DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010 – 2013 20
Bảng 4.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hòa An năm 2010 – 2013 21
Bảng 4.3. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Hòa An giai đoạn 2010 – 2013
21
Bảng 4.4. Diện tích, dân số và mật độ dân số huyện Hòa An năm 2013 23
Bảng 4.5. Tình hình dân số và lao động huyện Hòa An 24
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng đất huyện Hòa An năm 2013 29
Bảng 4.7. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân theo đơn vị hành
chính trên địa bàn huyện Hòa An giai đoạn 2010 – 2013 34
Bảng 4.8. Tình hình cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức của huyện Hòa An giai đoạn
2010 – 2013 36
Bảng 4.9. Kết quả cấp GCNQSDĐ theo các loại đất của huyện Hòa An giai đoạn
2010 – 2013 37
Bảng 4.10. Kết quả cấp GCNQSDĐ của các loại đất theo đơn vị hành chính của
huyện Hòa An giai đoạn 2010 – 2013 39
Bảng 4.11. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo các năm của huyện Hòa An giai
đoạn 2010 – 2013 41
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GCN Giấy chứng nhận
UBND Ủy ban nhân dân
TNMT Tài nguyên và Môi trường
QĐ-CP Quyết định Chính phủ
TT Thông tư
CP Chính phủ
CV Công văn
CT Chỉ thị
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
HĐND Hội đồng nhân dân
CT-TW Chỉ thị trung ương
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 15
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 15
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 15
3.2. Nội dung nghiên cứu 15
3.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 15
3.2.2. Sơ lược về tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Hòa An 15
3.2.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2013 15
3.2.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp cho công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất của địa phương 15
3.3. Phương pháp nghiên cứu 15
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 15
3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu 15
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 16
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 16
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 19
4.2. Sơ lược về tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh
Cao Bằng 29
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Hòa An 29
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng 32
4.2.3. Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng quản lý 32
4.2.4. Đánh giá về hiện trạng sử dụng đất và tình hình sử dụng đất của huyện Hòa An
32
4.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hòa
An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2013 33
4.3.1. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2013 33
cần phải khai thác và sử dụng một cách hợp lý, thông minh, sáng tạo, sử dụng
đất tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển
ngày càng nhanh của xã hội đồng thời vẫn bảo vệ được đất đai, bảo vệ được môi
trường, ổn định được chế độ chính trị và giữ vững được an ninh, quốc phòng.
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản
lý nhà nước về đất đai theo luật đất đai đã quy định. Nhà nước giao đất, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để
sử dụng ổn định, lâu dài. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là nhằm xác
lập, đảm bảo quyền sử dụng, đầu tư, bồi bổ, sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm có
hiệu quả, đồng thời còn là cơ sở để cho các chủ sử dụng đất thực hiện các
quyền: chuyển dổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp,
bảo lãnh, góp vốn. Thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nhà nước còn nắm chắc được tài nguyên đất làm cơ sở pháp lý để giải quyết
các quan hệ về đất đai. Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo pháp luật đất
đai đã quy định. Đặc biệt là ngày nay, khi mà nhu cầu sử dụng đất của con
người ngày càng tăng, đất đai trở nên có giá trị thì công việc này càng đóng
vai trò hết sức quan trọng.
1
Xuất phát từ yêu cầu thực tế và được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm
khoa Quản lý Tài nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với
sự hướng dẫn của Thầy giáo – ThS. Hoàng Hữu Chiến, em tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2013”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
- Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác và đề xuất giải
pháp làm tăng tiến độ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2010 – 2013.
1.3. Yêu cầu của đề tài
chỉ thị 100/CT-TW, tiếp đến là giao khoán ruộng đất ổn định lâu dài theo
Nghị quyết 10/NQ-TW của Bộ chính trị và đã thu được thành công lớn. Chính
sự thành công đó đã khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước,
đồng thời tạo tiền đề để ban hành nhiều văn bản pháp quy làm cơ sở pháp luật
cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm một số văn bản sau:
- Nghị định 64/NĐ-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc giao
đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích nông nghiệp.
