñích và có
hiệu quả. Nhà nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài".
Trong quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa và hiện ñại hóa ñất nước,
việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñáp ứng cho phát triển kinh tế xã hội là
phía nam nối các huyện Tân Kỳ, ðô Lương, Anh Sơn, phía Bắc nối huyện
Nghĩa ðàn và Như Xuân – Thanh Hóa, Thị xã Thái Hòa ñã và ñang trở thành
ñiểm nhấn quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, củng cố an
ninh quốc phòng của tỉnh Nghệ An và của khu vực Bắc Trung bộ… Ngày
15/6/2005, Thủ tướng Chính phủ ñã có Quyết ñịnh số 147/2005/Qð -TTg phê
duyệt ñề án phát triển kinh tế – xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An, trong ñó, trước
mắt ưu tiên ñầu tư phát triển nhanh ñô thị Thái Hòa ñể trở hành trung tâm kinh
tế- văn hóa của miền Tây Bắc tỉnh Nghệ An. Chính vì vậy tốc ñộ phát triển các
khu công nghiệp, khu ñô thị, việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, các
công trình công cộng và lợi ích quốc gia diễn ra rất nhanh, quá trình ñó ñi liền
ñồng thời với việc thu hồi ñất, bao gồm cả ñất nông nghiệp của một bộ phận
dân cư, chủ yếu là vùng ven ñô thị, vùng có ñiều kiện giao thông thuận lợi, có
ñiều kiện phát triển kinh tế xã hội. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư cho
người bị thu hồi ñất là nhiệm vụ của cấp uỷ ðảng, chính quyền và toàn xã hội
không chỉ riêng ở thị xã Thái Hòa mà một số ñịa phương khác cũng ñang gặp
phải khó khăn trong việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
khi Nhà nước thu hồi ñất.
ðể ñánh giá ñúng thực trạng bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà
nước thu hồi ñất ở một số dự án trên ñịa bàn thị xã Thái Hòa và kịp thời có ñề
xuất những giải pháp tích cực trong việc quản lý, sử dụng ñất ñai có hiệu quả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
và giải quyết các vấn ñề xã hội bức xúc hiện nay nhằm bảo ñảm lợi ích hợp
pháp của người sử dụng ñất, người bị thu hồi ñất, duy trì trật tự, kỷ cương của
pháp luật, hạn chế tối ña những tranh chấp, khiếu kiện về ñất ñai của nhân dân
trong việc bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất,
chúng tôi chọn ñề tài:
"ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng
2.1.1 Khái quát về Bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
2.1.1.1 Bồi thường
"Bồi thường" hay “ñền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công
lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác
[22]
.
ðiều này có nghĩa là:
- Không phải mọi khoản bồi thường ñều chi trả ñược bằng tiền.
- Sự mất mát của người bị thu hồi ñất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều
trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất.
- Về mặt hành chính thì ñây là một quá trình không tự nguyện, có tính
cưỡng chế và vẫn là ñòi hỏi sự "hy sinh", không thể là một sự bồi thường
ngang giá tuyệt ñối.
Việc bồi thường có thể vô hình hoặc hữu hình, có thể do các quy ñịnh của
pháp luật ñiều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể.
2.1.1.2 Hỗ trợ
Hỗ trợ là giúp ñỡ nhau, giúp thêm vào
[22]
. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề
mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới
[20]
.
2.1.1.3 Tái ñịnh cư
Tái ñịnh cư là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh
sống và làm ăn. Tái ñịnh cư bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi
Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển.
Tái ñịnh cư (TðC) ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về
ñất, tài sản; di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
phường, thị trấn chưa lập sổ ñịa chính (khoảng trên 30% số xã ñã cấp GCN)
ñể phục vụ yêu cầu quản lý việc sử dụng ñất ñai, một số ñịa phương chưa lập
ñủ sổ mục kê ñất ñai, sổ cấp GCN
[2]
.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
Trong công tác bồi thường GPMB, GCNQSDð là căn cứ ñể xác ñịnh
ñối tượng ñược bồi thường, loại ñất, diện tích ñất tính bồi thường. Hiện nay,
công tác ñăng ký ñất ñai ở nước ta vẫn còn yếu kém, ñặc biệt công tác ñăng
ký biến ñộng về sử dụng ñất; việc cấp GCNQSDð vẫn chưa hoàn tất. Chính
vì vậy mà công tác bồi thường GPMB ñã gặp rất nhiều khó khăn. Làm tốt
công tác ñăng ký ñất ñai, cấp GCNQSDð thì công tác bồi thường GPMB sẽ
thuận lợi, tiến ñộ GPMB nhanh hơn.
