ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÒ VĂN TIÊN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG ẢNG – T.ĐIỆN BIÊN
GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 KHÓA LUẬN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên nghành : Quản lí đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa : 2010-2014
Thái Nguyên, năm 2014
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong trường với phương châm “
Học đi đôi với hành”, mỗi sinh viên khi ra trường cần phải chuẩn bị cho mình
vốn kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng. Thời gian thực tập là giai đoạn
cần thiết đối với mỗi sinh viên trong trường chuyên nghiệp nhằm hệ thống lại
toàn bộ chương trình đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
Được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường và Khoa Quản lý tài
nguyên,trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên em được phân công về thực tập
tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mường Ảng với đề tài “ Đánh giá
công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Mường Ảng – T.Điện Biên giai
đoạn 2011- 2013 ’’.
Với tấm lòng biết ơn vô hạn em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong
khoa Quản lý tài nguyên đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong
thời gian học tập và rèn luyện tại trường, đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới cô giáo ThS. Vương Vân Huyền người đã trực tiếp hưỡng dẫn tận tình,
chỉ bảo em trong quá trình nghiên cứu đề tài của mình.
Em xin chân thành cảm ơn phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Mường Ảng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại phòng.
Em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên,giúp đỡ em.
Do trình độ và thời gian thực tập có hạn bước đầu làm quen với công việc
thực tế. Vì vậy báo cáo của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận sự đóng
góp ý kiến của các thầy cô và các bạn bè để luận văn tốt nghiệp của em được
hoàn chỉnh và sâu sắc hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Mường Ảng, ngày tháng năm 2013
Sinh viên
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất
QĐ-BTNMT
Quyết định bộ Tài nguyên Môi
trường
STT
Số thứ tự
TT-BTNMT
Thông tin bộ tài nguyên môi
trường
ĐKTK
Đăng kí thống kê
UBND Ủy ban nhân dân MỤC LỤC
PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU - 1 -
1.1-ĐẶT VẤN ĐỀ - 1 -
1.2 Mục đích và yêu cầu đề tài - 2 -
1.3 Ý nghĩa của đề tài - 2 -
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU - 4 -
2.1 Cơ sở khoa học - 4 -
4.1.5.Thống kê các trường hợp không được cấp GCNQSD đất của xã Châu ,
huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An - 44 -
4.1.5.Những thuận lợi, khó khăn của công tác cấp GCNQSD đất của huyện
Mường Ảng - 45 -
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ - 48 -
5.1. Kết luận - 48 -
5.2. Kiến nghị - 48 - LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong trường với phương châm “
Học đi đôi với hành”, mỗi sinh viên khi ra trường cần phải chuẩn bị cho mình
vốn kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng. Thời gian thực tập là giai đoạn
cần thiết đối với mỗi sinh viên trong trường chuyên nghiệp nhằm hệ thống lại
toàn bộ chương trình đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
Được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường và Khoa Quản lý tài
nguyên,trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên em được phân công về thực tập
tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mường Ảng với đề tài “ Đánh giá
công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Mường Ảng – T.Điện Biên giai
đoạn 2011- 2013 ’’.
Với tấm lòng biết ơn vô hạn em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong
khoa Quản lý tài nguyên đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong
thời gian học tập và rèn luyện tại trường, đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới cô giáo ThS. Vương Vân Huyền người đã trực tiếp hưỡng dẫn tận tình,
chỉ bảo em trong quá trình nghiên cứu đề tài của mình.
Em xin chân thành cảm ơn phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Mường Ảng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại phòng.
Em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên,giúp đỡ em.
Do trình độ và thời gian thực tập có hạn bước đầu làm quen với công việc
thực tế. Vì vậy báo cáo của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận sự đóng
hàng đầu của toàn xã hội nên việc đăng kí đất đai, cấp GCNQSDĐ, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là hết sức quan trọng nó liên quan đến
quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với nhà nước. Tạo điều kiên để
Nhà nước bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai và đảm bảo để Nhà
nước quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả.
Công tác cấp GCNQSD đất trong những năm qua đã tạo nhiều chuyển
biến tích cực, đảm bảo được quyền lợi và lợi ích của người dân, tạo điều kiện
cho họ yên tâm đầu tư sản xuất, từng bước cải thiện đời sống nhân dân.