- Luật đất đai 1993.
- Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ giao đất lâm nghiệp
cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích
lâm nghiệp.
- Nghị định 04/2000/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành sửa đổi một số
điều của Luật đất đai 1993.
- Luật đất đai năm 2003.
- Chỉ thị 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc triển khai thi hành Luật đất đai năm 2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc
hướng dẫn thực hiện Luật đất đai 2003.
- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử
phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Thông tư 20/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ.
3
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng đất,
trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại về đất đai.
2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Cấp GCNQSDĐ là một trong 13 nội dung Quản lý nhà nước về đất đai
được quy định tại Khoản 2 - Điều 6 Luật đất đai năm 2003.
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Được cấp GCNQSDĐ cũng là quyền lợi của người sử dụng đất.
2.1.3. Quyền của người sử dụng đất
Điều 105 Luật đất đai 2003 quy định người sử dụng đất có các quyền
sau đây:
a) Được cấp GCNQSDĐ.
b) Được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
c) Được hưởng các lơi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải
tạo đất nông nghiệp.
d) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.
e) Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử
dụng đất hợp pháp của mình.
f) Khiếu nại tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm đến quyền sử
dụng đất hợp pháp của mình và các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.[9]
2.1.4. Một số nội dung liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
2.1.4.1. Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
“GCNQSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử
dụng đất”.
Vì vậy, GCNQSDĐ là chứng thư pháp lí xác định quyền sử dụng đất
hợp pháp của người sử dụng đất. Thông qua GCNQSDĐ Nhà nước xác lập
mối quan hệ pháp lí với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao
đất sử dụng. Mặt khác GCNQSDĐ còn có ý nghĩa xác định phạm vi giới hạn
quyền và nghĩa vụ của mỗi người sử dụng đất được phép thực hiện (về mục
đích, thời hạn và diện tích sử dụng).
5
GCNQSDĐ luôn bao gồm cả nội dung pháp lí và nội dung kinh tế.
Trong một số quan hệ chuyển dịch quyền sử dụng đất, GCNQSDĐ có giá trị
như một “Ngân phiếu”.
3. GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất.
Trường hợp thửa đất là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSDĐ
phải ghi cả họ tên vợ và họ tên chồng.
Trường hợp có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì
GCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, từng gia đình, từng tổ chức đồng sử dụng.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư
thì GCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện
hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì
GCNQSDĐ cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất
của cơ sở tôn giáo đó.
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ, quyền sử dụng đất đối
với nhà chung cư, nhà tập thể.
4. Trường hợp người sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải thay đổi giấy chứng
nhận đó sang GCNQSDĐ theo quy định của Luật này. Khi chuyển quyền sử
dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ theo quy
định của Luật này. [9]
2.1.4.3. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 52 – Luật đất đai 2003 quy định thẩm quyền cấp GCNQSDĐ như sau:
1. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCNQSDĐ cho
các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh cấp
GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ quy định tại khoản 1 Điều
này ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp.
Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp GCNQSDĐ. [9]
2.1.4.4. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà kèm theo chuyển
nhượng quyền sử dụng đất được UBND xã nơi có đất thẩm tra là đất đó
không có tranh chấp và được UBND cấp huyện xác nhận kết quả thẩm tra của
UBND xã.
8
* Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói
trên, mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi để thực hiện quy
hoạch thì vẫn được cấp GCNQSDĐ nhưng phải chấp hành đúng các quy định
về xây dựng.
* Trường hợp người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói trên,
mà đất đó nằm trong phạm vi bảo vệ an toàn công trình nhưng chưa có quyết
định thu hồi đất thì vẫn được cấp GCNQSDĐ nhưng phải chấp hành đúng
quy định về bảo vệ an toàn công trình theo quy đinh của pháp luật.
