Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Cao Lộc - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG MẠNH TOÀN

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO LỘC,
TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa : Quản lý Tài Nguyên
Khóa : 2010 - 2014
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa : Quản lý Tài Nguyên
Khóa : 2010 - 2014

Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Quý Ly

Thái Nguyên – tháng1/2014

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự
giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo trong khoa Quản lí Tài
Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các đoàn thể đã tạo điều
kiện để em hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này.
Trước hết em xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo
ThS. Nguyễn Quý Ly đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn em trong
suốt thời gian thực tập cũng như thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ, chỉ bảo ân cần của các Thầy, các
Cô giáo trong khoa Quản lí Tài Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên trong suốt thời gian thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Cao Lộc, UBND huyện Cao Lộc là những đơn vị trực tiếp giúp đỡ em trong
thời gian nghiên cứu làm đề tài tại địa bàn.


2.1. Cơ sở khoa học và pháp lí 3

2.1.1. Các nội dung quản lí Nhà nước về đất đai 3

2.1.2. Sơ lược về hồ sơ địa chính 4

2.1.3. Những căn cứ pháp lí của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất . 5

2.1.4. Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện được đăng kí đất đai và cấp
GCNQSDĐ 8

2.1.5. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ 9

2.1.6. Qui trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 10

2.2. Tổng quan tình hình cấp GCNQSD đất trên cả nước 17

2.3. Tổng quan tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh
Lạng Sơn 18

Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 21

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 21

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 21

4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội 30

4.2. Tình hình sử dụng đất của huyện Cao Lộc 31

4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Cao Lộc 31

4.2.2. Sơ lược về công tác quản lí Nhà nước về đất đai của huyện Cao Lộc 32

4.3. Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất của huyện Cao Lộc giai đoạn 2011
- 2013 theo các chỉ tiêu 34

4.3.1. Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất theo đối tượng sử dụng đất 34

4.3.2. Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất theo mục đích sử dụng 37

4.3.3. Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất theo thời gian 40

4.3.4. Đánh giá chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
huyện Cao Lộc giai đoạn 2011 – 2013 46

4.4. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục khó khăn trong công
tác cấp GCNQSD đất 49

4.4.1. Thuận lợi 49

4.4.2. Khó khăn 50

4.4.3. Một số giải pháp khắc phục nhằm đẩy nhanh và hoàn thành công tác cấp
GCNQSD đất 51

DANH MỤC BẢNG, HÌNH Hình 4.1. Vị trí địa lý huyện Cao Lộc 24
Bảng 4.1. Cơ cấu kinh tế huyện Cao Lộc năm 2013 28
Bảng 4.2. Cơ cấu lao động huyện Cao Lộc năm 2013 28
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất Huyện Cao Lộc Năm 2013 31
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSD nhóm đất nông nghiệp theo đối tượng sử
dụng đất giai đoạn 2011 – 2013 35
Bảng 4.5. Kết quả cấp GCNQSD nhóm đất phi nông nghiệp theo đối tượng sử
dụng đất (tính đến 31/12/2013) 36
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng đất Huyện Cao Lộc Năm 2013 39
Bảng 4.7. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử 41
Bảng 4.8. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở huyện Cao
Lộc (tính đến 31/12/2013) 43
Bảng 4.9. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 45
Hình 4.1. Vị trí địa lý huyện Cao Lộc 24
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2013
(theo số lượng) 46
Biểu đồ 4.2. Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp tính đến 31/12/2013
(theo số lượng) 47