Huyện Mường Ảng được thành lập theo Nghị định 135/2006/NĐ-CP
ngày 14/11/2006 của Chính phủ trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích và dân
số của huyện Tuần Giáo cũ. Đây là một trong những huyện nghèo của tỉnh Điện
Biên, có địa hình phức tạp, nhưng có nhiều tiềm năng cho phát triển kinh tế - xã hội.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, các hoạt động phát triển đã gây áp
lực lớn lên nguồn tài nguyên đất. Do đó, vấn đề đặt ra là làm thế nào để sử dụng đất
đai một cách hiệu quả và bền vững, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
đóng góp hiệu quả vào việc nâng cao đời sống của người dân
.
Xuất phát từ thực tế hiện nay của công tác quản lý đất đai, với kiến thực
đã học được. Được sự đồng ý của khoa Quản lý Tài Nguyên, trường Đại Học
- 2 -
Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của Th.s Vương Vân Huyền–
Giảng viên khoa Quản lý Tài Nguyên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Đánh
giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Mường Ảng – T.Điện Biên
giai đoạn 2011 – 2013 ’’.
1.2 Mục đích và yêu cầu đề tài
1
.2.1 Mục đích
- 3 -
+ Đáp ứng được vấn đề cấp bách của huyện Mường Ảng trong công tác cấp
GCNQSD đất, giúp UBND huyện tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất
đai
. - 4 -
PHẦN 2:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1. cơ sở lý luận.
2.1.1.1. Khái niệm
GCNQSD đất là giấy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người
sử dụng đất nhằm đảm bảo quyền lợi và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất.
2.1.1.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận
- Đăng ký cấp GCNQSD đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân
đối với đất đai ( Luật đất đai 2003 quy định: Đất đai là sở hữu của toàn dân do
Nhà nước thống nhất quản lý ).
- Đăng ký cấp GCNQSD đất là điều kiện để Nhà nước quản lý chặt chẽ
toàn bộ quỹ đất trên lãnh thổ, đảm bảo đất được sử dụng một cách tiết kiệm, hợp
lý và hiệu quả nhất
- Đăng ký cấp GCN là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà
nước về đất đai.
2.1.1.3. Đặc điểm của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận.
- Đăng ký cấp GCN mang tính đặc thù của Nhà Nước.
- Đối tượng của đăng ký cấp GCN là đất đai.
- Căn cứ Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của chính phủ quy định về
việc giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhấn]r dụng ổn định, lâu dài vào
mục đích lâm nghiệp.
- Căn cứ Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị.
- Căn cứ Nghị định 04/2000/NĐ - CP của chính phủ về thi hành, sửa đổi,
bổ sung một số điều của luật đất đai.
- Căn cứ chỉ thị 05/2004/CT – TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính
phủ về triển khai thi hành luật đất đai 2003.
- Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ
và hướng dẫn thực hiện luật đất đai 2003.
- Căn cứ Nghị định 182/2004/NĐ - CP ngày 29/01/2007 của Chính phủ về
việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ
quy định bổ sung về việc cấp GCNQSD, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự, thủ tục bồi dưỡng, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Căn cứ Nghị định 17/2006/NĐ – CP ngày 27/01/2006 của chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hưỡng dẫn thi hành luật đất đaivà
Nghị định số 187/2004/NĐ – CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty
cổ phần.
- Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ – CP ngày 06/12/2004 của chính phủ
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
* Các văn bản dưới luật của Bộ
- 6 -
- Căn cứ Chỉ thị 18/1999/CT – TTg ngày 29/03/1999 của Thủ tướng chính
phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện hồ sơ cấp GCNQSD đất
nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
- Căn cứ Công văn 776/CV – CP ngày 28/07/1999 của chính phủ về việc
cấp GCNQSD đất và quyền sở hữu nhà.
Theo khoản 1, 2 điều 47 luật đất đai 2003 quy định:
Hồ sơ địa chính gồm:
- Bản đồ địa chính
- Sổ địa chính
- 7 -
- Sổ mục kê đất đai
- Sổ theo dõi biến động đất đai
Nội dung hồ sơ địa chính gồm các thông tin về thửa đất:
- Số hiệu kích thước, hình thể, diện tích, vị trí.
- Người sử dụng thửa đất
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng
- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực
hiện và chưa thực hiện.
- GCNQSD đất, quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng
đất.
2.1.2.3 Mục đích, yêu cầu cấp GCNQSD đất
* Mục đích
Cấp GCNQSD đất là xác định mối quan hệ giữa người sử dụng đất với
Nhà nước về đất đai qua đó thể hiện được vai trò sở hữu Nhà nước về đất đai, đề
cao trách nhiệm của người sử dụng đất. Cấp GCNQSD đất cho người sử dụng
đất còm với mục đích để Nhà nước thực hiện chức năng của mình tốt hơn, cụ
thể.
