Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện sốp cộp tỉnh sơn la giai đoạn 2011 2013 - Pdf 33

i
I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM

GING A CHUA

Tờn ti:
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất trên địa bàn huyện Sốp Cộp - tỉnh Sơn La
giai đoạn 2011- 2013

KHO LUN TT NGHIP I HC

H o to

: Chớnh quy

Chuyờn ngnh

: a chớnh Mụi trng

Khoa

: Qun lý Ti nguyờn

Khoỏ hc

: 2011 - 2015

Thỏi Nguyờn, nm 2015



: 2011 - 2015

Ging viờn hng dn : ThS. Trng Th nh Tuyt

Thỏi Nguyờn, nm 2015


ii
I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM

GING A CHUA

Tờn ti:
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất trên địa bàn huyện Sốp Cộp - tỉnh Sơn La
giai đoạn 2011- 2013

KHO LUN TT NGHIP I HC
H o to

: Chớnh quy

Chuyờn ngnh

: a chớnh Mụi trng

Lp


Bảng 4.9: Kết quả cấp GCNQSDĐ theo các năm trên địa bàn huyện Sốp Cộp
giai đoạn năm 2011-2013 ............................................................... 63
Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả chưa được cấp GCNQSD đất theo đối tượng
trên địa bàn huyện Sốp Cộp giai đoạn 2011 - 2013........................ 65
Bảng 4.11: Danh sách công khai các hộ gia đình, cá nhân không đủ điều
kiện cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Sốp Cộp tỉnh Sơn
La đến ngày 30/12/2013. .............................................................. 68


iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế ngành năm 2011 và năm 2013 của huyện
Sốp Cộp ........................................................................................... 32
Hinh 4.2: Biểu đồ tổng hợp diện tích đã cấp và chưa cấp được theo từng loại
đất của huyện Sốp Cộp. .................................................................. 55
Hình 4.3: Biểu đồ tổng hợp số GCNQSD đất chưa được cấp theo đối tượng
sử dụng đất của huyện Sốp Cộp...................................................... 66


iv
DANH MỤC VIẾT TẮT

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

CP

Chính phủ


Đơn vị tính

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

HD-STNMT

Hướng dẫn của Sở Tài Nguyên Môi Trường

HĐND

Hội đồng nhân dân

NQ-TW

Nghị quyết trung ương

NĐ-CP

Nghị định Chính phủ

QĐ-CP

Quyết định Chính Phủ

STT

Số thứ tự


2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai .................................................... 8
2.1.3. Quyền của người sử dụng đất ................................................................. 9
2.1.4. Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất ................... 9
2.2. Sơ lược tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước và của địa bàn huyện Sốp
Cộp tình Sơn La giai đoạn 2011 - 2013 .......................................................... 16
2.2.1. Sơ lược tình hình cấp GCQSDĐ trên cả nước ...................................... 16
2.2.2. Tình hình cấp GCNQSD đất của huyện Sốp Cộp- Sơn La. .................. 19
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 21
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 21
3.2.1. Địa điểm thực tập .................................................................................. 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21


vi
3.3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội và về tình hình quản lí, sử dụng đất
đai trên địa bàn Sốp Cộp - tỉnh Sơn La. .......................................................... 21
3.3.2. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Sốp Cộp - tỉnh
Sơn La giai đoạn 2011 - 2013........................................................................... 21
3.3.3. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp cho công tác cấp GCNQSD đất
của địa phương ................................................................................................ 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 22
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu...................................... 22
3.4.2. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp ...................................................... 22
3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 22
3.4.4. Phương pháp so sánh............................................................................. 23
3.4.5. Phương pháp kế thừa bổ sung ............................................................... 23
3.4.6. Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu, số liệu .................................. 23

những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo và các bạn để luận văn của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày ... tháng ... năm 2014.
Sinh viên

Giàng A Chua


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt
trong nông nghiệp, là thành phần quan trọng của môi trường sống, địa bàn
phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh,
quốc phòng. Trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, ông cha ta đã
đổ bao xương máu để bảo vệ đất nước. Vì vậy đất đai là tài sản thiêng liêng
của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc.
Đất đai còn là một tài sản đặc biệt vì bản thân nó không do lao động
làm ra mà do lao động tác động vào đất để biến nó từ trạng thái hoang hóa trở
thành tư liệu sản xuất sử dụng vào mục đích. Khác với các loại hàng hóa
khác, trong quá trình sử dụng đất đai không bị khấu hao mà nó có xu hướng
ngày càng tăng lên nếu con người biết cải tạo đất.
Do đất đai có vị trí quan trọng của mỗi con người, mỗi quốc gia. Hiện
nay vấn đề quản lý và sử dụng đặc biệt quan tâm, thể hiện qua các văn bản ban
hành, các nghị định như Luật Đất đai 1980, Luật Đất đai 1993, Luật Đất đai
sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1998, 2001 và gần đây nhất là
Luật Đất đai 2003. Luật Đất đai 2003 đã nêu lên 13 nội dung quản lý nhà nước
về đất đai nhằm phục vụ cho công tác quản lý thống nhất đất đai từ Trung ương

Em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Sốp Cộp - tỉnh Sơn La giai
đoạn 2011- 2013”.