2.1.2.
2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
ðất ñai là có hạn, không gian sử dụng ñất ñai cũng có hạn. ðể tồn tại
và duy trì cuộc sống của mình con người phải dựa vào ñất ñai, khai thác và sử
dụng ñất ñai ñể sinh sống. Quy hoạch sử dụng ñất ñai là biện pháp quản lý
không thể thiếu ñược trong việc tổ chức sử dụng ñất của các ngành kinh tế -
xã hội và các ñịa phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
có tác dụng quyết ñịnh ñể cân ñối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với
nhiệm vụ CNH-HðH ñất nước nói chung và các ñịa phương nói riêng.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường
ñất ñai trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan
trọng nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng
ñất, mà theo quy ñịnh của Luật ñất ñai, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược
thuê và công nhận quyền sử dụng ñất cho các ñối tượng sử dụng là 24.996
nghìn ha, chiếm 75,53% tổng diện tích tự nhiên cả nước; cụ thể như sau:
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng 14.878 nghìn ha chiếm 59,52%
tổng diện tích ñã giao, cho thuê; trong ñó diện tích ñất nông nghiệp 13.915
nghìn ha, chiếm 93,53% diện tích ñất nông nghiệp Nhà nước ñã giao, cho
thuê cho các ñối tượng sử dụng;
- Các tổ chức trong nước sử dụng 9.735 nghìn ha chiếm 38,95 % tổng
diện tích ñã giao, cho thuê; trong ñó diện tích ñất phi nông nghiệp 1.021
nghìn ha, chiếm 59,50% diện tích ñất phi nông nghiệp Nhà nước ñã giao cho
các ñối tượng sử dụng;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài ñược thuê sử dụng 56 nghìn ha (chỉ
chiếm 0,22% tổng diện tích ñã giao, cho thuê), trong ñó ñất nông nghiệp 30
nghìn ha (53,57%), ñất phi nông nghiệp 26 nghìn ha (46,43%);
- Cộng ñồng dân cư ñược giao 325 nghìn ha (chiếm 1,30% tổng diện
tích ñã giao, cho thuê), trong ñó ñất nông nghiệp 274 nghìn ha (1,10%), ñất
phi nông nghiệp 6 nghìn ha (0,20%).
Trình tự, thủ tục giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất ñã
ñược thực hiện theo ñúng quy ñịnh; ñã từng bước khắc phục tình trạng giao
ñất, cho thuê ñất trái thẩm quyền, không ñúng ñối tượng. ðất ñược giao, cho
thuê, ñược chuyển mục ñích về cơ bản là phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử
dụng ñất ñược xét duyệt và quá trình chuyển ñổi cơ cấu ñầu tư, cơ cấu lao
ñộng và bảo ñảm quốc phòng - an ninh
[1]
.
2.1.2.4 Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
ñất ñai
trường ñất ñai và hỗ trợ tái ñịnh cư; thu hồi ñất, bồi thường, giải phóng mặt
bằng ñể thực hiện các dự án ñầu tư của Nhà nước, của các doanh nghiệp thuộc
các thành phần kinh tế…
[2].
2.1.2.5 Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất
Hiện nay ở nước ta giá cả ñất ñai dựa trên chuyển nhượng quyền sử
dụng, là tổng hòa giá trị hiện hành ñịa tô nhiều năm. Một trong những ñiểm
mới của Luật ðất ñai 2003 là các quy ñịnh về giá ñất. Nếu như trước ñây
Nhà nước chỉ quy ñịnh một loại giá ñất áp dụng cho mọi quan hệ ñất ñai
khác nhau thì Luật ðất ñai 2003 ñề cập nhiều loại giá ñất ñể xử lý từng
nhóm quan hệ ñất ñai khác nhau
[1]
.