- Giúp Nhà nước nắm rõ tình hình quản lý, sử dụng đất.
- Giúp Nhà nước có kế hoạch sử dụng đất có hiệu quả hơn.
- Là cơ sở để giải quyết tranh chấp khiếu nại đất đai.
- Khắc phục tình trạng lấn chiếm đất đai.
* Yêu cầu
- Chấp hành đầy đủ chính sách đất đai của Nhà nước theo quy trình, quy
phạm hiện hành Bộ tài nguyên và môi trường.
- Thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý cần thiết trong quá trình dăng ký đảm
ĐVHC
Đơn vị hành chính
ĐKTK
Đăng kí thống kê
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất
QĐ-BTNMT
Quyết định bộ Tài nguyên Môi
trường
STT
Số thứ tự
TT-BTNMT
Thông tin bộ tài nguyên môi
trường
ĐKTK
Đăng kí thống kê
UBND Ủy ban nhân dân
- 9 -
thôn và đất ở đô thị, 14 tỉnh đạt 80% đến 90%, 10 tỉnh đạt 70% đến 80%, 27 tỉnh
còn lại đạt dưới 70%.
Kết quả cấp GCN của cả nước đến ngày 30 tháng 9 năm 2007 như sau:
- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: Đã cấp 13.686.351 giấy với diện tích
7.485.643ha, đạt 82,1% so với diện tích cần cấp; trong đó cấp cho hộ gia đình cá
nhân là 13.681.327 giấy với diện tích 6.963.330 ha; cấp cho tổ chức 5.024 giấy
với diện tích 522.313 ha. Có 31 tỉnh đạt trên 90%, có 11 tỉnh đạt từ 80% đến
- 10 -
90%, 8 tỉnh đạt từ 70% đến 80%, 12 tỉnh đạt từ 50% đến 70%, 2 tỉnh còn lại đạt
dưới 50%.
- Đối với lâm nghiệp: Đã cấp 1.111.302 giấy với diện tích 8.116.154 ha,
đạt 62,1 % diện tích cần cấp giấy. Có 13 tỉnh đạt trên 90%, 7 tỉnh đạt 80% đến
90%, 5 tỉnh đạt 70% đến 80%, 8 tỉnh đạt 50% đến 70%, 31 tỉnh còn lại đạt dưới
50%.
Việc cấp GCN cho đất lâm nghiệp trong thời gian dài gặp nhiều khó khăn
do không có bản đồ địa chính. Chính phủ đã quyết định đầu tư để lập bản đồ địa
chính mới cho toàn bộ đất lâm nghiệp nên đã đẩy nhanh đáng kể tiến độ cấp
GCN cho đất lâm nghiệp. Tuy nhiên, đến nay tiến độ cấp GCN đất lâm nghiệp
tại một số địa phương vẫn bị chậm vì vẫn đang chờ quy hoạch lại 3 loại rừng và
quy hoạch lại đất do các lâm trường quốc doanh đang sử dụng cùng với việc sắp
xếp, đổi mới các lâm trường.
- Đối với đất nuôi trồng thủy sản: đã cấp 642.545 giấy với diện tích
478.225 ha, đạt 68,3% diện tích cần cấp giấy; còn 10 tỉnh chưa triển khai cấp
GCN đối với đất nuôi trồng thủy sản.
- Đối với đất ở đô thị: Đã cấp 2.837.616 giấy với diện tích 64.357ha, đạt
62,2% diện tích cần cấp giấy. Có 17 tỉnh đạt trên 90%, 6 tỉnh đạt từ 80% đến
90%, 6 tỉnh đạt từ 70% đến 80% , 15 tỉnh đạt từ 50% đến 70%, 20 tỉnh còn lại
đạt dưới 50%. Từ ngày 01 tháng 07 năm 2006, thực hiện cấp GCN quyền sở hữu
nhà ở và quyền sở hữu đất ở cho người có nhu cầu thuê quy định của Luật Nhà
ở.
b. Cải cách thủ tục cấp giấy chứng nhận
Luật đất đai, Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Nghị định số
84/2007/NĐ-CP đã quy định về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận, trong đó
thể hiện một số điểm mới:
- Thực hiện thủ tục “ một cửa” cùng với việc thành lập và đưa vào hoạt
động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đã có những thay đổi quan trọng
trên các mặt sau:
+ Cải cách thủ tục nhận và trả kết quả hồ sơ, khi nộp hồ sơ xin cấp
GCNQSD đất không phải nộp trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất
và biên bản xác định ranh giới sử dụng đất với người liền kề mà công việc này
do VPĐK chịu trách nhiệm thực hiện. Cán bộ được phân công tiếp nhận hồ sơ
có trách nhiệm kiểm tra và chỉ tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện cấp giấy
chứng nhận theo quy định.