3
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu
- Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Sốp
Cộp - tỉnh Sơn La giai đoạn 2011- 2013.
- Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác, đề xuất giải
pháp làm tăng tiến độ công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Sốp Cộp
- tỉnh Sơn La trong các giai đoạn tiếp theo.
1.2.3. Yêu cầu
- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc giao đất, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Sốp Cộp - tỉnh Sơn La
- Tiếp cận thực tế công việc để nắm được quy trình, trình tự cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Phân tích đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện
Sốp Cộp - tỉnh Sơn La.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và thực tập tại phòng Tài Nguyên
và Môi Trường huyện Sốp Cộp - tỉnh Sơn La có cơ hội học hỏi và rút ra được
nhiều kiến thức thực tế, nhất là trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, từ đó đưa ra những đánh giá và nhận định riêng về công tác này
trong giai đoạn hiện nay.
- Đồng thời nắm vững những quy định của Luật đất đai năm 2003 và
những văn bản dưới luật về đất đai của trung ương và địa phương trong công

đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
Văn bản sau Luật Đất đai 2003 có hiệu lực:
- Luật Đất đai 2003
- Nghị định 181/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003.
- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính.
- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ban hành về quy định sử dụng đất.
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư 117/2004/TT-BTC của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện
Nghị định 198/2004/NĐ-CP.


6
- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi các nghị định hướng dẫn Luật Đất đai.
- Thông tư 05/2007/TT-BTNMT hướng dẫn trường hợp được ưu đãi sử
dụng đất và quản lý đất đai đối với cơ sở giáo dục - đào tạo, y tế, VH, TDTT,
KHCN, môi trường, XH, DS-GĐ, bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp
GCN QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất; trình tự thủ tục bồi thường,
hổ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định 44/2008/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị
định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị Định 105/2009/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực đất đai.
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Hết hiệu lực

Hồ sơ địa chính gồm:
- Bản đồ địa chính.
- Sổ địa chính.
- Sổ mục kê đất đai.
- Sổ theo dõi biến động đất đai.
Nội dung hồ sơ địa chính gồm các thông tin về thửa đất:
- Số hiệu kích thước, hình thể, diện tích, vị trí.
- Người sử dụng thửa đất.
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế qua một số năm của huyện Sốp
Cộp giai đoạn 2011 - 2013 .............................................................. 31
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Sốp Cộp được thể hiện qua
bảng 4.2 ............................................................................................ 43
Bảng 4.3: Diện tích, cơ cấu các loại đất nông nghiệp năm 2013 .................... 45
Bảng 4.4: Diện tích, cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp năm 2013 ............. 46
Bảng 4.5: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân theo ....... 49
Bảng 4.6: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn huyện ........ 52
Bảng 4.7: Kết quả đã cấp và chưa cấp GCNQSD đất theo các loại đất của
huyện Sốp Cộp ................................................................................ 54
Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSD đất của các loại đất tổng hợp theo diện tích
của huyện Sốp Cộp giai đoạn 2011 - 2013 ..................................... 57
Bảng 4.9: Kết quả cấp GCNQSDĐ theo các năm trên địa bàn huyện Sốp Cộp
giai đoạn năm 2011-2013 ............................................................... 63
Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả chưa được cấp GCNQSD đất theo đối tượng
trên địa bàn huyện Sốp Cộp giai đoạn 2011 - 2013........................ 65

dụng đất.
Vì vậy, GCNQSD đất là chứng thư pháp lí xác định quyền sử dụng
đất hợp pháp của người sử dụng đất. Đây là một trong những quyền quan


10
trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm. Thông qua GCNQSD đất,
Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lí Nhà nước - chủ sở hữu đất đai với tổ
chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng. Mặt khác
GCNQSD đất còn có ý nghĩa xác định phạm vi giới hạn quyền và nghĩa vụ
của mỗi người sử dụng đất được phép thực hiện (về mục đích, thời hạn và
diện tích sử dụng).
GCNQSD đất luôn bao gồm cả nội dung pháp lí và nội dung kinh tế.
Trong một số quan hệ chuyển dịch quyền sử dụng đất, GCNQSD đất có giá trị
như một “Ngân phiếu”.
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên & Môi trường phát hành theo một
mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất,
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận là một tờ có 04 trang
mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền văn hoa trống đồng màu
hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:
- Trang 1 gồm: Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in
màu đỏ. Mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 6
chữ số, bắt đầu từ BA000001, được in mầu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên
và Môi trường”.
- Trang 2 in chữ mầu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất”. Trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở và công trình
xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày
tháng năm ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận.