- Trước khi có Luật ñất ñai năm 2003:
Những vấn ñề liên quan ñến việc xác ñịnh giá ñất, bồi thường, giải
phóng mặt bằng, tái ñịnh cư ñều ñược quy ñịnh tại các văn bản dưới luật như
Nghị ñịnh số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh
khung giá các loại ñất; Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của
Chính phủ quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể
sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng và Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
phủ ban hành quy ñịnh về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử
dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Khung giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất quy ñịnh
tại Nghị ñịnh số 87/CP ñã ñược áp dụng trong một thời gian khá dài (trên
mười năm), mặc dù trong quá trình áp dụng có quy ñịnh việc ñiều chỉnh
nguyên tắc ñó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường ñất ñai và phát
sinh khiếu kiện. Thực tế cho thấy, bảng giá ñất các ñịa phương công bố hàng
năm chưa phù hợp với nguyên tắc nêu trên dẫn tới các khiếu kiện của người bị
thu hồi ñất và gây ách tắc trong thực hiện bồi thường, GPMB.
2.1.2.6 Thị trường bất ñộng sản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất ñộng sản
ngày càng ñược hình thành và phát triển. Ngày nay thị trường bất ñộng sản ñã
trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của
nền kinh tế quốc dân, nó có những ñóng góp vào ổn ñịnh xã hội và thúc ñẩy
nền kinh tế ñất nước trong thời gian qua và trong tương lai.
Việc hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm
thiểu việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư (do người ñầu tư có thể
ñáp ứng nhu cầu về ñất ñai thông qua các giao dịch trên thị trường); ñồng thời
người bị thu hồi ñất có thể tự mua hoặc cho thuê ñất ñai, nhà cửa mà không
nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường.
2.2 Bồi thường giải phóng mặt bằng của một số nước và các tổ chức ngân
hàng quốc tế.
2.2.1 Trung Quốc
Về pháp luật ñất ñai, Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với pháp luật
của Việt Nam. Tuy nhiên, nhìn về tổng thể, việc chấp hành pháp luật của người
Trung Quốc là rất cao. Việc sử dụng ñất ñai tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm,
Nhà nước Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua bán chuyển nhượng ñất ñai. Do
vậy thị trường ñất ñai gần như không tồn tại mà chỉ có thị trường nhà cửa.
Về ñền bù thiệt hại về ñất ñai, Do ñất ñai thuộc sở hữu Nhà nước nên
không có chính sách ñền bù thiệt hại. Khi nhà nước thu hồi ñất, kể cả ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
nông nghiệp, tuỳ trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ sử
dụng bị thu hồi ñất.
Hàn Quốc mới ra ñời và thực hiện theo 3 giai ñoạn:
Thứ nhất tiền bồi thường ñất ñai sẽ ñược giám ñịnh viên công cộng
ñánh giá trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ công trình công
cộng. Giá quy ñịnh không dựa vào những lợi nhuận khai thác do ñó có thể
ñảm bảo sự khách quan trong việc bồi thường.
Thứ hai pháp luật có quy ñịnh không gây thiệt hại nhiều cho người có
quyền sở hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp nhận thu hồi ñất. Quy
trình chấp nhận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản và ñất
ñai, thương lượng chấp nhận thu hồi.
Thứ ba biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng. Chế ñộ này ñược
Nhà nước hỗ trợ tích cực về mọi mặt chính sách bảo ñảm sự sinh hoạt của con
người, cung cấp ñất ñai cho những người bị thu hồi có nơi cư trú do thực hiện
công trình công cộng cần thiết của Nhà nước. ðây là công việc có hiệu quả lôi
cuốn người dân tự nguyện di dời và liên quan rất nhiều việc giải phóng mặt
bằng. Theo luật bồi thường, nếu như tòa nhà nơi dự án sẽ ñược thực hiện có
trên 10 người sở hữu thì phải xây dựng cho các ñối tượng, xây cư trú hoặc hỗ
trợ 30% giá trị của tòa nhà ñó. Còn nếu như là dự án xây dựng chung cư thì
cung cấp cho các ñối tượng này nhà chung cư hoặc nhà ở với giá thấp hơn giá
thành. ðối với các ñối tác kinh doanh ñể kiếm sống nhưng có pháp nhân, các
ñối tác kinh doanh nông nghiệp, gia cầm thì có chính sách mang tính chất ân
huệ thì ngoài biện pháp di dời còn ưu tiên cung cấp cho họ các cửa hàng hoặc
khu vực kinh doanh.