+ Các công việc nghiệp vụ như: Chuẩn bị tài liệu, số liệu điều tra đo đạc
phục vụ kê khai đăng ký, kiểm tra phân loại hồ sơ để xét duyệt ở cấp xã, lập hồ
sơ địa chính, viết giấy chứng nhận. Trước đây do UBND cấp xã thực hiện, nay
chuyển giao cho VPĐK thực hiện để đảm bảo chất lượng, tính thống nhất cũng
như góp phần rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận
+ Trách nhiệm của UBND cấp xã được quy định rõ ràng gồm các việc:
Xác định nguồn gốc và thời điểm sử dụng, tình trạng tranh chấp đất đai đối với
thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch đã xét duyệt đối với trường hợp không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật
- 12 -
đất đai và công khai dang sách các trường hợp đủ điều kiện thực hiện của cấp
xã. Tuy nhiên nhiều cán bộ xã đã lợi dụng để trục lợi trong việc xác định thời
điểm sử dụng đất.
+ Thay đổi trong việc xác định nghĩa vụ tài chinhd của người sử dụng đất
khi cấp giấy chứng nhận, nhiệm vụ này do cơ quan thuế chịu trách nhiệm thực
hiện mà không phải trình UBND cấp có thẩm quyền cấp GCN quyết định như
trước đây, sự thay đổi này khắc phục được sự chồng chéo nhiệm vụ giữa cơ
MỤC LỤC
PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU - 1 -
1.1-ĐẶT VẤN ĐỀ - 1 -
1.2 Mục đích và yêu cầu đề tài - 2 -
1.3 Ý nghĩa của đề tài - 2 -
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU - 4 -
2.1 Cơ sở khoa học - 4 -
2.1.1. cơ sở lý luận. - 4 -
2.1.2. Cơ sở pháp lý - 4 -
2.2. Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước. - 9 -
2.3 Tình hình thực hiện công tác cấp GCNQSD đất ở tỉnh Điện Biên và huyện
Mường Ảng. - 13 -
2.3.1. Tình hình thực hiện công tác cấp giấy ở tỉnh Điện Biên. - 13 -
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 14 -
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - 14 -
3.2. Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. - 14 -
3.2.1. Nội dung nghiên cứu. - 14 -
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu. - 14 -
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU - 16 -
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG - 16 -
4.1.1. Điều kiện tự nhiên - 16 -
4.1.2. ĐIỆU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI - 20 -
4.1.3. Đánh giá chung về điệu kiện tự nhiên,kinh tế-xã hội và môi trường. - 28 -
4.2. Tình hình quản lý sử dụng đất đai. - 30 -
4.2.1. Tình hình quản lý đất đai - 30 -
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Mường Ảng năm 2013 - 36 -
4.3. Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất của huyện Mường Ảng giai đoạn
2011-2013. - 37 -
tế - xã hôi, số liệu về quản lý Nhà nước về đất đai và các văn bản có liên quan.
3.2.2.2. Phương pháp so sánh.
-Cụ thể là so sánh các số liệu qua các năm để rút ra các kết luận và tìm ra
các nguyên nhân tạo ra sự biến đổi đó.
3.2.2.3. Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu số liệu
-Trên cơ sở những tông tin, tài liệu, số liệu thi thập dược tôi tiến hành
chọn lọc thông tin cần thiết liên quan đến đề tài.
-Phân loại các số liệu, tài liệu theo các lĩnh vực khác nhau.
- 15 -
-Sắp xếp lựa chọn các thông tin phù hợp theo các chuyên đề cụ thể.
3.2.2.4. Phương pháp kế thừa bổ sung nghiên cứu.
-Thừa kế những số liệu tài liệu của những người đi trước đồng thời bổ
sung những vấn đề, số liệu mới phù hợp với nội dung.
3.2.2.5. Phương pháp chuyên gia
-Tham khảo ý kiến của chuyên gia để tìm hiểu những giải pháp nhằm đẩy
nhanh tiến độ công tác cấp GCNQSD đất.