luật đất đai. Đất đai là sản phẩm của tự nhiên có giới hạn về không gian
nhưng nếu sử dụng hợp lí, cải tạo tốt thì đất sẽ mang lại giá trị lớn và lâu dài.
Hiện nay vấn đề về đất đai là vấn đề được nhiều người quan tâm, tranh chấp,
khiếu nại, lấn chiếm đất đai thường xuyên xảy ra, cùng với quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước như ngày nay đã làm cho thị trường bất
động sản trở nên sôi động, trong đó đất đai là hàng hoá chủ yếu và việc giải
quyết vấn đề này cực kỳ nan giải.
Trước tình hình đó đòi hỏi việc quản lí chặt chẽ việc sử dụng đất. Đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Cao Lộc mặc dù đã
được các ngành các cấp quan tâm nhưng kết quả vẫn còn hạn chế. Việc tìm
hiểu và đánh giá tình hình thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn huyện Cao Lộc giúp UBND huyện với tư cách đại diện nhà nước
2
sở hữu về đất đai có những biện pháp đẩy nhanh công tác này. Do những yêu
cầu cấp thiết, cùng sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi
Trường - Trường Đại Học Nông Lâm Thái nguyên, dưới sự hướng dẫn tận
tình của thầy ThS. Nguyễn Quý Ly em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh
giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và những căn cứ pháp lí, trình tự đăng kí đất
đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tìm hiểu công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn từ năm 2011 đến năm 2013.
- Đánh giá và đề xuất những giải pháp trong công tác cấp Giấy chứng
nhận QSD đất của huyện Cao Lộc.
1.3. Yêu cầu của đề tài

Tại khoản 1 điều 5 Luật đất đai năm 2003 “Đất đai thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước đại diện sở hữu”;
Tại khoản 2 điều 6 Luật đất đai năm 2003 qui định.
Nội dung quản lí nhà nước về đất đai bao gồm:
1. Ban hành các văn bản qui phạm pháp luật về quản lí, sử dụng đất và
tổ chức thực hiện các văn bản đó.
2. Xác định ranh giới hành chính, lập và quản lí hồ sơ địa chính, lập bản
đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất.
4. Quản lí qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lí việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
6. Đăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lí hồ sơ địa chính, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
8. Quản lí tài chính về đất đai.
9. Quản lí và phát triển thị trường, quyền sử dụng đất trong thi trừng bất
động sản.
10. Quản lí, giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
4
11. Thanh tra, kiểm tra các qui định của pháp luật về đất đai.
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lí và sử dụng đất đai.
2.1.2. Sơ lược về hồ sơ địa chính
- Hồ sơ địa chính là tài liệu, sổ sách, bản đồ chứa đựng những thông tin
cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế và pháp lí của đất đai thể hiện một cách đầy

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lí của người sử
dụng đất; chỉ khi người sử dụng đất được cơ quan nhà nước cấp GCNQSD đất
thì mới có đầy đủ các quyền của người sử dụng đất đã được pháp luật đất đai
qui định.
Luật đất đai lần đầu tiên được ban hành năm 1988 là cơ sở để công tác
quản lí đất đai lần đầu tiên đi vào nề nếp và thực hiện theo luật định. Nhưng
sau 5 năm thực hiện đã bộc lộ một số nhược điểm không còn phù hợp với
thực tiễn, không phát huy được vai trò của đất đai trong sự phát triển kinh tế-
xã hội. Do đó, năm 1992 Hiến pháp ra đời thay thế cho Hiến pháp năm 1980
để phù hợp với công tác phát triển của đất nước thì Luật đất đai năm 1993 ra
đời và có hiệu lực từ ngày 15/10/1993. Trong Luật đất đai năm 1993, điều 13
nêu rõ 7 nội dung quản lí nhà nước về đất đai. So với Luật đất đai 2003 thì
Luật đất đai có 13 nội dung quản lí nhà nước về đất đai.
Luật đất đai 2003 ra đời giúp cho công tác quản lí nhà nước về đất đai
được thực hiện dễ dàng hơn, đó là quản lí theo pháp luật chi tiết đến từng thửa
đất, từng chủ sử dụng đất với việc nhà nước ban hành rất nhiều các văn bản
hướng dẫn thực hiện một cách cụ thể
∗ Các văn bản pháp luật:
Luật đất đai 1998, Luật đất đai 1993, Luật sửa đổi bổ sung 1998 2001,
Luật đất đâi 2003, Hiến pháp nắm 1992 đã sửa đổi năm 2001.
∗ Các văn bản dưới luật: (Các văn bản pháp qui)
- Nghị định 64/1993/NĐ-CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ qui định
về việc giao đất cho hộ gia đình, các nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục
đích sản xuất nông nghiệp.
- Nghị định 02/1994/NĐ-CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ qui định
về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử ổn định, lâu
dài vào mục đích lâm nghiệp.
- Nghị định 60/1994/NĐ-CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ qui đinh
về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị.
- Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 10/07/1997 của Thủ tướng Chính phủ về