2.2.3 Australia
ðất ñai thuộc sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân. Quyền và nghĩa vụ
của chủ sở hữu ñược luật pháp bảo hộ tuyệt ñối. Nhà nước có quyền trưng thu
ñất tư nhân ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế xã
hội ñồng thời gắn với việc Nhà nước thực hiện chính sách bồi thường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
15
- Thanh toán cuối cùng: Chính phủ sẽ thanh toán ñầy ñủ số tiền bồi
thường ngay sau khi tổng số tiền cuối cùng ñã ñược chấp thuận.
2.2.4 Chính sách bồi thường và TðC của các tổ chức ngân hàng quốc tế
Ngân hàng Thế giới (WB) là một trong những tổ chức tài trợ quốc tế
ñầu tiên ñưa ra chính sách về TðC bắt buộc. Tháng 2/1980, lần ñầu tiên chính
sách TðC ñược ban hành dưới dạng một Thông báo, Hướng dẫn hoạt ñộng
nội bộ (OMS 2.33) cho nhân viên. Từ ñó ñến nay chính sách TðC ñã ñược
sửa ñổi và ban hành lại nhiều lần
[13]
.
Như chúng ta ñã biết, khi Nhà nước thu hồi ñất và TðC thì những
người BAH là những người mà do hậu quả của dự án họ phải chịu thiệt hại
toàn bộ hay một phần tài sản vật chất và phi vật chất, bao gồm nhà cửa, cộng
ñồng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các phương tiện sản xuất
bao gồm ñất ñai, nguồn thu nhập, kế sinh nhai do ñất ñai tạo ra, ñặc trưng
văn hoá và tiềm năng về sự hỗ trợ lẫn nhau ñể ñảm bảo ñời sống, tài nguyên
cho sinh tồn và hệ sinh thái.
Từ tháng 2/1994, ngân hàng phát triển châu Á (ADB) ñã bắt ñầu áp
dụng bản Hướng dẫn hoạt ñộng của WB về TðC và từ tháng 11/1995 Ngân
hàng này ñã có chính sách riêng của Ngân hàng về TðC bắt buộc
[12]
.
ðối với ñất ñai và tài sản ñược bồi thường, chính sách của WB và ADB
là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất cả các công trình xây
dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường TðC hoàn thành trước một tháng khi
dự án triển khai thực hiện.
Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường TðC ñược các tổ chức cho
vay vốn quốc tế coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án. Mức ñộ
chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người BAH và mức ñộ tác ñộng
Hiến pháp 1992 ra ñời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng
chính sách pháp luật ñất ñai nói chung và chính sách bồi thường, GPMB nói
riêng, ñó là:
+ Tại ðiều 17 quy ñịnh “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước
thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật”.
+ Tại ðiều 18 quy ñịnh “Các tổ chức và cá nhân ñược Nhà nước giao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17
ñất sử dụng lâu dài và ñược chuyển nhượng quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh
của pháp luật”.
+ Tại ðiều 23 quy ñịnh “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không
bị quốc hữu hoá. Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh
và vì lợi ích của quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi
thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường. Thể thức
trưng mua, trưng dụng do luật ñịnh”
[9]
.
2.3.1.2 Thời kỳ 1993 ñến 2003
Hiến pháp 1992 ñặt nền móng cho việc xây dựng chính sách bồi thường
GPMB qua những ñiều 17, 18, 23.
Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật ñất ñai 1993 ñược Quốc hội thông
qua và có hiệu lực từ ngày 15 thàng 10 năm 1993. Với quy ñịnh "ñất có giá"
và người sử dụng ñất có các quyền và nghĩa vụ, ñây là sự ñổi mới có ý nghĩa
rất quan trọng ñối với công tác bồi thường GPMB của Luật ñất ñai năm 1993.
Những quy ñịnh về bồi thường GPMB của Luật ñất ñai năm 1993 ñã
thu ñược những thành tựu quan trọng trong giai ñoạn ñầu thực hiện, nhưng
càng về sau, do sự chuyển biến mau lẹ của tình hình kinh tế xã hội, nó ñã dần
mất ñi vai trò làm ñộng lực thúc ñẩy phát triển. ðể tạo ñiều kiện ñẩy nhanh
tốc ñộ GPMB ñẩy nhanh tiến ñộ thi công công trình, ñồng thời bảo ñảm