-Phương pháp điều tra thống kê để thu thập thông tin về mỗi thử đất ở của
chủ sử dụng đất như: Hình thể, vị trí, kích thước, ranh giới, tên chủ sử dụng,
diện tích và nguồn gốc sử dụng đất.
0
15’34’’ Kinh độ
Đông. Ranh giới hành chính của huyện được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp huyện Tuần Giáo và huyện Mường Chà;
+ Phía Đông giáp huyện Tuần Giáo;
+ Phía Nam giáp huyện Điện Biên Đông và huyện Thuận Châu - tỉnh Sơn La;
+ Phía Tây giáp huyện Điện Biên.
4.1.1.2. Địa hình,địa mạo.
Địa hình huyện Mường Ảng tương đối phức tạp, được cấu tạo bởi
những dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với độ cao biến đổi
từ 500 m đến hơn 2000 m. Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và nghiêng
dần từ Tây sang Đông. Xen lẫn các dãy núi cao là các thung lũng hẹp, khá
bằng phẳng, trải dọc theo các sông, suối trên địa bàn, tạo thành những vùng đất
bằng màu mỡ. Có thể chia địa hình huyện Mường Ảng thành 3 nền địa hình
chính:
- Địa hình núi cao có độ cao lớn hơn 800 m nằm ở phía Bắc các xã
Mường Đăng, Ngối Cáy, Ẳng Tở, phía Nam các xã Xuân Lao, Mường Lạn,
Nặm Lịch, Ẳng Cang và phía Tây xã Ẳng Nưa. Dạng địa hình này chiếm
khoảng 45% diện tích tự nhiên của toàn huyện, có độ dốc lớn (hầu hết đều lớn
hơn 35
0
) và bị chia cắt mạnh, dễ bị xói mòn, rửa trôi, thích hợp cho việc trồng
rừng phòng hộ và rừng sản xuất;
- Địa hình đồi núi thấp: Chiếm khoảng 38% diện tích tự nhiên của toàn
huyện, phân bố tập trung tại các xã Ngối Cáy, Ẳng Tở, Búng Lao, Xuân Lao,
Ẳng Cang, Nặm Lịch và Mường Lạn. Độ cao địa hình từ 600-800 m, quá trình
phóng hóa, xói mòn diễn ra không mạnh như miền địa hình núi cao. Do đó, lớp
phủ thổ nhưỡng tại khu vực địa hình này thường có tầng dày trung bình đến sâu,
thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm như cà phê và trồng rừng sản xuất;
- Địa hình thung lũng: Phân bố trên địa bàn các xã Ẳng Cang, Ẳng Nưa,
27.236,20 ha, chiếm 61,41% diện tích toàn huyện, phân bố ở hầu hết các xã trong
huyện.
- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): Hình thành trên đá cát, có nguồn gốc trầm
tích, màu xám sáng, khi phong hóa có thành phần cơ giới nhẹ, sáng màu, kết cấu
kém, khả năng thoát nước nhanh, tầng đất mỏng. Diện tích đất 1.191,80 ha, chiếm
2,68% diện tích tự nhiên của huyện, phân bố tập trung ở các bản Hua Nậm, Mánh
Đanh, Hua Ná xã Ẳng Cang và bản Pá Khôm xã Nậm Lịch. Đất thích hợp với
trồng cây dài ngày và trồng rừng để bảo vệ đất và cảnh quan sinh thái.
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl): Diện tích 247,5 ha, chiếm
0,56% diện tích tự nhiên của toàn huyện, phân bố tại các xã Búng Lao và Ẳng
Nưa.
- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi có quá trình hình thành đất chủ đạo là quá
4.3.1. Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất của huyện Mường Ảng giai đoạn
2011-2013 theo loại đất. - 37 -
4.3.2.Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất của huyện Mường Ảng giai đoạn
2011-2013 theo đơn vị hành chính(ĐVHC) - 42 -
4.1.3. Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất của huyện Mường Ảng giai đoạn
2011-2013 theo giai đoạn. - 43 -
4.1.4. Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất của huyện Mường Ảng giai đoạn
2011-2013 theo đối tượng. - 43 -
4.1.5.Thống kê các trường hợp không được cấp GCNQSD đất của xã Châu ,
huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An - 44 -
4.1.5.Những thuận lợi, khó khăn của công tác cấp GCNQSD đất của huyện
Mường Ảng - 45 -
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ - 48 -
5.1. Kết luận - 48 -
5.2. Kiến nghị - 48 -