* Người sử dụng đất ổn định nhưng không có giấy tờ hợp pháp thì phải
được UBND cấp xã xác nhận một trong các trường hợp sau:
- Có giấy tờ hợp pháp nhưng bị thất lạc do thiên tai, chiến tranh và có
chỉnh lí trong hồ sơ lưu trữ của cơ quan Nhà nước hoặc Hội đồng đăng kí đất
đai cấp xã xác nhận.
- Người được thừa kế từ tổ tiên qua nhiều thế hệ.
- Người được chia tách, chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người sư
dụng đất hợp pháp nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ.
- Người tự khai hoang từ năm 1980 trở về trước đến nay vẫn đang sử
dụng đất phù hợp với quy hoạch.
- Trường hợp đất có nguồn gốc khác nhưng nay đang sử dụng đất ổn
định, phù hợp quy hoạch và chấp hành đúng quy định pháp luật của Nhà nước
trong quá trình sử dụng. [3]
2.1.4.5. Nhiệm vụ của các cấp trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Trung ương
- Ban hành các văn bản, chính sách đất đai, thông tư, hướng dẫn, quy
* Cấp xã
- Thực hiện triển khai công tác cấp GCNQSDĐ theo đúng kế hoạch
cùng với cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Tuyên truyền phổ biến cho nhân dân hiểu và đến đăng kí đất đang sử dụng.
- Tổ chức tập huấn lực lượng, thu thập tài liệu, chuẩn bị vật tư kinh phí,
thành lập Hội đồng đăng kí đất để phục vụ cho công tác cấp GCNQSDĐ.
- Tổ chức kê khai đăng kí đất đai, xét duyệt đơn xin cấp GCNQSDĐ và
lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xét duyệt.
- Thu lệ phí địa chính và giao GCNQSDĐ cho người sử dụng. [2]
10
2.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước và
huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
2.2.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước
* Giai đoạn trước khi có Luật đất đai 2003.
Việc cấp GCNQSDĐ được thực hiện trước năm 1990 theo quy định
của Luật đất đai năm 1988 và Quyết định 201 QĐ/ĐKTK ngày 14 tháng 7
năm 1989 của Tổng cục quản lý ruộng đất (nay là Bộ Tài nguyên và Môi
Trường). Trong những năm trước Luật đất đai 1993, kết quả thực hiện cấp
GCNQSDĐ đạt được chưa đáng kể, phần lớn các địa phương mới triển khai
thí điểm hoặc thực hiện cấp tạm thời GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân
sử dụng đất nông nghiệp.
Sau khi có Luật đất đai 2003, việc cấp GCNQSDĐ được các địa
phương coi trọng và phát triển mạnh, song do còn nhiều khó khăn về điều
kiện thực hiện (chủ yếu là thiếu kinh phí, lực lượng chuyên môn yếu về năng
lực) và còn nhiều vướng mắc trong các quy định về cấp GCNQSDĐ nên tiến
độ cấp GCNQSDĐ còn chậm.
Kết quả cấp GCNQSDĐ các loại đất của cả nước đến năm 2003 như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 12.194.911 giấy với diện tích
7.011.454 ha (chiếm 75% diện tích cần cấp).
- Đất lâm nghiệp cấp được 764.499 giấy với diện tích 5.408.182 ha
chờ quy hoạch lại 3 loại rừng và quy hoạch lại đất do các lâm trường quốc
doanh dang sử dụng cùng với việc sắp xếp đổi mới các lâm trường.
- Đối với đất nuôi trồng thủy sản: đã cấp 642.545 giấy với diện tích
478.255 ha, đạt 68,3% diện tích cần cấp, còn 2 tỉnh chưa triển khai một cách
sâu rộng về cấp GCNQSDĐ cho đất nuôi trồng thủy sản.
- Đối với đất ở đô thị: đã cấp cho 2.837.616 giấy với diện tích 64.357
ha đạt 62,3% diện tích cần cấp. Trong đó có 17 tỉnh đạt trên 90% diện tích
cần cấp, 6 tỉnh đạt 80 – 90%, 6 tỉnh đạt 70 – 80%, 15 tỉnh đạt 50 – 70%, còn
lại dưới 50%.