- Nghị định số 88/2011/NĐ-CP của Chính phủ qui định về việc cấp
GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Nghị định số 105/2011/NĐ-CP ngày 11/11/2011 của Chính phủ về
việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 69/2011/NĐ-CP ngày 13/08/2011 của Chính phủ về việc
qui định bổ sung về qui hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư.
7
∗ Các văn bản dưới luật của Bộ: (Các Quyết định, Thông tư của
các Bộ, các Thông tư liên Bộ)
- Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/07/2003
của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND về quản lí Tài
nguyên và Môi trường ở địa phương.
- Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV ngày 31/12/2004
của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất và
tổ chức phát triển quĩ đất.
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lí, quản lí hồ sơ địa chính.
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành về cấp Giấy chứng nhận.
- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006
của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng,
chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền sử dụng đất.
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kệ, kiểm kê đất đai

- Nhà nước nắm rõ được tình hình sử dụng đất đai.
- Kiểm soát được tình hình biến động đất đai.
- Khắc phục được tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai.
- Là cơ sở giải quyết các vụ tranh chấp đất đai.
- Đưa ra biện pháp nhằm quản lí và sử dụng đất đai phù hợp.
∗ Yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Chấp hành đầy đủ chính sách dất đai của Nhà nước, theo qui trình qui
phạm hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Thực hiện mọi thủ tục pháp lí cần thiết trong quá trình đăng kí cấp
GCNQSD đất và đảm bảo sự đầy đủ chính xác đúng theo hiện trạng được giao.
∗ Đối tượng cấp GCNQSD đất
Theo nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ,
thì mọi tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, chính trị - xã hội, hộ gia
đình, cá nhân (kể cả trong nước và ngoài nước). Được Nhà nước giao đất ổn
định, lâu dài hoặc thuê đất của Nhà nước đều được đăng kí và cấp GCNQSD
đất. Tất cả đều đăng kí đất đai tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo tên tổ chức khi
người đại diện tổ chức đó kê khai đăng kí đất đai được Nhà nước thẩm quyền
cho phép. Còn đối với gia đình, cá nhân thì cấp cho chủ sử dụng đất.
9
∗ Điều kiện đăng kí và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo điều 49; 50; 51 của Luật đất đai 2003 qui định:
“Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã,
phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy
tờ sau đây thì được cấp GCNQSD đất và phải nộp tiền sử dụng đất”.
- Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai

diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo
thì GCNQSD đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách
nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
Chính phủ qui định cụ thể việc cấp GCNQSD đất đối với nhà chung cư,
nhà tập thể.
4. Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSD đất, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không
phải đổi Giấy chứng nhận đó sang GCNQSD đất theo qui định của Luật đất
đai 2003. Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó
được cấp GCNQSD đất theo qui định của Luật đất đai 2003.
2.1.5.2. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 52 Luật đất đai 2003 qui định
1. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCNQSD đất cho
tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân người nước ngoài, trừ trường hợp qui định tại khoản 2 Điều 52 của Luật
đất đai 2003.
2. UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh cấp GCNQSD
đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất qui định tại khoản 1 Điều
52 của Luật dất đai 2003 được ủy quyền cho cơ quan quản lí đất đai cùng cấp.
Chính phủ qui định điều kiện được ủy quyền cấp GCNQSD đất.
Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, thành phố thực hiện chứng nhận
thay đổi với các GCNQSD đất thuộc thẩm quyền cấp của UBND cấp tỉnh.
2.1.6. Qui trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.6.1. Trình tự, thủ tục hành chính cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá
nhân đang sử dụng đất tại xã
∗ Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp
thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu

a) Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết
quả theo yêu cầu qui định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này đối với trường
hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp huyện.
b) Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác
nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng
đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
12
c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và
Môi trường trình UBND cùng cấp kí Giấy chứng nhận và kí hợp đồng thuê
đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất.
d) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy, trường hợp nộp hồ
sơ tại xã, thị trấn thì gửi Giấy chứng nhận cho UBND xã, thị trấn để trao cho
người được cấp giấy.
∗ Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài
sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất.
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền
sở hữu nhà ở theo qui định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 8 của Nghị định này;
trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về
quyền sở hữu công trình xây dựng theo qui định tại các khoản 1 và 3 Điều 9
của Nghị định này; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là
rừng trồng thì nộp một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây qui định
tại các khoản 1, 2, 3, 4 và giấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định này.
c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo qui định quả pháp luật (nếu có).

ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lí về nhà
ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lí nông nghiệp có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản cho Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất.
c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và
Môi trường trình UBND cùng cấp kí Giấy chứng nhận.
d) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy, trường hợp nộp hồ
sơ tại xã, thị trấn thì gửi Giấy chứng nhận cho UBND xã, thị trấn để trao cho
người được cấp giấy.
∗ Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp
người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng (theo
Nghị định 88/2011/NĐ-CP).
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định tại các
khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai 2003 (nếu có).
c) Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo qui định tại khoản 1 và khoản 2
Điều 8 của Nghị định này đối với trường hợp tài sản là nhà ở.
14
d) Giấy tớ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo qui định tại khoản
1 Điều 9 của Nghị định này đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng.
e) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo qui định của pháp luật (nếu có).
f) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ qui
định tại các điểm b, c và d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).
2. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại UBND
xã, thị trấn thì UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc theo

nhận về quyền sử dụng đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
b) Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính).
c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính thửa đất để Sở Tài nguyên và Môi trường kí Giấy chứng nhận đối với
trường hợp được ủy quyền hoặc trình UBND cấp tỉnh kí Giấy chứng nhận đối
với trường hợp không được ủy quyền và kí hợp đồng thuê đất đối với trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất.
d) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận.
∗ Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài
sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất.
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền
sở hữu nhà ở theo qui định tại khoản 3 và 4 Điều 8 của Nghị định này; trường
hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền
sở hữu công trình xây dựng theo qui định tại khoản 2 và 3 Điều 9 của Nghị
định này; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
thì nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây qui định tại các
khoản 1, 2, 3, 5 ,6 và giấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định này.
c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo qui định của pháp luật (nếu có).
d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ
qui định tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).
2. Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thực
hiện các công việc theo qui định như sau:
a) Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp
Giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào đơn đề nghị cấp
Giấy chứng nhận.


3 Điều 8 của Nghị định này đối với trường hợp tài sản là nhà ở.
e) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng qui
định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này đối với trường hợp tài sản là công
trình xây dựng.
f) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ qui
định tại các điểm b, c, d và e khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).
17
g) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo qui định của pháp luật (nếu có).
2. Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thực
hiện các công việc theo qui định tại khoản 2 Điều 19 và khoản 2 Điều 20 của
Nghị định này.
2.2. Tổng quan tình hình cấp GCNQSD đất trên cả nước
Xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của đất đai càng to lớn, đất đai càng
phát huy giá trị của nó. Nó thực sự là động lực cho phát triển kinh tế xã hội.
Vì vậy, việc quản lý và sử dụng tốt đất đai là nhiệm vụ không chỉ của
riêng ai mà là của tất cả chúng ta.
Theo tổng hợp từ Tổng cục Quản lý đất đai và báo cáo về kết quả cấp
GCN của Chính phủ thì cho đến nay công tác đăng ký đất đai, cấp GCN trên
phạm vi cả nước đã đạt kết quả như sau:
Đất sản xuất nông nghiệp đã cấp được trên 13 triệu giấy chứng nhận
với diện tích 7.524.600 ha đạt tỷ lệ 86,40% so với diện tích cần cấp.
Đất lâm nghiệp: cấp trên 1 triệu giấy với diện tích 8.707.400 ha đạt tỷ
lệ 72% so với diện tích cần cấp.
Đất nông thôn cấp trên 10 triệu giấy với diện tích 413.889 ha đạt tỷ lệ
85,1% so với diện tích cần cấp.
Đất đô thị cấp trên 3 triệu giấy với diện tích 76.296 ha đạt tỷ lệ 71,1%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status