Chình phủ quy định cụ thể việc CGCNQSD đất quyền sử dụng đất đối
với nhà chung cư, nhà tập thể.


12
4. Trường hợp người sử dụng đất được cấp GCNQSSD đất, quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải thay đổi giấy
chứng nhận đó sang GCNQSD đất theo quy định của Luật này. Khi chuyển
quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất được CGCNQSD đất
theo quy định của Luật này.
2.1.4.3. Thẩm quyền cấp GCNQSD đất
Điều 52 Luật đất đai 2003 quy định thẩm quyền CGCNQSD đất như sau [8] :
1. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương CGCNQSD đất cho
các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức,
cá nhân nước ngoài trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh CGCNQSD
đất cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài mua nhà ở GCNQSD đất gắn liền với quyền sử dụng đất.
3. Cơ quan có thẩm quyền CGCNQSD đất quy định tại khoản 1 Điều
này uỷ quyền cho cơ quan quản lí đất đai cùng cấp.
Chính phủ quy định điều kiện được uỷ quyền CGCNQSD đất
2.1.4.4. Điều kiện cấp GCNQSD đất
Người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất khi:
* Có đầy đủ các giấy tờ hợp pháp hoặc đang sử dụng đất ổn định được
UBND xã nơi có đất xác nhận.Những giấy tờ hợp pháp gồm:
- Giấy tờ do chính quyền Cách mạng giao đất trong cải cách ruộng đất
mà chủ sử dụng đất vẫn đang sử dụng ổn định từ đó đến nay.
- Giấy tờ giao đất hoặc cho thuê đất do cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt thuộc các thời kì Nhà nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà,
Chính Phủ Cách Mạng Lâm Thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam, Nhà nước

thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi để thực hiện quy


14
hoạch đó thì vẫn được cấp GCNQSD đất nhưng phải chấp hành đúng các quy
định về xây dựng.
* Trường hợp người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói trên, mà
đất đó nằm trong vi phạm bảo vệ an toàn công trình nhưng chưa có quyết định
thu hồi đất thì vẫn được CGCNQSD đất nhưng phải chấp hành đúng quy định về
bảo vệ an toàn công trình theo quy định của pháp luật.
* Người sử dụng đất ổn định nhưng không có giấy tờ hợp pháp, thì phải
được UBND cấp xã xác nhận một trong các trường hợp sau:
- Có giấy tờ hợp pháp nhưng bị thất lạc do thiên tai, chiến tranh và có
chỉnh lí trong hồ sơ lưu trữ của cơ quan Nhà nước hoặc Hội đồng đăng kí đất
đai cấp xã xác nhận.
- Người được thừa kế của tổ tiên qua nhiều thế hệ.
- Người được chia tách, chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người sử
dụng đất hợp pháp nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ.
- Người tự khai hoang từ năm 1980 trở về trước đến nay vẫn sử dụng
đất phù hợp với quy hoạch.
- Trường hợp đất có nguồn gốc khác nhưng nay đang sử dụng đất ổn
định, phù hợp với quy hoạch và chấp hành đúng quy định pháp luật của Nhà
nước trong quá trình sử dụng.
2.1.4.5. Nhiệm vụ của các cấp trong cấp GCNQSDĐ
Đăng kí đất đai, CGCNQSD đất là cơ sơ để bảo vệ chế độ sở hữu
toàn dân đối với đất đai, là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt
chẽ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ và để cho đất đai được sử dụng đầy đủ,
hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao nhất. Do vậy, công tác CGCNQSD đất
đóng vai trò quan trọng trong chiến lược quản lý nhà nước về đất đai.Điều
đó đòi hỏi các cấp từ Trung ương đến địa phương phải có chính sách quản

Sốp Cộp tình Sơn La giai đoạn 2011 - 2013
2.2.1. Sơ lược tình hình cấp GCQSDĐ trên cả nước
Luật đất đai 2003 được ban hành ngày 26/11/2003 và có hiệu lực từ
ngày 01/07/2004. Đây là cơ sở pháp lý chặt chẽ nhất trong công tác quản lý
Nhà nước về đất đai, nó đã góp phần không nhỏ vào việc ổn định tình hình
quản lý và sử dụng đất.
Cùng với các quy định của Luật đất đai 2003, các văn bản quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành luật đất đai có những bước cải cách quan trọng về
thẩm quyền và thủ tục cấp GCNQSDĐ. Việc cấp GCNQSDĐ được phân cấp
giữa UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện, giữa UBND tỉnh và cơ quan quản



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status