- Đất ở nông thôn: đã cấp 11.705.664 giấy với diện tích 383.164 ha đạt
76,5% diện tích cần cấp. Trong đó có 19 tỉnh đạt trên 90%, 16 tỉnh đạt 80 –
90%, 10 tỉnh đạt 70 – 80%, 12 tỉnh đạt 50 – 70%, còn lại dưới 50% diện tích
đất cần cấp.
- Đất chuyên dùng: đã cấp 71.879 giấy với diện tích 208.828 ha đạt
37,4% diện tích đất cần cấp. Trong đó có 10 tỉnh đạt trên 90%, 15 tỉnh đạt 70
12
– 80%, 10 tỉnh đạt 50- 70%, còn lại dưới 50%. Việc cấp GCNQSDĐ cho đất
chuyên dùng nói chung không vướng mắc nhưng đạt tỷ lệ thấp do các tỉnh
chưa tập chung chỉ đạo thực hiện.
- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: đã cấp 10.207 giấy với diện tích 6.291
ha đạt 40,4% diện tích đất cần cấp. Việc cấp GCNQSDĐ cho loại đất này chủ
yếu trong 3 năm 2005 – 2007. Trong thực tế việc ban hành Nghị định số
84/2007/NĐ-CP đã tạo thuận lợi cho việc đẩy nhanh cấp GCNQSDĐ đối với
loại đất này.
2.2.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
2.2.2.1. Đối với đất sản xuất Nông nghiệp
Được sự giúp đỡ và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Ban quản
lý ruộng đất tỉnh (nay là Sở Tài nguyên - Môi trường) huyện Hòa An bắt đầu
triển khai công tác giao đất, cấp GCNQSDĐ nông nghiệp từ ngày 17/4/1993
PHẦN III
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2013.
3.2. Nội dung nghiên cứu
3.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
3.2.2. Sơ lược về tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện
Hòa An
3.2.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa
bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2013
3.2.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp cho công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của địa phương
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
Điều tra thu thập số liệu tại các phòng ban có liên quan đến cấp
GCNQSDĐ như: Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng kí quyền sử
dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hòa An.
+ Tìm hiểu các văn bản pháp luật và văn bản dưới luật có liên quan
+ Phương pháp kế thừa những kết quả nghiên cứu trước đây
+ Thu thập số liệu, tài liệu tại UBND huyện Hòa An
3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng phương pháp thống kê đơn giản
- So sánh, phân tích, tổng hợp và viết báo cáo.
15
PHẦN IV
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
* Khí hậu:
Huyện Hòa An chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu lục địa nhiệt đới gió
mùa và phân hóa thành 2 mùa:
- Mùa đông nhiệt độ thấp, khô lạnh, ít mưa, đôi khi có sương muối.
- Mùa hè nhiệt độ và độ ẩm cao, mưa nhiều, đôi khi có mưa đá.
Nền nhiệt độ trung bình cả năm vào khoảng 21
o
C, độ ẩm trung bình cả
năm đạt 82%.
4.1.1.2. Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Dưới tác động tổng hợp của các điều kiện tự nhiên và hoạt động sản
xuất của con người cũng như tính đặc thù về vị trí địa lý.
Đa số diện tích đất của huyện Hòa An phân bố ở độ dốc >25
o
và tầng
đất dày >100cm. Cấu trúc khá bền vững và thoát nước tốt, có độ phì tiềm tàng
từ trung bình đến khá, phù hợp với nhiều cây trồng Nông – Lâm nghiệp.
* Tài nguyên rừng:
Diện tích đất rừng của huyện Hòa An năm 2010 là 47.291,21 ha trong
đó chủ yếu là rừng phòng hộ với diện tích là 45.497,99 ha, rừng trồng là
1.723,21 ha, rừng đặc dụng có diện tích nhỏ với 70,01 ha. Độ che phủ rừng
của huyện hiện tại đạt 55%. Thảm thực vật rừng tự nhiên chủ yếu là các loài
thân gỗ và tre nứa có sức tái sinh mạnh. Thảm thực vật rừng trồng có thông,
sa mộc, bạch đàn, keo…
* Tài nguyên nước:
Hòa An có nguồn nước khá dồi dào với mạng lưới sông suối khá dày
song lại phân bố không đều. Có 2 con sông chính chạy qua huyện là sông
Bằng và sông Hiến, tại các vùng đồi núi thấp nhìn chung nguồn nước mặt khá
phong phú đáp ứng đủ nước sinh hoạt và sản xuất, nhưng ở các vùng núi đá
giảm nghèo bằng cách thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp đạt
được kết quả đáng ghi nhận, đời sống nhân dân từng bước được năng lên. So
với mặt bằng chung, Hòa An vẫn là huyện nghèo kimh tế chưa phát triển, chủ
yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp. Môi trường sinh thái nói chung còn tương
đối trong lành, thảm thực vật, động vật hoang dã chim muông có chiều hướng
phục hồi và phát triển, cảnh quan thiên nhiên được cải thiện rõ rệt. Chất thải
rắn tại thị trấn Nước Hai hàng ngày được thu gom, xử lý, công tác vệ sinh môi
trường thực hiện khá tốt. Tuy nhiên việc giữ gìn vệ sinh môi trường ở thị trấn
18
và nơi đông dân cư khác chưa được chú trọng, chưa có biện pháp thu gom xử
lý vệ sinh môi trường theo quy định, việc thực hiện nghị quyết thị trấn xanh –
sạch – đẹp chưa đáp ứng yêu cầu.
Ô nhiễm môi trường ở đây chủ yếu từ các cơ sở khai thác và chế biến
quặng sắt. Tuy các cơ sở này đều lập báo cáo đánh giá tác động môi trường,
có cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường theo quy định
nhưng thực hiện chưa nghiêm túc, không đầy đủ, còn mang tính đối phó. Phần
lớn các công trình bảo vệ môi trường chưa được nghiệm thu theo quy định đã
đưa vào hoạt động, chưa ngăn ngừa triệt để các nguồn gây ô nhiễm phát sinh.
Nhiều cở sở không xây dựng kế hoạch kiểm soát, thực hiện kiểm soát môi
trường không đúng tần suất, thời gian theo đánh giá tác động môi trường, cam
kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đã phê duyệt. Đa số các
hồ chứa thải đều không đủ dung tích, ít có tác dụng lắng trước khi xả thải ra
môi trường. Ở một số nơi trong huyện có tình trạng nhân dân tự khai thác
quặng gây nên tình trạng phá hoại đất và rừng.
Để đảm bảo yêu cầu an toàn sinh thái và cải thiện cảnh quan môi
trường, trong quy hoạch sử dụng đất cần chú trọng phủ nhanh đất trống, đồi
núi trọc để đưa tỷ lệ che phủ rừng đạt mức an toàn sinh thái (trên 60% đối với
huyện miền núi), làm cơ sở cho sự phát triển bền vững và là vùng đệm cho
khu vực đô thị.
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tỷ trọng khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng tăng từ 6,04% năm
2010 lên 6,91% năm 2013.
- Tỷ trọng khu vực kinh tế dịch vụ tăng từ 20% năm 2010 lên 20,67%
năm 2013.
- Tỷ trong khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ
73,96% năm 2010 xuống 72,42% năm 2013.
Nhìn chung số thu hàng năm trên địa bàn huyện đều hoàn thành chỉ tiêu
do cấp trên giao nhưng chưa lớn.
20
Bảng 4.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hòa An năm 2010 – 2013
ĐVT: %
Hạng mục
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Tổng 100 100 100 100
Công nghiệp và xây dựng 6,04 6,44 6,79 6,91
Dịch vụ 20 20,14 20,28 20,67
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 73,96 73,42 72,93 72,42
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hòa An)
4.1.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Bảng 4.3. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Hòa An
giai đoạn 2010 – 2013
ĐVT: Tỷ đồng
Hạng mục